Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 13 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 19
 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 5
 NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG
 (Tiết 2)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 13 tháng 
1 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 − Biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống.
 − Sử dụng được yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để mô phỏng, tạo 
SPMT về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống.
 2. Năng lực: 
 − Lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). 
 − Làm được sản phẩm đồ chơi thủ công thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và 
nguyên lí tạo hình.
 3. Phẩm chất: 
 − Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý 
thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
 − Yêu thích và khai thác được vẻ đẹp từ cuộc sống vào thực hành, sáng tạo 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, bìa cattong, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Trời mưa trời mưa”
 Quản trò: trời mưa trời mưa!
 Cả lớp: che ô, đội mũ (2 tay vòng lên phía trên đầu).
 Quản trò: mưa nhỏ!
 Cả lớp: tí tách, tí tách (võ nhẹ 2 tay vào nhau).
 Quản trò: trời chuyển mưa rào! Cả lớp: lộp độp, lộp độp (vỗ tay to hơn).
 Quản trò: sấm nổ!
 Cả lớp: đì đoàng, đì đoàng! (nắm bàn tay phải, giơ lên cao 2 lần)
 3. Thể hiện
 - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề 
Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống bằng hình thức tự chọn
 - Khi HS thực hành, GV quan sát và góp ý trực tiếp với HS cần sự giúp đỡ.
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của cá nhân ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện 
thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 37.
 - GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về 
việc tái hiện hình ảnh Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống qua 
SPMT:
 + Việc làm bình dị đó diễn ra ở đâu? Có ích gì cho những người xung quanh 
và cộng đồng?
 + Em đã sử dụng hình ảnh nào để diễn tả về chủ đề này?
 + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hình ảnh chính mà em/ nhóm 
em đã thể hiện?
 - GV nhận xét dựa trên SPMT và phần trao đổi của HS.
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 13 tháng 
1 năm 2025
 Chủ đề 7
 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở 
dạng đơn giản.. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: 
 - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt 
của người thân.
 - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen.
 - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm..
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
 - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập.
 - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hãy làm như tôi nói, đừng làm như tôi 
làm”
 - GV giới thiệu chủ đề
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS tiếp tục tạo một SPMT về khuôn mặt thân quen với em.
 *Lưu ý HS:
 + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với trang giấy.
 + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung yêu thích.
 + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực hành xé, dán.
 - GV có thể cho HS xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu khác nhau như: 
 đất nặn, tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú cho HS
 4. Thảo luận
 - GV yêu cầu HS nhận xét các SPMT đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện và 
trao đổi theo các gợi ý ở phần câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45:
 + Em thấy SPMT thể hiện chân dung ai? 
 + Kể tên những màu sắc, hình ảnh trong sản phẩm đó?
 + Em thích SPMT nào nhất? + Em sẽ giới thiệu SPMT của mình như thế nào với người thân trong gia đình?
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị cho tiết sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 5
 NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP
 (Tiết 2)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 14 tháng 
1 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, 
sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài 
hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải 
nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo 
SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ 
gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sản phẩm hs 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 4.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho hs kể về những kỉ niệm đẹp mà các em thể hiện
 - GV giới thiệu tiết học
 3. Thể hiện
 - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề 
Những kỉ niệm đẹp bằng hình thức tự chọn 
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm 
 + Cách chọn nội dung: Chọn một trong những kỉ niệm đáng nhớ và để lại ấn 
tượng đẹp nhất của bản thân với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo,...mà em đã từng 
trải qua. Có thể là: một chuyến đi chơi, một cuộc thi, một kì nghỉ bên gia đình, một 
buổi đi xem các chương trình biểu diễn yêu thích,...
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ 
trọng tâm nội dung muốn diễn đạt.
 + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT.
 - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS 
quan sát và nhận biết.
 4. Thảo luận 
 - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực 
hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 38.
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để 
HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh kỉ niệm đẹp qua SPMT:
 + Kỉ niệm đó diễn ra ở đâu? Vào thời điểm nào trong ngày?
 + Em đã sử dụng màu sắc như thế nào để diễn tả không gian và thời gian lúc 
đó?
 + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hoạt động của chính em/nhóm 
em đã thể hiện?
 - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến 
thức của hoạt động.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm
 - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 15 tháng 1 
năm 2025
 Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết và phòng tránh cjj một số tình huống không an toàn cho người từ 
môi trường công nghệ trong gia đình.
 - Báo cho người lớn biết kho có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra
 2. Năng lực:
 *Năng lực công nghệ:
 - Nhận thức công nghệ: Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và 
môi trường sống do con người tạo ra.
 - Sử dụng công nghệ: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy 
hiểm trong môi trường công nghệ trong gia đình.
 *Năng lực chung
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ 
liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu nhận thông tin từ các tình huống trong thực 
tiễn. Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn
 3. Phẩm chất.
 - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Có ý thức vận 
dụng kiến thức về an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ vào đời sống 
hằng ngày.
 - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động
 - GV đưa ra tình huống:
 + TH1: Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang sôi.
 + TH2: Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra khỏi ổ điện, cầm quai 
ấm để rót nước
 + Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? 
 - GV Nhận xét, tuyên dương 
 2. Hình thành kiến thức mới
 *An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4)
 - GV chia sẻ các bức tranh(H2) và yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung từng 
tranh
 - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
 + Theo em, việc làm trong hình nào đúng? Việc làm ở hình nào chưa đúng? Vì 
sao?
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng đúng các sản phẩm công nghệ 
trong gia đình?
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia 
đình cần đảm bảo an t.
 3. Thực hành
 *Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các 
SP công nghệ (Làm việc nhóm 2)
 - GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình với việc sử dụng các SP đó ở 
gia đình mình, có thể kể thêm với các SP khác không có trong hình
 - GV Mời một số em trình bày
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dươn
 4. Vận dụng
 - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của mình để đảm bảo an toàn 
khi sử dụng các SP công nghệ cho thành viện trong gia đình
 - GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công 
nghệ
 TT Tên sản phẩm Lưu ý khi sử dụng
 công nghệ
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 16 tháng 1 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 16 
tháng 1 năm 2025
 Chủ đề 7
 CẢNH VẬT QUANH EM
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống.
 - HS sử dụng yếu tố chính - phụ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành..
 2. Năng lực: 
 - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT.
 - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em.
 - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính - phụ trong thực hành, sáng tạo 
SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình 
và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT.
 - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc.
 - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs vận động theo bài hát - Giới thiệu bài học
 3. Thực hành
 - GV cho hs xem lại SPMT về cảnh vật quanh em
 - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh 
 vật quanh em bằng hình thức tự chọn. 
 - Gợi ý hs
 + HS làm SPMT theo nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4), cá nhân...
 + Cách chọn nội dung: chọn cảnh vật ở không gian xa hoặc không gian gần, 
cảnh vật gần gũi quanh em, cảnh vật ở các điểm danh lam thắng cảnh...
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ 
trọng tâm nội dung chủ đề.
 + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện.
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của cá nhân GV cho HS chia sẻ sản phẩm theo câu hỏi gợi 
ý:
 + Có những hình ảnh, màu sắc gì trong SPMT?
 + Chỉ ra các hình ảnh chính, phụ trong SPMT?
 + SPMT của bạn gợi cho em liên tưởng đến cảnh vật ở đâu?
 + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của em?
 + Chia sẻ cảm nhận về các sản phẩm?
 *Củng cố, dặn dò:
 - GV liên hệ cuộc sống: Cảnh vật xung quanh chúng ta rất đẹp, vì vậy chúng ta 
cần chăm sóc và bảo vệ môi trường để cảnh vật luôn xanh - sạch - đẹp. Nếu có dịp 
nên trải nghiệm, quan sát và khám phá thêm cảnh vật trên quê hương, đất nước.
 - Bảo quản sản phẩm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 17 tháng 1 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 17 tháng 
1 năm 2025
 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển năng lực công nghệ: 
 + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh.
 + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng 
chậu
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản 
thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh 
sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
 3. Phẩm chất.
 - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh 
trồng chậu.
 - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, hình ảnh, dụng cụ chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
 2. Học sinh:
 - Dụng cụ chăm sóc hoa, vây cảnh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt động tười nước cho hoa, cây cảnh.
 + Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây cảnh phát triển tốt chúng ta cần làm gì?
 - Giáo viên giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với sử dụng thẻ chữ nêu tên các cách 
bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: GV cho quan sát từng hình
 + Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào gốc)
 + Hình b: 3 (Pha với nước và phun lên lá cây)
 + Hình c: 1 (Bón đều xung qunh gốc)
 - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận: Tại sao phải bón phân cho hoa, cây cảnh.
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
 ( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp và ra hoa, ra lá nhiều hơn)
 - GV tổ chức cho HS mô tả thêm những cách bón phân cho hoa, cây cảnh. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách dùng các loại phân bón.
 + Kể tên những loại phân bón nào cần pha với nước để tưới; loại nào bón đều 
xung quanh gốc
 - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
 3. Thực hành
 - GV tổ chức cho HS thực hành bón phân cho cây hoa được trồng trước cửa 
lớp: bằng bình xịt và bình tưới
 - GV đánh giá tuyên dương các nhóm học sinh
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
- Thực hiện một số công việc tưới nước cho hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 17 tháng 
1 năm 2025
 Chủ đề 6
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn
 - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản
 - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản.
 - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, 
sáng tạo.
 *HSKT: Tạo được khối đơn giản theo ý thích
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản 
và sử dụng trong trang trí mĩ thuật.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất 
nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý 
kiến cá nhân sản phẩm. 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 2. Phẩm chất: 
 Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung 
thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. 
 - Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS nghe câu đố về các khối cơ bản:
 + Tôi có 6 mặt, đều là hình vuông. Đây là khối gì? (Khối hộp vuông)
 + Mặt bao xung quanh, đều cong cong. Mặt bao hai đầu lại là mặt phẳng, đặt 
nằm lăn được, đặt đứng không lăn. Để tôi đứng vững, sẽ chồng được thôi, để tôi 
nằm ngang thì không chồng được. Đây là khối gì? (Khối trụ)
 +Tất cả các mặt bao đều cong cong,lăn đều mọi phía, không thể xếp chồng. 
Đây là khối gì? (Khối cầu)
 +Tôi có 3 cạnh, nối liền đầu nhau. Tạo thành 3 góc, hướng về 3 nơi. Đây là 
khối gì? (Khối chóp tam giác)
 - Yêu cầu HS đoán tên khối gì
 - GV nhận xét và giới thiệu bài
 3. Thực hành
 - GV có thể cho 1 vài HS nêu khối mình thích và cách làm.
 - GV thị phạm trên bảng - GV cho HS quan sát phần tham khảo sgk trang 45 quan sát các cách tạo khối 
cơ bản bằng đất nặn.
 - Kể tên một vài vật có dạng khối cơ bản mà em biết và nêu cách làm?
 - GV cho HS thực hành nội dung tạo hình một vật có dạng khối cơ bản hoặc 
khối hình mà em thích từ đất nặn. (Khuyến khích HS có thể làm nhiều vật có dạng 
các khối cơ bản).
 - Cho HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm trước lớp.
 * Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương
 - Dặn hs bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_19_na.docx