Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 15 Trang Thảo Nguyên 15
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 2
 Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 1
 YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ
 (Tiết 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 16 tháng 
9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 Nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT
 2. Năng lực: 
 - Biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật.
 - Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp 
lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu 
tầm, tái sử dụng,...
 3. Phẩm chất: 
 Yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT, .
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động:
 - GV tổ chức cho hs hát: “Em yêu trường em”
 - Giới thiệu tiết học
 3. Thể hiện
 - GV tổ chức cho HS tiếp tục thực hành làm SPMT: Sử dụng yếu tố, nguyên 
lý tạo hình thể hiện về chủ đề yêu thích
 - GV cho hs chia sẻ về chủ đề nhóm lựa chọn
 - GV quan sát, giúp đỡ hs
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV tổ chức cho HS thực 
hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 10. + Yếu tố tạo hình được sử dụng chủ đạo trong SPMT của nhóm? 
 + Nguyên lí tạo hình nào xuất hiện trong SPMT?
 + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
 - GV nhận xét và tóm tắt.
 *Đánh giá - nhận xét: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 * Dặn dò:
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết sau.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 16 tháng 
9 năm 2024
 Chủ đề 2
 SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ 
thuật.
 2. Năng lực: 
 - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
 - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và 
trang trí sản phẩm.
 - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản 
phẩm mĩ thuật
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm 
mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 -Bài giảng powerpoint
 -Tivi 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - GV cho HS chơi Trò chơi “Vẽ nét tiếp sức”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi: Mỗi tổ cử ra 5 bạn thành một đội, trong thời 
gian 1 phút đội nào vẽ được nhiều loại nét nhất đội đó thắng
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật 
dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí 
 +Nét có trên những sản phẩm nào?
 +Nét thể hiện hình ảnh gì?
 +Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp khúc...?
 +Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất liệu gì?
 +Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là 
những nét nào em đã biết?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV củng cố, chốt KT:
 +Nét có nhiều trên các sản phẩm MT.
 +Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau.
 +Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện.
 3. Thực hành
 - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 
và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận 
biết:
 +Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính.
 +Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT.
 +Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn.
 - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu 
thích.
 - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, 
hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều 
kiện học tập của HS.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm.
 *Đánh giá - nhận xét: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 * Dặn dò:
 - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 1
 VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
 (Tiết 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 17 tháng 
9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm 
khắc gỗ, tượng tròn).
 - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
 - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 
 2. Năng lực
 - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng 
bằng vật liệu sẵn có.
 - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một 
món quà lưu niệm.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 
3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
 3. Phẩm chất
 - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT. II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - SGK, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chia sẻ hình vẽ chạm khắc em yêu thích
 - Giới thiệu tiết học
 3. Thể hiện
 - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu 
khắc đình làng ở SGK mĩ thuật 4, trang 7-8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc 
mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực hiện bằng hình thức 
đắp nổi (trang 7) hoặc nặn (trang 8).
 - GV cho HS đọc phần Em có biết để định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình 
khi khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng để làm SPMT.
 - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ 
thuật 4, trang 9.
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm 
 + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình tượng trong điêu khắc đình làng để 
mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm.
 + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả 
năng thực hiện.
 *Lưu ý: 
 - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên 
quan đến chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện:
 + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 7-8-9.
 + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu 
sắc đẹp mắt).
 - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để 
thực hiện.
 - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Đánh giá chung tiết học.
 + Để giữ gìn nét đẹp các di sản văn hóa của địa phương các em phải làm gì? - Dặn hs bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2024
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 18 tháng 9 
năm 2024
 Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
 - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
 - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ 
trong đời sống gia đình.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin 
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ 
trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi động bài học. 
 - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi:
 +Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng làm tóc nhanh khô.
 +Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng làm nóng thức ăn.
 +Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng làm phẳng quần áo.
 +Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng giúp mọi người liên lạc với 
nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 HĐ3. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. 
 - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm thảo luận và 
trình bày kết quả.
 +Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành 
động nào có thể làm hỏng đồ vật trong nhà?
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong 
gia đình? 
 - Giữ gìn bằng cách nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình 
là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công 
việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó.
 3. Thực hành
 - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và nêu tác dụng một số sản phẩm 
công nghệ có trong gia đình em theo mẫu:
 TT Tên sản phẩm Số lượng Tác dụng
... .... .... ....
 - GV Mời một số em trình bày
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
 +Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo hướng dẫn của giáo viên.
 - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 *Đánh giá - dặn dò
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 19 
tháng 9 năm 2024
 Chủ đề 2
 HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
 - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
 2. Năng lực: 
 - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang 
phục mình yêu thích.
 - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức 
vẽ, nặn, đắp nổi.
 - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật 
trong cuộc sống.
 - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm 
với đồng bào ở các vùng miền của đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số 
dân tộc.
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS xem video về các Lễ hội, trang phục có hoa văn đặc sắc của một 
số dân tộc.
 - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video?
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông.
 - GV cho HS quan sát một số trang phục có hoa văn như: mũ, váy, áo...
 - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang phục có tạo hình đơn giản 
trong SGK MT3, trang 8 và hỏi:
 +Hoa văn này có hình gì?
 +Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào?
 - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để 
đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng 
tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang phục truyền thống, sử dụng những hoa văn 
trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng.
 *Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê.
 - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, 
trang 9 và hỏi:
 +Hoa văn này được kết hợp từ những hình nào?
 +Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế nào?
 - GV cũng có thể sử dụng hình thức phân tích trực quan cho HS thuận tiện hình 
dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể.
 - GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc rất phong phú, 
mô phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những hoa văn này được cách 
điệu từ các hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường dích dắc...
 *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Chăm.
 - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, 
trang 10 và hỏi:
 +Màu sắc trong những hoa văn này được thể hiện như thế nào?
 +Em thích hoa văn nào nhất? Hoa văn đó được tạo nên từ những nét, hình, màu 
gì?
 3. Thực hành
 - GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa văn theo gợi ý: + Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình gì? Hoa văn gồm một hình hay là 
sự kết hợp của nhiều hình?
 + Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên từ những nét nào?
 - Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn 
rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình theo chiều 
từ trái sang phải.
 - GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn trang trí đồ vật theo gợi ý:
 + Đồ vật em định trang trí là gì?
 + Em sử dụng cách nào để trang trí?
 + Hình thức trang trí đồ vật là gì?
 *Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa văn trang trí để HS thuận tiện 
trong hình dung các hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật.
 *Nhận xét, dặn dò: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 20 tháng 9 năm 2024
 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 20 tháng 
9 năm 2024
 Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
 (Tiết 2)
II. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa 
và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở 
gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV cho hs nghe bài hát “Em yêu cây xanh”
 - Giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *HĐ3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 SHS tr.9 và tìm cụm từ 
thích hợp thay cho các số trong các câu:
 + Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2).
 + Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy khí (3) từ không khí và thải 
ra khí (4).
 + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với con người?
 + GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh thì con người sẽ lấy oxygen ở đâu 
để thở?
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí carbon 
dioxide (C02) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp 
của con người và động vật.
 * Hoạt động mở rộng
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về 
vai trò cung cấp oxygen của cây cho con người.
 - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói riêng và cây xanh nói 
chung. *HĐ4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 SHS tr.10 và thực hiện 
nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình 
cảm trong những dịp lễ nào?
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện 
tình cảm vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày 
lễ,....
 - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về việc sử dụng hoa, 
cây cảnh trong dịp lễ Tết
 - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về những dịp có sử dụng hoa, cây 
cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết
 3. Luyện tập
 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia 
sẻ với các bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc em 
được người thân, bạn bè tặng hoa.
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc 
mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng.
 * Hoạt động mở rộng
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để 
tìm hiểu về một số vai trò khác của hoa và cây cảnh.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ”Ai nhanh hơn”.
 + GV chia HS thành 2 đội (4 - 6 HS/đội).
 + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò của hoa, cây cảnh trong 
đời sống.
 + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. Đội nào có nhiều hơn câu 
trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng.
 - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.
 - GV kết luận:
 + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh, làm nước hoa,...
 + Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu 
thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu 
quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh.
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 20 tháng 
9 năm 2024
 Chủ đề 2
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
 - Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
 - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ - tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập và vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp - hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và 
nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thực hiện các bước làm sản 
phẩm. 
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, 
siêng năng, trung thực, yêu thương, chia sẻ của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
 Biết ứng dụng vào cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Sách Mĩ thuật 1, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, đất 
nặn, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS nghe bài hát Sắc màu 
 - GV giới thiệu bài học
 2. Khám phá
 *HĐ1. Chấm trong tự nhiên - Cho học sinh quan sát hình ảnh hai chiếc lá (1 chiếc lá màu xanh, 1 chiếc lá 
có chấm màu)
 - Hai chiếc lá khác nhau ở những điểm nào?
 - Ngoài chiếc lá này em còn biết những đồ vật, sự vật, con vật nào được trang 
trí chấm màu?
 - Cho học sinh quan sát thêm một số hình ảnh các sự vật, đồ vật, con vật... có 
họa tiết chấm màu trang 12- SGK
 *Kết luận: Chấm màu xuất hiện nhiều trong cuộc sống và có nhiều hình dạng, 
màu sắc khác nhau.
 *HĐ1. Chấm trong mĩ thuật
 - Cho HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang 13 và đặt câu hỏi: 
 +Em hãy kể những chấm màu trong bức tranh “Hoa” ?
 +Tác phẩm điêu khắc sứ có những chấm màu màu gì?
 +Cho HS xem bức tranh “Bãi biển ở Hây” SGK trang 13 và một số tranh chấm 
màu khác do GV chuẩn bị, GV giải thích để HS hiểu nhiều chấm màu đặt cạnh 
nhau sẽ tạo nên những mảng màu hài hòa, rực rỡ, chói lóa ..
 *Kết luận: Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo nên sự sinh động.
 3. Thực hiện
 *Tạo chấm màu
 - GV cho HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK mĩ thuật 1 trang 14 và đặt 
câu hỏi:
 +Có những cách nào để tạo ra chấm màu? 
 - GV thị phạm cách tạo chấm màu cho HS quan sát theo 2 cách:
 *Cách 1: Chấm ba chấm cùng nhau liên tục giống nhau (VD: một chấm đỏ - 
một chấm đỏ - một chấm đỏ) .
 +Các chấm này có giống nhau và được nhắc lại không?
 - GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo cách thứ nhất gọi là 
nhắc lại.
 *Cách 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẽ (VD: một chấm đỏ - một chấm 
vàng - một chấm đỏ)
 +Hình thức này có khác với hình thức chấm ở trên không? Khác như thế nào?
 - GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo cách thứ nhất gọi là xen 
kẽ. 
 - GV cho HS chọn một trong hai cách để thực hành tạo chấm màu theo cách 
của mình.
 - Cho HS giới thiệu chia sẻ về bức tranh - GV cho HS quan sát cách tạo chấm màu qua một số sản phẩm 
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_2_nam.docx