Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 14
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 1
 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 5
 NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG
 (Tiết 1)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 6 tháng 1 
năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 − Biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống.
 − Sử dụng được yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để mô phỏng, tạo 
SPMT về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống.
 2. Năng lực: 
 − Lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). 
 − Làm được sản phẩm đồ chơi thủ công thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và 
nguyên lí tạo hình.
 3. Phẩm chất: 
 − Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý 
thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
 − Yêu thích và khai thác được vẻ đẹp từ cuộc sống vào thực hành, sáng tạo 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint, tranh ảnh
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, bìa cattong, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Trời mưa trời mưa”
 Quản trò: trời mưa trời mưa!
 Cả lớp: che ô, đội mũ (2 tay vòng lên phía trên đầu).
 Quản trò: mưa nhỏ!
 Cả lớp: tí tách, tí tách (võ nhẹ 2 tay vào nhau).
 Quản trò: trời chuyển mưa rào! Cả lớp: lộp độp, lộp độp (vỗ tay to hơn).
 Quản trò: sấm nổ!
 Cả lớp: đì đoàng, đì đoàng! (nắm bàn tay phải, giơ lên cao 2 lần)
 2. Quan sát
 *Tìm hiểu về một số việc làm tốt trong cuộc sống
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số việc làm tốt ở hình minh hoạ trong SGK 
Mĩ thuật 5, trang 31
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 31 để HS nhận ra 
những việc làm tốt, bình dị xuất hiện trong cuộc sống. Từ đó liên hệ thực tế, bản 
thân đã chứng kiến hay tham gia những việc làm tốt, bình dị mà có ý nghĩa cùng 
bạn bè, người thân.
 + Em hãy kể về một việc làm bình dị mà có ý nghĩa với cộng đồng. 
 + Hoạt động nào ấn tượng nhất với em? 
 + Trong những việc làm bình dị có ý nghĩa với cộng đồng của em, có những 
hình ảnh nào nổi bật?
 - GV nhận xét bổ sung.
 *Tìm hiểu về vẻ đẹp trong TPMT, thể hiện về những việc làm bình dị mà 
cao quý trong cuộc sống
 - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu các TPMT: 
 + Tranh sơn dầu Gặp nhau (1954) của hoạ sĩ Mai Văn Hiến.
 + Tranh sơn mài Mẹ Kháng Chiến (1980) của hoạ sĩ Hoàng Trầm.
 + Tranh in Bộ đội và thiếu nhi (1950) của hoạ sĩ Nguyễn Thị Kim.
 + Tranh lụa Trong lán quân dân (1979) của hoạ sĩ Nguyễn Văn Chung.
 + Tranh khắc gỗ Giúp dân (1979) của hoạ sĩ Nguyễn Như Lê.
 + Tranh lụa Đọc báo cho thương binh (1975) của hoạ sĩ Trần Hữu Tề trong 
SGK Mĩ thuật 5, trang 32, 33.
 - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 
5 trang 32 để nhận biết:
 + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì?
 + Các hình ảnh chính - phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào?
 + Màu sắc chủ đạo (gam màu chính) và cách sắp xếp màu sắc trong tranh. 
 - GV kết luận: + Những việc làm bình dị mà cao quý được hoạ sĩ thể hiện trong tác phẩm 
thông qua những việc tốt, có ích cho những người xung quanh mình, cho cộng 
đồng và cho quê hương, đất nước.
 + Hình ảnh chính - phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân 
đối, làm nổi bật nội dung.
 + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hoà, diễn tả sinh động không gian diễn 
ra hoạt động,...
 - GV mở rộng, cho HS tìm hiểu về tác giả của các tác phẩm giới thiệu trong 
SGK Mĩ thuật 5, chủ đề 5 theo gợi ý:
 + Năm sinh, năm mất (nếu đã mất).
 + Quê quán.
 + Đề tài thường sáng tác.
 + Một số TPMT tiêu biểu.
 - GV cho HS phân tích sự khác nhau ở bề mặt TPMT để nhận biết sự khác biệt 
giữa các chất liệu tạo hình, giữa thể loại hội hoạ và đồ hoạ tranh in.
 *Tìm hiểu yếu tố và nguyên lí tạo hình trong SPMT về chủ đề Những việc 
làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống 
 - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 34 thảo luận và trả 
lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu:
 + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT.
 + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện SPMT về chủ đề
 + Cách sắp xếp các hình ảnh chính - phụ, trước sau diễn tả các hoạt động nổi 
bật trong từng SPMT.
 + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện nhiều sắc độ đậm - nhạt khác 
nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc bối cảnh muốn thể hiện.
 - GV tóm tắt:
 + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những 
việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống: vẽ tranh bằng những chất liệu màu 
sáp, màu bột, cũng như có thể bằng những hình thức khác như: xé dán 2D, 3D, đắp 
nổi đất nặn, nặn tạo dáng,... hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau.
 + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính - 
phụ sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã chọn.
 + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm nhạt khác nhau để thể hiện nội dung đã 
chọn. 3. Thể hiện
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những 
việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé, dán, 
đắp nổi, nặn, kết hợp vật liệu,...).
 - GV cho HS quan sát và phân tích:
 + Các bước gợi ý cách làm SPMT bằng hình thức vẽ màu sáp, SGK Mĩ thuật 
5, trang 35. 
 + Các bước gợi ý cách làm SPMT bằng hình thức xé, dán, SGK Mĩ thuật 5, 
trang 36.
 - GV cho HS đọc phần lưu ý để định hướng về cách tìm ý tưởng, quan sát và 
lựa chọn hình thức thể hiện.
 - GV tổ chức cho HS thực hành theo câu lệnh trong SGK Mĩ thuật 5, trang 36 
theo gợi ý:
 + Trao đổi về các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 36 để xác định cách thể 
hiện cho phù hợp năng lực bản thân.
 + HS lựa chọn làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (vẽ, nặn, đắp nổi, kết 
hợp chất liệu, ).
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính - phụ, trước - sau cho cân đối hợp lí, rõ 
trọng tâm nội dung muốn diễn đạt.
 + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT.
 - Khi HS thực hành, GV quan sát và góp ý trực tiếp với HS cần sự giúp đỡ.
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 6 tháng 1 
năm 2025
 Chủ đề 7
 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở 
dạng đơn giản..
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: 
 - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt 
của người thân.
 - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen.
 - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm..
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
 - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập.
 - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hãy làm như tôi nói, đừng làm như tôi 
làm”
 - GV giới thiệu chủ đề
 2. Khám phá
 *Những gương mặt thân quen trong cuộc sống
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 42 ‘
 + Khuôn mặt trong những bức ảnh trên thể hiện cảm xúc gì?
 + Cảm xúc của nhân vật thể hiện như thế nào?
 + Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao?
 - GV cho hs quan sát gương mặt các bạn lẫn nhau để tìm hiểu về đặc điểm trên 
 khuôn mặt
 + Khuôn mặt có những bộ phận gì?
 + Khuôn mặt bạn em quan sát có đặc điểm gì?
 - GV tổ chức cho hs tả về đặc điểm của người thân - GV tóm tắt: Những người thân quanh em, mỗi người có khuôn mặt và biểu lộ 
 cảm xúc riêng. Khi chúng ta quan tâm đến người thân, sẽ nhận ra được cảm 
 xúc của người thân như thế nào để cùng chia sẻ.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo một SPMT về khuôn mặt 
thân quen với em.
 *Lưu ý HS:
 + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với trang giấy.
 + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung yêu thích.
 + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực hành xé, dán.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản SPMT và chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 5
 NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP
 (Tiết 1)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 7 tháng 1 
năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, 
sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài 
hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải 
nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo 
SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ 
gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 4.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho hs kể về những kỉ niệm đẹp mà các em nhớ nhất
 - GV giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *Hình ảnh lưu giữ kỉ niệm đẹp qua một số bức ảnh.
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh lưu giữ những kỉ niệm đẹp ở 
ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 33, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn 
bị thêm.
 - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong 
SGK mĩ thuật 4, trang 33 để HS nhận ra những kỉ niệm đẹp có trong cuộc sống. Từ 
đó liên hệ thực tế, bản thân đã có những kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào cùng bạn bè, 
người thân.
 - GV có thể nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động:
 + Em hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ nhất với em?
 + Trong từng khoảnh khắc đẹp lưu giữu kỉ niệm đáng nhớ của em, có những 
hình ảnh nào nổi bật?
 + Hãy miêu tả quang cảnh diễn ra hoạt động đáng nhớ đó?
 *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua tác phẩm mĩ thuật.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tác phẩm: Trẻ em vui chơi (1972), 
tranh sơn mài của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm trong SGK mĩ thuật 4, trang 34.
 - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ 
thuật 4, trang 34 để nhận biết: + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì?
 + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào?
 + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh?
 - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các tác phẩm của họa sĩ Việt 
Nam hoặc nước ngoài, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra:
 + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua các hoạt 
động hàng ngày của cuộc sống.
 + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, 
làm nổi bật nội dung.
 + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, diễn tả sinh động không gian diễn 
ra hoạt động,...
 - GV tóm tắt và bổ sung (giới thiệu về tác giả, tác phẩm):
 + Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922-2016), quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ 
An. Ông học khóa XV, trường CĐMT Đông Dương (1941-1946). Ông nổi tiếng 
với các tác phẩm tranh sơn mài. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, họa sĩ đã khai 
thác vẻ đẹp từ những hoạt động gần gũi trong cuộc sống, ông đã khéo léo trong 
việc kết hợp phong cách của mĩ thuật truyền thống với cách tạo hình hiện đại mang 
tính trang trí cao. 
 + Bức tranh Trẻ em vui chơi của họa sĩ được sáng tác vào năm 1972 với chất 
liệu sơn mài truyền thống. Bức tranh diễn tả không khí vui chơi của nhóm trẻ đang 
phá cỗ, trông trăng. Hình ảnh các em bé đang chơi đùa rất hồn nhiên, say sưa, phần 
trung tâm bức tranh có em bé đang cầm đèn ông sao màu vàng tỏa sáng. Các em 
khác đang ngồi vẽ tranh xung quanh chuyện trò rôm rả. 
 *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua một số sản phẩm mĩ thuật.
 - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 35-36, thảo luận và 
trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu:
 + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT.
 + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện SPMT.
 + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau diễn tả các hoạt động nổi bật 
trong từng SPMT.
 + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện nhiều sắc độ đậm-nhạt khác 
nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện.
 - GV hướng dẫn HS quan sát các TPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, 
trả lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện.
 - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những 
kỉ niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D-3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều 
chất liệu và hình thức khác nhau.
 + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính 
phụ sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã chọn.
 + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn.
 3. Thể hiện
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những 
kỉ niệm đẹp bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...).
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm 
 + Cách chọn nội dung: Chọn một trong những kỉ niệm đáng nhớ và để lại ấn 
tượng đẹp nhất của bản thân với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo,...mà em đã từng 
trải qua. Có thể là: một chuyến đi chơi, một cuộc thi, một kì nghỉ bên gia đình, một 
buổi đi xem các chương trình biểu diễn yêu thích,...
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ 
trọng tâm nội dung muốn diễn đạt.
 + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT.
 - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS 
quan sát và nhận biết.
 *Lưu ý: 
 - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên 
quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước thực hiện:
 + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 37.
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 8 tháng 1 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 8 tháng 1 
năm 2025
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 9 tháng 
1 năm 2025
 Chủ đề 7
 CẢNH VẬT QUANH EM
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống.
 - HS sử dụng yếu tố chính - phụ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành..
 2. Năng lực: 
 - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT.
 - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em.
 - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính - phụ trong thực hành, sáng tạo 
SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình 
và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT.
 - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc.
 - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Powerpoint
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs vận động theo bài hát
 - Giới thiệu bài học
 2. Khám phá *Cảnh vật trong cuộc sống:
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 40 để nhận ra 
 cảnh đẹp từng vùng miền khác nhau.
 + Cảnh vật trong ảnh có gì nổi bật?
 + Em hãy kể về cảnh đẹp quanh nơi em ở?
 *Cảnh vật trong tranh vẽ:
 - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41
 + Bức tranh thể hiện cảnh vật ở vùng miền nào?
 + Hình ảnh nào là chính? Hình ảnh nào là phụ?
 + Các hình ảnh được sắp xếp như thế nào?
 + Màu sắc trong tranh như thế nào?
 - GV tóm tắt và bổ sung
 phụ của các cảnh vật được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung của tác phẩm.
 + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết hợp hài hòa đã diễn tả sinh động không 
gian của cảnh vật 
 + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ Việt Nam thành công với chất liệu 
sơn mài và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về phong cảnh và cảnh sinh hoạt của 
người nông dân. “Nhớ một chiều Tây Bắc” là một trong những tác phẩm tranh sơn 
mài nổi tiếng được hoàn thành vào năm 1955 trong thời gian ông đang tham gia 
hoạt động tại chiến khu Việt Bắc.
 + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh 
sơn dầu về đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. Bức tranh “Cảnh nông thôn 
thanh bình” được sáng tác vào năm 1958 và hiện đang được trưng bày tại Bảo tàng 
Mĩ thuật Việt Nam.
 *Cảnh vật trong SPMT:
 - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 42
 + SPMT thể hiện cảnh vật ở đâu?
 + SPMT thể hiện bằng chất liệu gì?
 + Các hình ảnh được sắp xếp như thế nào?
 + Màu sắc được sử dụng ra sao?
 - GV tóm tắt:
 + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh 
vật quanh em.
 + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính, 
phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh 
động và vui tươi hơn.
 3. Thực hành
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh 
em bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn).
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm SPMT cá nhân...
 + Cách chọn nội dung: chọn cảnh vật ở không gian xa hoặc không gian gần, 
cảnh vật gần gũi quanh em, cảnh vật ở các điểm danh lam thắng cảnh...
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ 
trọng tâm nội dung chủ đề.
 + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện.
 - GV thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ cho HS quan sát 
và nhận biết. 
 *Lưu ý: 
 - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên 
quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước
 - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để 
 thực hiện. 
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm.
 - Chuẩn bị thêm vật liệu để bổ sung vào sản phẩm trong tiết 2
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 10 tháng 1 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 10 tháng 
1 năm 2025
 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển năng lực công nghệ: 
 + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng 
chậu
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản 
thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh 
sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
 3. Phẩm chất.
 - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh 
trồng chậu.
 - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
 2. Học sinh:
 - Dụng cụ chăm sóc hoa, vây cảnh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho học sinh xem video liên quan đến hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh 
trồng chậu.
 - Trong video có những hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu nào?
 2. Khám phá
 *HĐ1. Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh 
 - GV tổ chức cho HS quan sát H1 trong SGK và thảo luận:
 + Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? 
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh cây bị thiếu ánh sáng và nêu câu 
hỏi:
 + Khi thiếu ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? 
 - GV tổ chức cho HS quan sát H2 SGK và thảo luận 
 + Nêu các cách cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng chậu phù hợp 
với từng hình
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
 + Hình a: Mở rèm cửa sổ
 + Hình b: Để cây ở ban công
 + Hình c: Đặt cây ở những nơi có đèn chiếu sáng - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận để nêu cách giảm bớt ánh sáng cho hoa, 
cây cảnh khi ánh sáng quá mạnh.
 - Tổ chức cho HS liên hệ thực tiến việc đảm bào ánh sáng trong trồng hoa, cây 
cảnh ở gia đình.
 - Tổ chưc cho học sinh thảo luận: Vai trò của ánh sáng đối với hoa, cây cảnh
 - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
 *HĐ2. Tưới nước cho hoa, cây cảnh
 - GV tổ chức cho HS quan sát H3 trong SGK và thảo luân: Cây đủ nước và cây 
thiếu nước khác nhau như thế nào?
 + Cây thiếu nước: lá bị héo
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số tranh ảnh cây bị thừa nước.
 + Cây bị thừa nước lá cây bắt đầu vàng, uốn cong và rụng dần
 - GV tổ chức cho HS quan sát H4 trong SGK nêu tên các cách tưới nước phù 
hợp từng hình
 - GV tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả làm việc: GV đưa hình.
 + Hình a: 1 (Tưới nước bằng bình xịt)
 + Hình b: 2 (Tưới nước bằng bình tưới cây)
 + Hình c: 3 ( Bằng hệ thống tưới nhỏ giọt)
 - GV tổ chưc cho HS kể thêm những cách tưới nước cho hoa và cây cảnh
 - GV tổ chưc cho HS mô tả cách tưới nước cho một loài hoa, cây cảnh mà học 
sinh đã thực hiện.
 - GV cùng HS đánh giá các cách tưới nước cho một loài hoa, cây cảnh mà học 
sinh đã mô tả
 - GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
- Thực hiện một số công việc tưới nước cho hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 10 tháng 
1 năm 2025
 Chủ đề 6
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN
 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn
 - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản
 - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản.
 - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, 
sáng tạo.
 *HSKT: Tạo được khối đơn giản theo ý thích
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản 
và sử dụng trong trang trí mĩ thuật.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất 
nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý 
kiến cá nhân sản phẩm. 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 2. Phẩm chất: 
 Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung 
thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. 
 - Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Tivi
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs tham gia Đố vui về khối
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Một số dạng khối cơ bản
 - GV cho HS quan sát mô hình các khối cơ bản.
 - GV giới thiệu yếu tố nhận diện:
 + Khối hộp vuông: là khối có các diện là hình vuông.
 + Khối cầu: là khối có đường cong bao quanh, không có đường gấp khúc.
 + Khối chóp nón: là khối có đỉnh nhọn và đáy mở rộng có hình tròn.
 + Khối trụ: là khối có đỉnh và đáy là hình tròn.
 + Khối chóp tam giác: là khối chóp có các diện là hình tam giác.
 *HĐ2. Quan sát vật có dạng khối cầu
 - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong SGKtrang 41 - 42 - 43 - 44 và 
nêu câu hỏi gợi ý:
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối cầu?
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp nón?
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối trụ?
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp vuông?
 + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp tam giác?
 - GV yêu cầu hs quan sát xung quanh lớp học và kể tên những vật có dạng khối 
cơ bản, đồng thời nhớ lại và kể những vật có dạng khối cơ bản mà em đã biết.
 * Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương
 - Dặn hs chuẩn bị đất nặn cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_18_na.docx