Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 11
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 18
 Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2024
 (Nghỉ lễ Tết dương lịch)
 Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024
 Công nghệ 3
 ÔN TẬP, KIỂM TRA HỌC KÌ I
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ ba ngày 2 tháng 1 
năm 2024
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 7
 ƯỚC MƠ CỦA EM 
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: 5A dạy bù vào tiết 5 sáng thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024: 
5B dạy bù vào tiết 5 sáng thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2024 
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát 
về chủ đề “Ước mơ của em”.
 - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
 - Thể hiện được ước mơ của mình thông qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức 
 vẽ hoặc xé dán.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
 1. Phẩm chất: 
 Bài học góp phần hình thành và bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất sau:
 - Biết yêu cuộc sống quanh em, yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
 - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua việc thực hiện bài tập.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng 
học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, 
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự 
lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sẳn phẩm hs
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì....
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - Yêu cầu một số HS chia sẻ về ước mơ của mình.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu hs tiếp tục hoàn thành nội dung bức tranh về chủ đề “Ước mơ 
 của em” theo ý thích.
 - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản phẩm.
 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
 - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
 - Hướng dẫn hs thuyết trình sản phẩm của mình và gợi ý hs khác tham gia đặt 
 câu hỏi để chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau.
 - Đặt câu hỏi gợi mở để hs khắc sâu kiến thức
 + Bức tranh của em thể hiện ước mơ gì? Nó đã thể hiện được điều em mong 
 muốn chưa?
 + Em muốn gử thông điệp gì qu bức tranh của mình?
 + Em thấy bố cục, màu sắc trong bức tranh của mình như thế nào? Em đã hài 
 lòng với sản phẩm của mình chưa?
 + Em có nhận xét gì và học hỏi được gì từ bức tranh của các bạn?
 5. Vận dụng
 - Chia sẻ SPMT và ước mơ của mình cho người thân
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV đánh giá giờ học, tuyên dương học sinh tích cực, động viên, khuyến 
 khích hs chưa hoàn thành sản phẩm
 - Dặn hs chuẩn bị cho chủ đề sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 4
 Chủ đề 5
 NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 2 tháng 1 
năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, 
sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài 
hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải 
nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo 
SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ 
gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 4.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho hs kể về những kỉ niệm đẹp mà các em nhớ nhất - GV giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *Hình ảnh lưu giữ kỉ niệm đẹp qua một số bức ảnh.
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh lưu giữ những kỉ niệm đẹp ở 
ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 33, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn 
bị thêm.
 - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong 
SGK mĩ thuật 4, trang 33 để HS nhận ra những kỉ niệm đẹp có trong cuộc sống. Từ 
đó liên hệ thực tế, bản thân đã có những kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào cùng bạn bè, 
người thân.
 - GV có thể nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động:
 + Em hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ nhất với em?
 + Trong từng khoảnh khắc đẹp lưu giữu kỉ niệm đáng nhớ của em, có những 
hình ảnh nào nổi bật?
 + Hãy miêu tả quang cảnh diễn ra hoạt động đáng nhớ đó?
 *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua tác phẩm mĩ thuật.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tác phẩm: Trẻ em vui chơi (1972), 
tranh sơn mài của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm trong SGK mĩ thuật 4, trang 34.
 - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ 
thuật 4, trang 34 để nhận biết:
 + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì?
 + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào?
 + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh?
 - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các tác phẩm của họa sĩ Việt 
Nam hoặc nước ngoài, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra:
 + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua các hoạt 
động hàng ngày của cuộc sống.
 + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, 
làm nổi bật nội dung.
 + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, diễn tả sinh động không gian diễn 
ra hoạt động,...
 - GV tóm tắt và bổ sung (giới thiệu về tác giả, tác phẩm):
 + Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922-2016), quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ 
An. Ông học khóa XV, trường CĐMT Đông Dương (1941-1946). Ông nổi tiếng 
với các tác phẩm tranh sơn mài. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, họa sĩ đã khai 
thác vẻ đẹp từ những hoạt động gần gũi trong cuộc sống, ông đã khéo léo trong việc kết hợp phong cách của mĩ thuật truyền thống với cách tạo hình hiện đại mang 
tính trang trí cao. 
 + Bức tranh Trẻ em vui chơi của họa sĩ được sáng tác vào năm 1972 với chất 
liệu sơn mài truyền thống. Bức tranh diễn tả không khí vui chơi của nhóm trẻ đang 
phá cỗ, trông trăng. Hình ảnh các em bé đang chơi đùa rất hồn nhiên, say sưa, phần 
trung tâm bức tranh có em bé đang cầm đèn ông sao màu vàng tỏa sáng. Các em 
khác đang ngồi vẽ tranh xung quanh chuyện trò rôm rả. 
 *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua một số sản phẩm mĩ thuật.
 - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 35-36, thảo luận và 
trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu:
 + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT.
 + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện SPMT.
 + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau diễn tả các hoạt động nổi bật 
trong từng SPMT.
 + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện nhiều sắc độ đậm-nhạt khác 
nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện.
 - GV hướng dẫn HS quan sát các TPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, 
trả lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện.
 - GV tóm tắt:
 + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những 
kỉ niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D-3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều 
chất liệu và hình thức khác nhau.
 + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính 
phụ sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã chọn.
 + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn.
 3. Thể hiện
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những 
kỉ niệm đẹp bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...).
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm 
 + Cách chọn nội dung: Chọn một trong những kỉ niệm đáng nhớ và để lại ấn 
tượng đẹp nhất của bản thân với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo,...mà em đã từng 
trải qua. Có thể là: một chuyến đi chơi, một cuộc thi, một kì nghỉ bên gia đình, một 
buổi đi xem các chương trình biểu diễn yêu thích,...
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ 
trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT.
 - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS 
quan sát và nhận biết.
 *Lưu ý: 
 - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên 
quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước thực hiện:
 + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 37.
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2024
 (Dạy bù bài chiều thứ 2 ngày 1 tháng 1 năm 2024)
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 7
 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ tư ngày 3 tháng 1 
năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở 
dạng đơn giản..
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: 
 - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt 
của người thân.
 - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen.
 - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm..
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
 - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập.
 - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày.
II. Đồ dùng dạy học 2. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hãy làm như tôi nói, đừng làm như tôi 
làm”
 - GV giới thiệu chủ đề
 2. Khám phá
 *Những gương mặt thân quen trong cuộc sống
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 42 ‘
 + Khuôn mặt trong những bức ảnh trên thể hiện cảm xúc gì?
 + Cảm xúc của nhân vật thể hiện như thế nào?
 + Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao?
 - GV cho hs quan sát gương mặt các bạn lẫn nhau để tìm hiểu về đặc điểm trên 
 khuôn mặt
 + Khuôn mặt có những bộ phận gì?
 + Khuôn mặt bạn em quan sát có đặc điểm gì?
 - GV tổ chức cho hs tả về đặc điểm của người thân
 - GV tóm tắt: Những người thân quanh em, mỗi người có khuôn mặt và biểu lộ 
 cảm xúc riêng. Khi chúng ta quan tâm đến người thân, sẽ nhận ra được cảm 
 xúc của người thân như thế nào để cùng chia sẻ.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo một SPMT về khuôn mặt 
thân quen với em.
 *Lưu ý HS:
 + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với trang giấy.
 + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung yêu thích.
 + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực hành xé, dán.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản SPMT và chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2024
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 7
 CẢNH VẬT QUANH EM
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 4 tháng 
1 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống.
 - HS sử dụng yếu tố chính - phụ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành..
 2. Năng lực: 
 - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT.
 - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em.
 - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính - phụ trong thực hành, sáng tạo 
SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình 
và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT.
 - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc.
 - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Powerpoint
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs vận động theo bài hát
 - Giới thiệu bài học
 2. Khám phá
 *Cảnh vật trong cuộc sống: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 40 để nhận ra 
 cảnh đẹp từng vùng miền khác nhau.
 + Cảnh vật trong ảnh có gì nổi bật?
 + Em hãy kể về cảnh đẹp quanh nơi em ở?
 *Cảnh vật trong tranh vẽ:
 - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41
 + Bức tranh thể hiện cảnh vật ở vùng miền nào?
 + Hình ảnh nào là chính? Hình ảnh nào là phụ?
 + Các hình ảnh được sắp xếp như thế nào?
 + Màu sắc trong tranh như thế nào?
 - GV tóm tắt và bổ sung
 phụ của các cảnh vật được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung của tác 
phẩm.
 + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết hợp hài hòa đã diễn tả sinh động không 
gian của cảnh vật 
 + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ Việt Nam thành công với chất liệu 
sơn mài và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về phong cảnh và cảnh sinh hoạt của 
người nông dân. “Nhớ một chiều Tây Bắc” là một trong những tác phẩm tranh sơn 
mài nổi tiếng được hoàn thành vào năm 1955 trong thời gian ông đang tham gia 
hoạt động tại chiến khu Việt Bắc.
 + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh 
sơn dầu về đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. Bức tranh “Cảnh nông thôn 
thanh bình” được sáng tác vào năm 1958 và hiện đang được trưng bày tại Bảo tàng 
Mĩ thuật Việt Nam.
 *Cảnh vật trong SPMT:
 - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 42
 + SPMT thể hiện cảnh vật ở đâu?
 + SPMT thể hiện bằng chất liệu gì?
 + Các hình ảnh được sắp xếp như thế nào?
 + Màu sắc được sử dụng ra sao?
 - GV tóm tắt:
 + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh 
vật quanh em.
 + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính, 
phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh 
động và vui tươi hơn.
 3. Thực hành
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh 
em bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn).
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm SPMT cá nhân...
 + Cách chọn nội dung: chọn cảnh vật ở không gian xa hoặc không gian gần, 
cảnh vật gần gũi quanh em, cảnh vật ở các điểm danh lam thắng cảnh...
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ 
trọng tâm nội dung chủ đề.
 + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện.
 - GV thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ cho HS quan sát 
và nhận biết. 
 *Lưu ý: 
 - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên 
quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước
 - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để 
 thực hiện. 
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm.
 - Chuẩn bị thêm vật liệu để bổ sung vào sản phẩm trong tiết 2
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 5 tháng 1 năm 2024
 Công nghệ 4
 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 5 tháng 1 
năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển năng lực công nghệ: 
 + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh.
 + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng 
chậu 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản 
thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh 
sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
 3. Phẩm chất.
 - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh 
trồng chậu.
 - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
 2. Học sinh:
 - Dụng cụ chăm sóc hoa, vây cảnh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho học sinh xem video liên quan đến hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh 
trồng chậu.
 - Trong video có những hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu nào?
 2. Khám phá
 *HĐ1. Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh 
 - GV tổ chức cho HS quan sát H1 trong SGK và thảo luận:
 + Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? 
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh cây bị thiếu ánh sáng và nêu câu 
hỏi:
 + Khi thiếu ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? 
 - GV tổ chức cho HS quan sát H2 SGK và thảo luận 
 + Nêu các cách cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng chậu phù hợp với 
từng hình
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
 + Hình a: Mở rèm cửa sổ
 + Hình b: Để cây ở ban công
 + Hình c: Đặt cây ở những nơi có đèn chiếu sáng
 - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận để nêu cách giảm bớt ánh sáng cho hoa, cây 
cảnh khi ánh sáng quá mạnh. - Tổ chức cho HS liên hệ thực tiến việc đảm bào ánh sáng trong trồng hoa, cây 
cảnh ở gia đình.
 - Tổ chưc cho học sinh thảo luận: Vai trò của ánh sáng đối với hoa, cây cảnh
 - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
 *HĐ2. Tưới nước cho hoa, cây cảnh
 - GV tổ chức cho HS quan sát H3 trong SGK và thảo luân: Cây đủ nước và cây 
thiếu nước khác nhau như thế nào?
 + Cây thiếu nước: lá bị héo
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số tranh ảnh cây bị thừa nước.
 + Cây bị thừa nước lá cây bắt đầu vàng, uốn cong và rụng dần
 - GV tổ chức cho HS quan sát H4 trong SGK nêu tên các cách tưới nước phù hợp 
từng hình
 - GV tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả làm việc: GV đưa hình.
 + Hình a: 1 (Tưới nước bằng bình xịt)
 + Hình b: 2 (Tưới nước bằng bình tưới cây)
 + Hình c: 3 ( Bằng hệ thống tưới nhỏ giọt)
 - GV tổ chưc cho HS kể thêm những cách tưới nước cho hoa và cây cảnh
 - GV tổ chưc cho HS mô tả cách tưới nước cho một loài hoa, cây cảnh mà học 
sinh đã thực hiện.
 - GV cùng HS đánh giá các cách tưới nước cho một loài hoa, cây cảnh mà học 
sinh đã mô tả
 - GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Thực hiện một số công việc tưới nước cho hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà 
trường
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức 3
 Bài 6: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
 (Tiết 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 29 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng.
 - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi 
chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm..
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc..
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chơi hái hoa dân chủ
 + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành tốt nhiệm vụ 
 +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ là gì?
 + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước nào?
 - GV dẫn dắt vào bài học.
 4. Vận dụng
 Bài 1: Liên hệ (nhóm 2)
 - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài trong SGK.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để chia sẻ với bạn:
 +Những việc em đã tích cực hoàn thành hoặc chưa tích cực hoàn thành ở nhà 
và ở trường. 
 + Em đã thực hiện những nhiệm vụ đó như thế nào?
 + Khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ của mình, em cảm thấy thế nào?
 +GV quan sát và giúp đỡ HS - GV mời 1 vài HS chia sẻ
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: Xác định một nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ 
(làm việc cá nhân)
 - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
 - GV yêu cầu xác định một nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ 
 - GV mời 1 vài HS nhận xét 
 - GV NX và tuyên dương.
 - GV chiếu thông điệp của bài học: 
Hăng hái, tích cực, nhiệt tình
 Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình cùng vui.
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp:
 + Nêu 3 điều em học được qua bài học.
 + Nêu 3 điều em thích ở bài học.
 + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học.
 - Mời đại diện nhóm trình bày
 - Nhận xét, tuyên dương
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn hs luôn tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở trường lớp, ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 6
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 5 tháng 
1 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn
 - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản
 - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản.
 - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, 
sáng tạo. *HSKT: Tạo được khối đơn giản theo ý thích
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản 
và sử dụng trong trang trí mĩ thuật.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất 
nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý 
kiến cá nhân sản phẩm. 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 2. Phẩm chất: 
 Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung 
thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. 
 - Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Tivi
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs tham gia Đố vui về khối
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Một số dạng khối cơ bản
 - GV cho HS quan sát mô hình các khối cơ bản.
 - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối hộp vuông: là khối có các diện là hình vuông.
 + Khối cầu: là khối có đường cong bao quanh, không có đường gấp khúc.
 + Khối chóp nón: là khối có đỉnh nhọn và đáy mở rộng có hình tròn.
 + Khối trụ: là khối có đỉnh và đáy là hình tròn.
 + Khối chóp tam giác: là khối chóp có các diện là hình tam giác.
 *HĐ2. Quan sát vật có dạng khối cầu
 - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong SGKtrang 41 - 42 - 43 - 44 và 
nêu câu hỏi gợi ý:
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối cầu?
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp nón?
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối trụ?
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp vuông?
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp tam giác?
 - GV yêu cầu hs quan sát xung quanh lớp học và kể tên những vật có dạng khối 
cơ bản, đồng thời nhớ lại và kể những vật có dạng khối cơ bản mà em đã biết.
 * Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương
 - Dặn hs chuẩn bị đất nặn cho tiết học sau 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_18_na.docx