Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

docx 24 Trang Thảo Nguyên 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 2
 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 1
 CHÂN DUNG TỰ HỌA
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5B; Tiết 3: 5A sáng thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
 - HS thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất 
liệu khác nhau.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình, của bạn.
 2. Năng lực: 
 - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; 
 - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành 
trưng bày, nêu tên SP. 
 - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành 
sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa”
 3. Phẩm chất: 
 - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài....
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu
 - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT để tìm hiểu về tranh chân dung tự 
họa và cách vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi mở.
 - GV tóm tắt: + Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo quan sát qua gương mặt hoặc vẽ 
theo trí nhớ nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt cảm xúc của người 
vẽ.
 + Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng 
với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt.
 + Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt, nửa người hoặc cả người và thể 
hiện bằng nhiều hình thức, chất liệu.
 + Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa, kết hợp đậm 
nhạt để biểu đạt được cảm xúc của nhân vật.
 *HĐ2: Hướng dẫn thực hiện
 - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh 
chân dung tự họa.
 - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh 
chân dung chân dung tự họa của mình.
 - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp:
 + Vẽ phác hình khuôn mặt.
 + Vẽ các bộ phận.
 + Vẽ màu hoàn thiện bài.
 3. Thực hành
 - GV tổ chức cho HS thực hành cá nhân
 - Gợi ý HS có thể chọn hình thức, chất liệu khác để thể hiện tranh chân dung tự 
 họa.
 - Quan sát và giúp đỡ HS thực hành.
 *Dạn dò: Bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức
 (Khối 3)
 Chủ đề 1
 EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
 Bài 1: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
 - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
 - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ 
và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào 
cờ và hát Quốc ca.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh, Tivi, bài giảng powerpoint
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” sáng tác Lý Trọng (Đỗ Mạnh Thường) 
 + Bài hát nói về gì?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 *HĐ1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam
 - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK.
 + Quốc hiệu của nước ta là gì?
 + Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
 + Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam.
 + Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca?
 - GV nhận xét tuyên dương
 *HĐ2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
 + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì?
 + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào?
 + Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào?
 - GV mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
 - GV chốt nội dung: Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ, 
nón. Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ 
Tổ quốc, hát Quốc ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn cảm.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng 
điều hành lễ chào cờ.
 + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực 
hành lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt.
 + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, 
hát Quốc ca đúng và hay nhất.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật (Khối 2)
 Chủ đề 2
 SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 11 tháng 
9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ 
thuật.
 2. Năng lực: 
 - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
 - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và 
trang trí sản phẩm.
 - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản 
phẩm mĩ thuật
 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm 
mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 -Bài giảng powerpoint
 -Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - GV cho HS chơi Trò chơi “Vẽ nét tiếp sức”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi: Mỗi tổ cử ra 5 bạn thành một đội, trong thời 
gian 1 phút đội nào vẽ được nhiều loại nét nhất đội đó thắng
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật 
dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí 
 +Nét có trên những sản phẩm nào?
 +Nét thể hiện hình ảnh gì?
 +Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp khúc...?
 +Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất liệu gì?
 +Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là 
những nét nào em đã biết?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV củng cố, chốt KT:
 +Nét có nhiều trên các sản phẩm MT.
 +Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau.
 +Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện.
 3. Thực hành
 - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 
và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận 
biết: +Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính.
 +Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT.
 +Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn.
 - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu 
thích.
 - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, 
hồ dán...để thực hiện sản phẩm.
 - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều 
kiện học tập của HS.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm.
 *Đánh giá - nhận xét: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 * Dặn dò:
 - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 4: 3B sáng thứ ba ngày 12 tháng 9 
năm 2023
 Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
 - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
 - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ 
trong đời sống gia đình.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin 
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ 
trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV cho HS quan sát bóng điện đang sáng và mặt trời. 
 + Bóng điện chiếu sáng và mặt trời có gì giống và khác nhau?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. 
 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS quan sát H1 trang 7 SGK 
và nêu câu hỏi:
 + Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có trong hình 1.
 + Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con người làm ra, đối tượng nào 
không phải do con người làm ra?
 + Vì sao em biết?
 - GV mời các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt: Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ 
cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự 
nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước, 
 *HĐ2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. 
 - GV cho HS quan sát H2
 + Nhà em có những sản phẩm công nghệ đó không?
 + Dựa vào các từ gợi ý: (giải trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm) Em 
hãy nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
 - Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt: Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống 
của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con 
người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
 3. Luyện tập - Thực hành
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
 + Quan sát trong lớp học, ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ 
và đối tượng tự nhiên?
 - Mời đại diện các nhóm trình bày
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các sản phẩm công nghệ mà em 
 biết có tác dụng như: Làm mát căn phòng, Chiếu sáng căn phòng, Cất giữ và 
 bảo quản thức ăn, Chiếu những bộ phim hay, Làm nóng thức ăn.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”.
 - Chia lớp thành 3 đội, viết những sản phẩm công nghệ mà em biết.
 - Cách chơi: 
 + Thời gian: 2-4 phút
 + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
 + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà 
em biết. 
 + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 1
 CHÂN DUNG TỰ HỌA
 (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 5B sáng thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
 Tiết 4: 5A sáng thứ sáu ngày 15 tháng 9 năm 2023
III. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
 - HS thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất 
liệu khác nhau.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình, của bạn.
 2. Năng lực: 
 - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; 
 - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành 
trưng bày, nêu tên SP. 
 - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành 
sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa”
 3. Phẩm chất: 
 - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
IV. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài....
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động:
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Thực hành
 - GV tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thành sản phẩm thực hành cá nhân
 - Quan sát và giúp đỡ HS thực hành.
 3. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
 - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
 - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của nhóm mình. 
 - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết 
trình:
 + Em thấy bức chân dung nào được vẽ giống tác giả nhất?
 + Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc trong sản phẩm của mình, của bạn?
 + Em hãy giới thiệu về bản thân mình? + Em hãy mời tác giả bức tranh chân dung mà em thích lên chia sẻ về tác 
phẩm?
 - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm.
 * ĐÁNH GIÁ:
 - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV.
 - GV đánh dấu tích vào vở của HS.
 - Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích cực.
 4. Vận dụng
 - Gợi ý HS tạo hình chân dung người thân bằng các chất liệu khác.
 * Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau.
 - Quan sát các đồ vật xem nó có dạng khối gì.
 - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa, một số vật liệu chai, lọ, 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 1
 VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 12 tháng 
9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm 
khắc gỗ, tượng tròn).
 - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
 - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 
 2. Năng lực
 - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng 
bằng vật liệu sẵn có.
 - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một 
món quà lưu niệm.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 
3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất
 - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - SGK, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho HS xem một số hình ảnh điêu khắc đình làng Việt Nam.
 - Giới thiệu bài mới
 2. Khám phá
 *Vẻ đẹp trong chạm khắc gỗ ở đình làng
 - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 5, 
hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm.
 - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong 
SGK mĩ thuật 4, trang 5 để HS nhận ra tạo hình nhân vật trong các bức chạm khắc 
gỗ, cũng như chủ đề thường được thể hiện trong điêu khắc đình làng.
 - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động:
 + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến những bức chạm khắc gỗ nào? Ở 
đình làng nào?
 + Hình tượng nhân vật trong bức chạm khắc gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao?
 + Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm khắc nào trong phần thực hành của 
mình?
 - GV nhận xét bổ sung (theo các hình mình họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu 
hơn về tạo hình, chủ đề trong các bức chạm khắc gỗ.
 *Vẻ đẹp tạo hình trong tượng tròn ở đình làng:
 - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá trong khu vực quần thể 
đình, chùa Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6.
 - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về tượng trong đình làng, tổ chức 
cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra:
 + Chất liệu để làm tượng là gì?
 + Tượng có giống hình ảnh con chó thật không? Vì sao? + Tượng con chó có đặc điểm gì?
 - GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, 
trang 6.
 - GV cho hs vẽ nét một hình chạm khắc em yêu thích.
 - GV quan sát và gợi ý, giúp đỡ hs hoàn thành bài tập
 *Dặn dò:
 - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 1
 VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
 (Tiết 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ tư ngày 13 tháng 9 
năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm 
khắc gỗ, tượng tròn).
 - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
 - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 
 2. Năng lực
 - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng 
bằng vật liệu sẵn có.
 - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một 
món quà lưu niệm.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 
3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
 3. Phẩm chất
 - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT. II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - SGK, bài giảng powerpoint
 3. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chia sẻ hình vẽ chạm khắc em yêu thích
 - Giới thiệu tiết học
 3. Thể hiện
 - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu 
khắc đình làng ở SGK mĩ thuật 4, trang 7-8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc 
mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực hiện bằng hình thức 
đắp nổi (trang 7) hoặc nặn (trang 8).
 - GV cho HS đọc phần Em có biết để định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình 
khi khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng để làm SPMT.
 - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ 
thuật 4, trang 9.
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm 
 + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình tượng trong điêu khắc đình làng để 
mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm.
 + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả 
năng thực hiện.
 *Lưu ý: 
 - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên 
quan đến chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện:
 + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 7-8-9.
 + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu 
sắc đẹp mắt).
 - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để 
thực hiện.
 - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
 *Lồng ghép giáo dục địa phương
 - GD ý thức gìn giữ nét đẹp các di sản văn hóa của địa phương
 *Nhận xét, dặn dò: - Đánh giá chung tiết học.
 - Bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức
 (Khối 3)
 Chủ đề 1
 EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
 Bài 1: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
III. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
 - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
 - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ 
và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào 
cờ và hát Quốc ca.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh, Tivi, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động
 - GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài học.
 + GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ chào cờ, hát quốc ca trong 
video.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu tiết học
 2. Luyện tập
 *Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi)
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận: Em đồng tình hoặc không đồng 
 tình với tư thế, hành vi của bạn nào trong bức tranh sau? Vì sao?
 - GV mời các nhóm chia sẻ và nhận xét
 - GV nhận xét tuyên dương
 *Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc nhóm 4)
 - GV yêu cầu HS quan sát các tình huống trong tranh và thảo luận: Em sẽ 
 khuyên bạn điều gì?
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận: 
 + Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ cùng với các bạn trong lớp. Bạn nên cố gắng 
tập hát để khi chào cờ hát thây hay nhé.
 + Tranh 2: Bạn nên bỏ mũ xuống và không nên tranh giành khi chào cờ
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ Tổ Quốc đúng và đẹp.
 + GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu để vẽ lá cờ Tổ Quốc.
 + Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ đẹp.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Công nghệ
 (Khối 3)
 Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3C; Tiết 3: 3A chiều thứ tư ngày 13 tháng 9 
năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức - HS biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
 2. Năng lực.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin 
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ 
trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi động bài học. 
 - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi:
 +Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng làm tóc nhanh khô.
 +Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng làm nóng thức ăn.
 +Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng làm phẳng quần áo.
 +Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng giúp mọi người liên lạc với 
nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 HĐ3. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. 
 - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm thảo luận và 
trình bày kết quả.
 +Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành 
động nào có thể làm hỏng đồ vật trong nhà?
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong 
gia đình? 
 - Giữ gìn bằng cách nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình 
là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công 
việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó.
 3. Thực hành
 - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và nêu tác dụng một số sản phẩm 
công nghệ có trong gia đình em theo mẫu:
 TT Tên sản phẩm Số lượng Tác dụng
... .... .... ....
 - GV Mời một số em trình bày
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
 +Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo hướng dẫn của giáo viên.
 - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 *Đánh giá - dặn dò
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2023
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
 Chủ đề 1
 HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 14 
tháng 9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
 - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
 2. Năng lực: 
 - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang 
phục mình yêu thích.
 - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức 
vẽ, nặn, đắp nổi.
 - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật 
trong cuộc sống.
 - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm 
với đồng bào ở các vùng miền của đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số 
dân tộc.
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS xem video về các Lễ hội, trang phục có hoa văn đặc sắc của một 
số dân tộc.
 - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video?
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông.
 - GV cho HS quan sát một số trang phục có hoa văn như: mũ, váy, áo...
 - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang phục có tạo hình đơn giản 
trong SGK MT3, trang 8 và hỏi:
 +Hoa văn này có hình gì?
 +Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào?
 - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để 
đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang phục truyền thống, sử dụng những hoa văn 
trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng.
 *Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê.
 - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, 
trang 9 và hỏi:
 +Hoa văn này được kết hợp từ những hình nào?
 +Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế nào?
 - GV cũng có thể sử dụng hình thức phân tích trực quan cho HS thuận tiện hình 
dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể.
 - GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc rất phong phú, 
mô phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những hoa văn này được cách 
điệu từ các hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường dích dắc...
 *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Chăm.
 - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, 
trang 10 và hỏi:
 +Màu sắc trong những hoa văn này được thể hiện như thế nào?
 +Em thích hoa văn nào nhất? Hoa văn đó được tạo nên từ những nét, hình, màu 
gì?
 3. Thực hành
 - GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa văn theo gợi ý:
 +Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình gì? Hoa văn gồm một hình hay là sự 
kết hợp của nhiều hình?
 +Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên từ những nét nào?
 - Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn 
rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình theo chiều 
từ trái sang phải.
 - GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn trang trí đồ vật theo gợi ý:
 +Đồ vật em định trang trí là gì?
 +Em sử dụng cách nào để trang trí?
 +Hình thức trang trí đồ vật là gì?
 *Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa văn trang trí để HS thuận tiện 
trong hình dung các hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật.
 *Nhận xét, dặn dò: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 15 tháng 9 năm 2023
 Công nghệ
 (Khối 4)
 Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
 (Tiết 2)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4C sáng thứ sáu ngày 15 tháng 
9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa 
và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở 
gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho hs nghe bài hát “Em yêu cây xanh”
 - Giới thiệu tiết học
 2. Khám phá

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_2_nam.docx