Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 20 Mĩ thuật 2 Chủ đề 7 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản.. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau 2. Năng lực: - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm.. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 46, hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo hình đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm để nhận biết các bước thực hiện. + Để đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm cần chuẩn bị những gì? + Em hãy nêu các bước thực hiện? - GV gợi ý HS lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung (thường dùng: hộp bút, hộp đựng đồ dùng, đồ chơi có chất liệu không thấm nước như nhựa, sắt, nhôm...). - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước tạo hình: + Vẽ phác hình chân dung lên bề mặt đồ vật. + Đắp bồi, miết đất (tạo độ nổi). + Quết màu. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - GV thị phạm các thao tác khó trong cách thực hiện như: cách xé giấy vệ sinh, ngâm nước, trộn keo tạo bột giấy và cách đắp tạo khối nổi cho hình ảnh chân dung lên bề mặt các đồ vật đã lựa chọn. - GV tổ chức cho HS tiến hành sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi *Dặn dò: - Bảo quản SPMT để hoàn thành tiếp trong tiết hoc sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 3 Chủ đề 7 CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính - phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.. 2. Năng lực: - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính - phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Powerpoint 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 5. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45 + Để làm được đồ chơi là chiếc tivi trình chiếu cần cuẩn bị những gì? + Các bước thực hiện như thế nào? - GV phân tích các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt). + Lựa chọn hình để trang trí: hình cảnh vật gần gũi quanh em như nhà, cây, hoa...GV có thể gợi ý thêm các hình ảnh khác cho HS tham khảo như cảnh vật ở nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong rừng có cây, hoa, núi; danh lam thắng cảnh nổi tiếng... - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Nối hai tờ giấy trắng tạo băng dài vừa với kích cỡ chiếc hộp (ti vi). Vẽ hình cảnh vật ra giấy trắng và vẽ màu (vẽ hình ảnh to, nhỏ cân đối, chú ý đến yếu tố chính phụ làm nổi bật nội dung cảnh vật muốn thể hiện). + Cắt bỏ một mặt của chiếc hộp. Đặt hai que gỗ vào vị trí hai bên và cắt một phần nhỏ ở chiếc hộp tạo vị trí cố định cho que gỗ có thể quay khi trình chiếu. + Dán theo mép giấy hai bên đầu phần tranh vào hai que gỗ. Cuộn tranh theo hai que gỗ vừa với vị trí đặt vào ti vi. + Cắt giấy bìa màu tạo phần thân trước ti vi và trang trí nút điều khiển, loa. Dán cố định tạo hình mặt trước ti vi. + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có thể đặt đứng trên mặt bàn. *Lưu ý: Sử dụng băng dính hai mặt để dán với những phần bìa cứng như mặt trước ti vi, chân ti vi - GV tổ chức cho hs thực hành nhóm 4 - HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị thêm vật liệu để bổ sung vào sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 4 Chủ đề 7 VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết cách lắng nghe và vận động theo giai điệu của âm nhạc; chuyển âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - Nhận ra được các hòa sắc màu nóng, lạnh, tương phản, đậm, nhạt trong các bức tranh vẽ theo nhạc. - Phát triển được trí tưởng tượng và sáng tạo trong quá trình tạo ra bức tranh biểu cảm mới từ đường nét, màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Phẩm chất: - Biết yêu và cảm nhận được cái đẹp - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. 3. Năng lực: - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm HS 2. Học sinh: - Màu vẽ, giấy vẽ, bút chì, kéo, hồ dán, băng dính . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV hướng dẫn hs cảm nhận, chọn lựa hình ảnh và sáng tạo bức tranh biểu cảm từ bức tranh vẽ theo nhạc. *Nhận xét, dặn dò - GV đánh giá giờ học, tuyên dương học sinh tích cực - Dặn hs chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật 4 Bài: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023 Tiết 3: 4B sáng thứ năm ngày 2 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để trồng, chăm sóc rau, hoa. - Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản. 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. 3. Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Tranh ảnh các vật liệu, dụng cụ trồng rau, hoa 2. Học sinh: - SGK, tranh ảnh, các dụng cụ, vật liệu trồng rau, hoa III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho hs hát: “Hoa lá mùa xuân” - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới *Tìm hiểu những vật liệu chủ yếu được sử dụng trong việc trồng - GV cho HS quan sát một số tranh kết hợp với đọc nội dung trong sách giáo khoa. GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Em hãy nêu các vật liệu sử dụng trong việc trồng rau, hoa? (Hạt giống, phân bón, đất trồng...) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK - GV nhận xét, tóm tắt về các vật liệu dùng trong việc trồng rau, hoa 3. Thực hành *Tìm hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK kết hợp với quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Hãy kể tên các dụng cụ sử dụng trong việc trồng rau, hoa mà em biết? (Cuốc, bay, cào, dầm xới...) + Nêu cấu tạo, cách sử dụng, tác dụng của các dụng cụ đó? (HS thảo luận, nêu cấu tạo chung của từng loại dụng cụ) - GV nhận xét, nêu tóm tắt về các loại dụng cụ trồng rau, hoa. - GV tóm tắt lại các nội dung chính của bài học - GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK. *Nhận xét, đánh giá - GV sử dụng câu hỏi mở, kết hợp với sử dụng câu hỏi trong sách giáo khoa để đánh giá nhận biết của HS về các vật liệu, dụng cụ trồng rau, hoa - Cho HS các nhóm tự nhận xét, đánh giá, biểu dương... - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài 4. Ứng dụng - Tìm hiểu đặc điểm các loại dụng cụ trồng rau, hoa mà gia đình mình có. *Dặn dò - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật 5 Bài: CHĂM SÓC GÀ Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ tư ngày 1 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà - Biết cách chăm sóc gà. Biết cách liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình và địa phương 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV 2. Học sinh: - SGK... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho hs nhảy Chicken dance - Giới thiệu bài học 2. Hình thành kiến thức mới *Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa tác dụng của việc chăm sóc gà - GV giới thiệu về các hoạt động chăm sóc gà: + Khi nuôi gà ngoài việc cho gà ăn uống cần tiến hành một số công việc khác giúp gà phát triển như : sưởi ấm, chắn gió Những công việc như vậy được gọi chung là chăm sóc gà - GV cho HS đọc nội dung 1 SGK và đặt câu hỏi: + Mục đích của việc chăm sóc gà là gì? + Tác dụng của việc chăm sóc gà? - GV nhận xét, tóm tắt mục đích và tác dụng của việc chăm sóc gà 3. Thực hành *Tìm hiểu cách chăm sóc gà - GV cho HS đọc nội dung SGK và đặt câu hỏi: + Chăm sóc gà gồm những hoạt động nào? a. Sưởi ấm cho gà - GV gợi ý cho HS nhớ lại tác dụng của nhiệt độ với cơ thể. Đặt câu hỏi: + Nêu tác dụng của việc sưởi ấm cho gà? + Việc sưởi ấm cho gà có cần thiết không? + Nêu cách sưởi ấm cho gà? + Cách sưởi ấm cho gà ở gia đình em? - GV tóm tắt b. Chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà - GV đặt câu hỏi: + Nêu tác dụng của việc chống nóng, chống rét và phòng ẩm cho gà? + Cách chống nóng, chống rét và phòng ẩm cho gà? + Cách chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà ở gia đình và địa phương? - GV tóm tắt c. Phòng ngộ độc thức ăn cho gà - GV cho HS tìm hiểu mục đích của việc phòng ngộ độc cho gà + Nêu những thức ăn không được cho gà ăn? + Cách phòng độc thức ăn cho gà ở gia đình em? - GV tóm tắt *Nhận xét, đánh giá - HS tiến hành đánh giá bài để tìm ra các điểm đã làm được, điểm chưa làm được. - GV sử dụng câu hỏi cuối bài kết hợp với các câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS - Nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh hăng hái phát biểu xây dựng bài - GV nhận xét, đánh giá 4. Vận dụng - Tìm hiểu về cách chăm sóc gà ở gia đình mình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ 3 ÔN TẬP, KIỂM TRA HỌC KÌ I (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 4: 3C sáng thứ năm ngày 2 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt - Hệ thống, thống kê lại các bài đã học - Củng cố kiến thức các bài học II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Kiểm tra kiến thức - GV tổ chức cho hs làm bài kiểm tra + Câu 1: Đối tượng tự nhiên là: A. Máy giặt, xe ô tô. B. Hòn đảo, cây xanh. C. Tàu hỏa, cây bút. + Câu 2: Các sản phẩm của công nghệ là: A. Mặt trăng, sa mạc. B. Bầu trời, hang động. C. Máy bay, xe đạp. Câu 3: Chọn từ ngữ (hình ảnh, khoảng cách, công nghệ, vừa đủ,) thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: ..là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăn ten ..là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăn ten và phát ra loa ..là nơi sản xuất các chương trình truyền hình và phát tín hiệu truyền hình qua ăn ten hoặc truyền qua cáp truyền hình. ..là thiết bị thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa Câu 4: Chọn từ ngữ (hình ảnh, khoảng cách, công nghệ, vừa đủ,) thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống: - Ti vi là một sản phẩm có tác dụng thu tín hiệu truyền hình thông qua ăng ten hoặc cáp truyền hình để chuyển thành phát ra màn hình và âm thanh phát ra loa phục vụ xem tin tức, giáo dục và giải trí. - Chúng ta cần lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi có hợp lí và góc nhìn thích hợp để bảo vệ mắt. - Âm lượng của ti vi nên chỉnh nghe khi xem chương trình truyền hình để không làm ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. công nghệ trong gia đình và chỉ rõ cách phòng tránh. Câu 5: Em cần làm gì để sử dụng điện tiết kiệm nhất? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 5 Chủ đề 8 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ năm ngày 2 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu. - Biết sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí sân khấu. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Phẩm chất: - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tranh, ảnh 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì.... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - Yuee cầu hs thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. + Em đã chuẩn bị những vật liệu gì? + Nhóm em lựa chọn hình thức sân khấu nào? - Hoạt động cá nhân: + Tạo hình nhân vật. - GV tiến hành cho HS tạo hình nhân vật. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Yêu cầu hs về nhà sưu tầm vật liệu có sẵn phù hợp để chuẩn bị cho hoạt động nhóm - Nhắc hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 6 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 3 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý kiến cá nhân sản phẩm. *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 2. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tivi - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 4. Vận dụng *Nặn một đồ vật có sử dụng những khối cơ bản đã học. - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 47 quan sát cách tạo dáng một cây nấm có sử dụng một số khối cơ bản. + Cây nấm có sự kết hợp những dạng khối nào? + Em hãy nêu cách thực hiện cách tạo dáng cây nấm - GV gợi mở cho HS : Nặn đồ vật có dạng khối cơ bản mà em thích - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo * Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương - Dặn hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_20_da.docx