Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 11
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 20
 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 8
 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN 
 (Tiết 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu.
 - Biết sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù 
 hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí 
 sân khấu.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
 nhóm bạn.
 2. Phẩm chất: 
 - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
 1. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Tivi
 - Bài giangvr powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì....
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - Cho HS quan sát clip một số số ca sĩ, diễn viên đang biểu diễn trên sân khấu, 
sau đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ như sân khấu, trang phục, biểu 
diễn...
 - GV nhận xét, giới thiệu tiết học.
 3. Thực hành
 - Yuee cầu hs thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, phân công 
nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu.
 + Em đã chuẩn bị những vật liệu gì?
 + Nhóm em lựa chọn hình thức sân khấu nào?
 - Hoạt động cá nhân:
 + Tạo hình nhân vật.
 - GV tiến hành cho HS tạo hình nhân vật.
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 - Yêu cầu hs về nhà sưu tầm vật liệu có sẵn phù hợp để chuẩn bị cho hoạt động 
 nhóm
 - Nhắc hs bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 7
 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 15 tháng 
1 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở 
dạng đơn giản..
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt 
của người thân.
 - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen.
 - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm..
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
 - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập.
 - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hãy làm như tôi nói, đừng làm như tôi 
làm”
 - GV giới thiệu chủ đề
 5. Vận dụng
 - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 46, hướng dẫn HS quan sát phần 
tham khảo hình đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm để 
nhận biết các bước thực hiện.
 + Để đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm cần chuẩn bị 
những gì?
 + Em hãy nêu các bước thực hiện?
 - GV gợi ý HS lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung 
(thường dùng: hộp bút, hộp đựng đồ dùng, đồ chơi có chất liệu không thấm nước 
như nhựa, sắt, nhôm...).
 - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước tạo hình:
 + Vẽ phác hình chân dung lên bề mặt đồ vật.
 + Đắp bồi, miết đất (tạo độ nổi).
 + Quết màu.
 + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - GV thị phạm các thao tác khó trong cách thực hiện như: cách xé giấy vệ sinh, 
ngâm nước, trộn keo tạo bột giấy và cách đắp tạo khối nổi cho hình ảnh chân dung 
lên bề mặt các đồ vật đã lựa chọn.
 - GV tổ chức cho HS tiến hành sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản 
phẩm theo hình thức đắp nổi
 *Dặn dò:
 - Bảo quản SPMT để hoàn thành tiếp trong tiết hoc sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
 Mĩ thuật 4
 Chủ đề 5
 NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 16 tháng 
1 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, 
sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài 
hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải 
nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo 
SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ 
gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học 2. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 4.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho hs Đố vui
 - GV nêu câu đố:
 Tóc đỏ xoăn xoăn
 “Nụ cười tít mắt
 Làn da trắng bệch
 Mũi đỏ hây hây”
 Đó là ai?
 - GV vho hs quan sát hình ảnh chú hề
 - GV giới thiệu tiết học
 5. Vận dụng 
 - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí con rối hình chú hề ở SGK 
mĩ thuật 4, trang 39-40. GVphân tích và lưu ý hs chú ý đến các bước:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm (lõi giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, que 
gỗ, sợi dây, giấy trắng, giấy màu, bìa màu, màu vẽ, kéo, keo dán giấy).
 + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chú hề em đã từng được xem.
 - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Cắt giấy bìa màu (hai màu khác nhau), xếp hai đầu vuông góc và gấp tạo 
chân tay dạng lò xo của chú hề. Lưu ý: tỉ lệ giữa các bộ phận chân, tay, đầu hài hòa, 
cân đối.
 + Vẽ các bộ phận, chi tiết: đầu, mũ, găng tay, giầy. Tô màu và cắt rời các bộ 
phận, sau đó đính ghép theo hình hướng dẫn tạo các chi tiết. Khi đính ghép tạo 
hình, chú ý chọn màu trang trí ở các chi tiết đảm bảo sự hợp lí, hài hòa trong sản 
phẩm.
 + Sử dụng một lõi giấy vệ sinh và trang trí bằng giấy màu tạo phần thân của 
con rối. Cấu trúc con rối cần đảm bảo sự cân đối giữa các bộ phận, tạo sự đẹp mắt. 
Trang trí phần thân theo ý thích bằng cách cắt dán giấy màu hình trang trí khác. + Tạo phần điều khiển bằng hai que gỗ buộc vuông góc với nhau và sợi dây. 
Buộc hai đầu dây vào phần thân chú hề, chú ý độ cân của dây để thuận tiện khi tay 
cầm điều khiển.
 + Đính ghép các bộ phận chi tiết còn lại: đầu, tay, chân vào phần thân tạo hình 
chú hề.
 + Buộc hai sợi dây từ tay đến que điều khiển, tạo con rối hình chú hề hoàn 
thiện.
 - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
 - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. 
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được 
sản phẩm của mình.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm để hoàn thành tiếp vào tiết học sau
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024
 Công nghệ 3
 Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 17 tháng 1 
năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết và phòng tránh cjj một số tình huống không an toàn cho người từ 
môi trường công nghệ trong gia đình.
 - Báo cho người lớn biết kho có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra
 2. Năng lực:
 *Năng lực công nghệ:
 - Nhận thức công nghệ: Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và 
môi trường sống do con người tạo ra.
 - Sử dụng công nghệ: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy 
hiểm trong môi trường công nghệ trong gia đình.
 *Năng lực chung - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ 
liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu nhận thông tin từ các tình huống trong thực tiễn. 
Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn
 3. Phẩm chất.
 - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Có ý thức vận 
dụng kiến thức về an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ vào đời sống 
hằng ngày.
 - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi. Chia lớp thành 3 đội, yêu cầu các đội thi nối tiếp viết 
một số việc làm an toàn và không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ vào 
bảng gv kẻ sẵn. Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng .
 2. Hình thành kiến thức mới
 *An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 2)
 - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống không an toàn ở nhiều vị trí khác 
nhau (ở gia đình, ở nhà máy, ở trường học,...)
 VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện nhà máy bị chập lóe điện; ...
 - Yêu cầu HS chọn đúng các thẻ có tình huống không an toàn có thể xảy ở gia 
đình; phân tích hậu quả có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 3. Thực hành
 *Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2)
 - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ các 
em đã chuẩn bị ở nhà
 - GV Mời một số em trình bày
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản phẩm có thể thực hiện được: 
cắm phích điện vào ổ điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí nhận cuộc 
gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương
 4. Vận dụng
 - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình huống không an toàn khi sử 
dụngmột số sản phẩm công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày chia sẻ với các bạn 
trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có)
 Tên sản phẩm Sự cố không an toàn Cách xử lí sự cố
 - Nhận xét, tuyên dương
 *Dặn dò: Về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho 
mọi thành viên trong gia đình được biết
 - Chốt lại ND tiết học
 Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 7
 CẢNH VẬT QUANH EM
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 18 
tháng 1 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống.
 - HS sử dụng yếu tố chính - phụ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành..
 2. Năng lực: 
 - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT.
 - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em.
 - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính - phụ trong thực hành, sáng tạo 
SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình 
và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT.
 - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc.
 - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án powerpoint
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 *Khởi động
 5. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có 
 hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45
 + Để làm được đồ chơi là chiếc tivi trình chiếu cần cuẩn bị những gì?
 + Các bước thực hiện như thế nào?
 - GV phân tích các bước:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa 
màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt).
 + Lựa chọn hình để trang trí: hình cảnh vật gần gũi quanh em như nhà, cây, 
hoa...GV có thể gợi ý thêm các hình ảnh khác cho HS tham khảo như cảnh vật ở 
nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong rừng có cây, 
hoa, núi; danh lam thắng cảnh nổi tiếng...
 - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Nối hai tờ giấy trắng tạo băng dài vừa với kích cỡ chiếc hộp (ti vi). Vẽ hình 
cảnh vật ra giấy trắng và vẽ màu (vẽ hình ảnh to, nhỏ cân đối, chú ý đến yếu tố 
chính phụ làm nổi bật nội dung cảnh vật muốn thể hiện).
 + Cắt bỏ một mặt của chiếc hộp. Đặt hai que gỗ vào vị trí hai bên và cắt một 
phần nhỏ ở chiếc hộp tạo vị trí cố định cho que gỗ có thể quay khi trình chiếu.
 + Dán theo mép giấy hai bên đầu phần tranh vào hai que gỗ. Cuộn tranh theo 
hai que gỗ vừa với vị trí đặt vào ti vi.
 + Cắt giấy bìa màu tạo phần thân trước ti vi và trang trí nút điều khiển, loa. 
Dán cố định tạo hình mặt trước ti vi.
 + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có 
thể đặt đứng trên mặt bàn.
 *Lưu ý: Sử dụng băng dính hai mặt để dán với những phần bìa cứng như mặt 
 trước ti vi, chân ti vi 
 - GV tổ chức cho hs thực hành nhóm 4
 - HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản 
 phẩm của mình. *Củng cố, dặn dò:
 - Chuẩn bị thêm vật liệu để bổ sung vào sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2024
 Công nghệ 4
 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
 (Tiết 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 19 tháng 
1 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển năng lực công nghệ: 
 + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh.
 + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng 
chậu
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản 
thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh 
sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
 3. Phẩm chất.
 - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh 
trồng chậu.
 - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, hình ảnh, dụng cụ chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
 2. Học sinh:
 - Dụng cụ chăm sóc hoa, vây cảnh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho học sinh xem video hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây 
cảnh trồng chậu.
 - Giáo viên giới thiệu tiết học 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
 - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm 
sóc hoa, cây cảnh trồng chậu.
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: GV cho quan sát từng hình
 + Hình a: 3 (Cắt tỉa hoa đã tàn)
 + Hình b: 1 (Vệ sinh lá cây)
 + Hình c: 2 (Bắt sâu cho cây)
 - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu 
trong H6.
 - GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu.
 - Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học sinh
 - GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ 
sâu, bệnh cho hoa và cây cảnh.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu 
cho hoa, cây cảnh.
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân.
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
 *HĐ2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
 - GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên các công việc tương ứng với từng 
hình.
 - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận.
 + Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh
 + Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh.
 + Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh.
 + Hình d: Cắt tỉa lá già
 - GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý nghĩa của các công việc chăm sóc hoa, 
cây cảnh trồng châu.
 + Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp tốt.
 + Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để giúp cây phát triển tốt.
 + Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây giúp cây phát triển tốt.
 + Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu bệnh.
 3. Vận dụng
 - GV yêu cầu hs vận dụng kiến thức đã học để thực hiện một số công việc chăm 
sóc hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường
 *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tuyên dương.
 - Thực hiện một số công việc tưới nước cho hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà 
trường
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức 3
 Bài 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
 (Tiết 2)
Thời lượng: 5 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản 
thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm 
soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện 
bản thân góp phần xây dựng đất nước
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động
 - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 
để khởi động bài học.
 + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. 
 - Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
 - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm 
mạnh của mình 
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 *HĐ2. Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bản 
thân. (Hoạt động nhóm)
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh đọc tình huống và trả lời 
câu hỏi:
 + Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết được điểm mạnh của bản thân không? 
Vì sao?
 + Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục và ăn uống đủ chất?
 + Theo em vì sao cần phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân?
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm.
 + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản thân sẽ giúp em biết cách phát huy điểm 
mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó khả năng, khó khăn của bản 
thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt hơn 
với người khác.
 + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần 
nhìn nhạn điểm yêu theo chiều hướng tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến bản 
thân tự tin hơn, phát triển theo hướng tích cực hơn
 + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh của bản thân , khi phát triển điểm mạnh 
mỗi - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi “trồng cây thành công”
 + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực 
hành chia sẻ cây thành công của nhóm mình
 + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, 
giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm yếu của mình
 + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành 
công người sẽ thành công hơn.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi “trồng cây thành công” + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực 
hành chia sẻ cây thành công của nhóm mình
 + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, 
giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm yếu của mình
 + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành 
công nhất.
 - Nhận xét, tuyên dương
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn hs luôn tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở trường lớp, ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 6
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 19 tháng 
1 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn
 - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản
 - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản.
 - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, 
sáng tạo.
 *HSKT: Tạo được khối đơn giản theo ý thích
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản 
và sử dụng trong trang trí mĩ thuật.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất 
nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý 
kiến cá nhân sản phẩm. 
 *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 2. Phẩm chất: 
 Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung 
thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. 
 - Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS nghe câu đố về các khối cơ bản:
 + Tôi có 6 mặt, đều là hình vuông. Đây là khối gì? (Khối hộp vuông)
 + Mặt bao xung quanh, đều cong cong. Mặt bao hai đầu lại là mặt phẳng, đặt 
nằm lăn được, đặt đứng không lăn. Để tôi đứng vững, sẽ chồng được thôi, để tôi 
nằm ngang thì không chồng được. Đây là khối gì? (Khối trụ)
 +Tất cả các mặt bao đều cong cong,lăn đều mọi phía, không thể xếp chồng. 
Đây là khối gì? (Khối cầu)
 +Tôi có 3 cạnh, nối liền đầu nhau. Tạo thành 3 góc, hướng về 3 nơi. Đây là 
khối gì? (Khối chóp tam giác)
 - Yêu cầu HS đoán tên khối gì
 - GV nhận xét và giới thiệu bài
 4. Vận dụng
 *Nặn một đồ vật có sử dụng những khối cơ bản đã học.
 - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 47 quan sát cách tạo dáng 
một cây nấm có sử dụng một số khối cơ bản.
 + Cây nấm có sự kết hợp những dạng khối nào?
 + Em hãy nêu cách thực hiện cách tạo dáng cây nấm - GV gợi mở cho HS : Nặn đồ vật có dạng khối cơ bản mà em thích
 - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo
 * Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương
 - Dặn hs bảo quản sản phẩm 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_20_na.docx