Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật 5 Chủ đề 8 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu. - Biết sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí sân khấu. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Phẩm chất: - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 1. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tivi - Bài giangvr powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì.... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - Cho HS quan sát clip một số số ca sĩ, diễn viên đang biểu diễn trên sân khấu, sau đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ như sân khấu, trang phục, biểu diễn... - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 hoặc hình ảnh về sân khấu đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm hiểu về sân khấu. - GV tóm tắt: + Sân khấu là nơi để biểu diễn các loại hình nghệ thuật và tổ chức các sự kiện lớn... + Có nhiều hình thức trang trí sân khấu, mỗi loại hình sân khấu có cách trang trí phù hợp với nội dung chương trình. + Các hình ảnh thường được trang trí trên sân khấu là chữ, hình ảnh trang trí, bục bệ, hoa... - Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 và thảo luận theo câu hỏi gợi mở của GV để tìm hiểu hình thức và chất liệu được dùng để thể hiện các sản phẩm. - GV tóm tắt: Có thể tạo hình sân khấu bằng cách sử dụng các vật liệu như vỏ hộp, bìa các tong, que, giấy màu, đất nặn để tạo khung, phông nền, nhân vật, cảnh vật . *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất chọn hình thức sân khấu để tạo hình sản phẩm tập thể qua câu hỏi gọi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4 để nhận ra cách tạo hình và trang trí sân khấu. - GV tóm tắt cách tạo hình sân khấu: + Chọn hình thức sân khấu, chương trình, sự kiện... để tạo hình sản phẩm. + Tạo hình nhân vật bằng giấy màu, bìa, đất nặn hoặc từ vật tìm được. + Tạo không gian, bối cảnh cho các nhân vật và xây dựng nội dung câu chuyện, sự kiện... - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 8.5 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Hoạt động cá nhân: + Tạo hình nhân vật. - GV tiến hành cho HS tạo hình nhân vật. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Yêu cầu hs về nhà sưu tầm vật liệu có sẵn phù hợp để chuẩn bị cho hoạt động nhóm - Nhắc hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 2 Chủ đề 7 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản.. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau 2. Năng lực: - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm.. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hãy làm như tôi nói, đừng làm như tôi làm” - GV giới thiệu chủ đề 2. Khám phá - GV tiếp tục triển khai hoạt động quan sát và tìm hiểu nội dung về Chân dung trong tranh, tượng cho HS trong SGK Mĩ thuật 2, trang 43 + Khuôn mặt trong các bức tranh, tượng trên thể hiện cảm xúc gì? (vui...). + Những bức tranh thể hiện chân dung ai? + Hãy chỉ những màu có trong các bức tranh? + Bức tượng Bà má miền Nam của Trần Tía thể hiện cảm xúc gì? - GV có thể tóm tắt cho HS rõ thêm về: + Những người thân quanh em, mỗi người có khuôn mặt và biểu lộ cảm xúc riêng. Khi chúng ta quan tâm đến người thân, sẽ nhận được những nụ cười thân thiện trên gương mặt của mỗi người. + Những nét vẽ (nét cong, nét thẳng) trên khuôn mặt tạo cảm xúc riêng cho từng bức chân dung. + Màu sắc làm cho chân dung thêm đẹp. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS tiếp tục tạo một SPMT về khuôn mặt thân quen với em. *Lưu ý HS: + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với trang giấy. + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung yêu thích. + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực hành xé, dán. - GV có thể cho HS xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu khác nhau như: đất nặn, tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú cho HS 4. Thảo luận - GV yêu cầu HS nhận xét các SPMT đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện và trao đổi theo các gợi ý ở phần câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45: + Em thấy SPMT thể hiện chân dung ai? + Kể tên những màu sắc, hình ảnh trong sản phẩm đó? + Em thích SPMT nào nhất? + Em sẽ giới thiệu SPMT của mình như thế nào với người thân trong gia đình? *Dặn dò: - Bảo quản SPMT và chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật 4 Chủ đề 5 NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. Đồ dùng dạy học 2. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV cho hs kể về những kỉ niệm đẹp mà các em thể hiện - GV giới thiệu tiết học 3. Thể hiện - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp bằng hình thức tự chọn - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm + Cách chọn nội dung: Chọn một trong những kỉ niệm đáng nhớ và để lại ấn tượng đẹp nhất của bản thân với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo,...mà em đã từng trải qua. Có thể là: một chuyến đi chơi, một cuộc thi, một kì nghỉ bên gia đình, một buổi đi xem các chương trình biểu diễn yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và nhận biết. 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 38. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh kỉ niệm đẹp qua SPMT: + Kỉ niệm đó diễn ra ở đâu? Vào thời điểm nào trong ngày? + Em đã sử dụng màu sắc như thế nào để diễn tả không gian và thời gian lúc đó? + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hoạt động của chính em/nhóm em đã thể hiện? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024 Công nghệ 3 Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết và phòng tránh cjj một số tình huống không an toàn cho người từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Báo cho người lớn biết kho có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra. - Sử dụng công nghệ: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy hiểm trong môi trường công nghệ trong gia đình. *Năng lực chung - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu nhận thông tin từ các tình huống trong thực tiễn. Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Có ý thức vận dụng kiến thức về an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ vào đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, Tivi 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập thẻ một số việc làm an toàn và không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm. Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng 4. Vận dụng *HĐ1. Xử lý tình huống khi có sự cố không an toàn - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm thảo luận: + Mô tả các tình huống không an toàn được mô tả trong H3 là gì? + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống đó như thế nào? - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. + H3a. Có đám cháy. Nhân vật trong hình đã chạy ra xa chỗ có cháy và hô lớn để gây sự chú ý của mọi người xung quanh + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. Nhân vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp đỡ + H3d. Nhân vật đã gọi đến những số điện thoại khẩn cấp GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số sự cố khác và cách xử lí sự cố đó như thế nào? - GV chốt: Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp (Tr33 - SGK) *HĐ2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra (Làm việc nhóm ) - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự cố và các thẻ ghi cách xử lí khác nhau. Y/C HS xếp các cách xử lí phù hợp với mỗi tình huống Tình huống Cách xử lí Bỏng ? Cháy/Khói ? Điện giật ? Cắt/Đâm (vật nhọn) ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt lại ND tiết học Thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật 3 Chủ đề 7 CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính - phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.. 2. Năng lực: - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính - phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho hs vận động theo bài hát - Giới thiệu bài học 3. Thực hành - GV cho hs xem lại SPMT về cảnh vật quanh em - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh em bằng hình thức tự chọn. - Gợi ý hs + HS làm SPMT theo nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4), cá nhân... + Cách chọn nội dung: chọn cảnh vật ở không gian xa hoặc không gian gần, cảnh vật gần gũi quanh em, cảnh vật ở các điểm danh lam thắng cảnh... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung chủ đề. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện. 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân GV cho HS chia sẻ sản phẩm theo câu hỏi gợi ý: + Có những hình ảnh, màu sắc gì trong SPMT? + Chỉ ra các hình ảnh chính, phụ trong SPMT? + SPMT của bạn gợi cho em liên tưởng đến cảnh vật ở đâu? + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của em? + Chia sẻ cảm nhận về các sản phẩm? *Củng cố, dặn dò: - GV liên hệ cuộc sống: Cảnh vật xung quanh chúng ta rất đẹp, vì vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ môi trường để cảnh vật luôn xanh - sạch - đẹp. Nếu có dịp nên trải nghiệm, quan sát và khám phá thêm cảnh vật trên quê hương, đất nước. - Bảo quản sản phẩm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 12 tháng 1 năm 2024 Công nghệ 4 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (Tiết 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 12 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực công nghệ: + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 3. Phẩm chất. - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, hình ảnh, dụng cụ chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu 2. Học sinh: - Dụng cụ chăm sóc hoa, vây cảnh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt động tười nước cho hoa, cây cảnh. + Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây cảnh phát triển tốt chúng ta cần làm gì? - Giáo viên giới thiệu tiết học 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với sử dụng thẻ chữ nêu tên các cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: GV cho quan sát từng hình + Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào gốc) + Hình b: 3 (Pha với nước và phun lên lá cây) + Hình c: 1 (Bón đều xung qunh gốc) - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận: Tại sao phải bón phân cho hoa, cây cảnh. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả ( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp và ra hoa, ra lá nhiều hơn) - GV tổ chức cho HS mô tả thêm những cách bón phân cho hoa, cây cảnh. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách dùng các loại phân bón. + Kể tên những loại phân bón nào cần pha với nước để tưới; loại nào bón đều xung quanh gốc - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS thực hành bón phân cho cây hoa được trồng trước cửa lớp: bằng bình xịt và bình tưới - GV đánh giá tuyên dương các nhóm học sinh *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tuyên dương. - Thực hiện một số công việc tưới nước cho hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức 3 Bài 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (Tiết 1) Thời lượng: 5 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 12 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá *HĐ1. Khám phá điểm mạnh điểm yếu của bản thân. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. + Các bạn trong tranh có điểm mạnh, điểm yếu gì? + Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục điểm yếu đó? + Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu gì? GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi “trồng cây thành công” + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành làm 1 cây thành công. + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm yếu của mình - HS chia nhóm và tham gia thực hành nêu những thành tích và thành công trong học tập của mình và thành tích các hoạt động của bản thân ghi vào giấy cắt thành hình trái cây và dán lên cây theo hình sách giáo khoa. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. - Nhận xét, tuyên dương *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn hs luôn tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở trường lớp, ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 6 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 12 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. *HSKT: Tạo được khối đơn giản theo ý thích 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý kiến cá nhân sản phẩm. *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 2. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV cho HS nghe câu đố về các khối cơ bản: + Tôi có 6 mặt, đều là hình vuông. Đây là khối gì? (Khối hộp vuông) + Mặt bao xung quanh, đều cong cong. Mặt bao hai đầu lại là mặt phẳng, đặt nằm lăn được, đặt đứng không lăn. Để tôi đứng vững, sẽ chồng được thôi, để tôi nằm ngang thì không chồng được. Đây là khối gì? (Khối trụ) +Tất cả các mặt bao đều cong cong,lăn đều mọi phía, không thể xếp chồng. Đây là khối gì? (Khối cầu) +Tôi có 3 cạnh, nối liền đầu nhau. Tạo thành 3 góc, hướng về 3 nơi. Đây là khối gì? (Khối chóp tam giác) - Yêu cầu HS đoán tên khối gì - GV nhận xét và giới thiệu bài 3. Thực hành - GV có thể cho 1 vài HS nêu khối mình thích và cách làm. - GV thị phạm trên bảng - GV cho HS quan sát phần tham khảo sgk trang 45 quan sát các cách tạo khối cơ bản bằng đất nặn. - Kể tên một vài vật có dạng khối cơ bản mà em biết và nêu cách làm? - GV cho HS thực hành nội dung tạo hình một vật có dạng khối cơ bản hoặc khối hình mà em thích từ đất nặn. (Khuyến khích HS có thể làm nhiều vật có dạng các khối cơ bản). - Cho HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm trước lớp. * Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương - Dặn hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_19_na.docx