Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 14 Trang Thảo Nguyên 11
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 20
 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 5
 NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG
 (Tiết 3)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 20 tháng 
1 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 − Biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống.
 − Sử dụng được yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để mô phỏng, tạo 
SPMT về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống.
 2. Năng lực: 
 − Lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). 
 − Làm được sản phẩm đồ chơi thủ công thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và 
nguyên lí tạo hình.
 3. Phẩm chất: 
 − Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý 
thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
 − Yêu thích và khai thác được vẻ đẹp từ cuộc sống vào thực hành, sáng tạo 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, bìa cattong, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Trời mưa trời mưa”
 Quản trò: trời mưa trời mưa!
 Cả lớp: che ô, đội mũ (2 tay vòng lên phía trên đầu).
 Quản trò: mưa nhỏ!
 Cả lớp: tí tách, tí tách (võ nhẹ 2 tay vào nhau).
 Quản trò: trời chuyển mưa rào! Cả lớp: lộp độp, lộp độp (vỗ tay to hơn).
 Quản trò: sấm nổ!
 Cả lớp: đì đoàng, đì đoàng! (nắm bàn tay phải, giơ lên cao 2 lần)
 4. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát các bước thực hiện SPMT mô hình thể hiện vẻ đẹp tình 
quân dân ở SGK Mĩ thuật 5 trang 38, 39.
 GV lưu ý HS:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng SPMT phù hợp với kích thước của mô hình, vị 
trí trang trí phù hợp.
 + Lựa chọn hình ảnh để thể hiện thành SPMT: đơn giản, có ý nghĩa và phù hợp 
với khả năng thực hiện của bản thân.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
 - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm cá nhân/ nhóm.
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được 
sản phẩm của mình
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 20 tháng 
1 năm 2025
 Chủ đề 7
 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
 (Tiết 3)
III. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở 
dạng đơn giản..
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: 
 - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt 
của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen.
 - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm..
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
 - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập.
 - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày.
 *HSKT: Tạo được sản phẩm đơn giản về chủ đề “Gương mặt thân quen” bằng 
hình thức và chất liệu đơn giản
IV. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
V. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hãy làm như tôi nói, đừng làm như tôi 
làm”
 - GV giới thiệu chủ đề
 5. Vận dụng
 - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 46, hướng dẫn HS quan sát phần 
tham khảo hình đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm để 
nhận biết các bước thực hiện.
 + Để đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm cần chuẩn bị 
những gì?
 + Em hãy nêu các bước thực hiện?
 - GV gợi ý HS lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung 
(thường dùng: hộp bút, hộp đựng đồ dùng, đồ chơi có chất liệu không thấm nước 
như nhựa, sắt, nhôm...).
 - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước tạo hình:
 + Vẽ phác hình chân dung lên bề mặt đồ vật.
 + Đắp bồi, miết đất (tạo độ nổi).
 + Quết màu.
 + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - GV thị phạm các thao tác khó trong cách thực hiện như: cách xé giấy vệ sinh, 
ngâm nước, trộn keo tạo bột giấy và cách đắp tạo khối nổi cho hình ảnh chân dung 
lên bề mặt các đồ vật đã lựa chọn.
 - GV tổ chức cho HS tiến hành sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản 
phẩm theo hình thức đắp nổi
 *Dặn dò:
 - Bảo quản SPMT để hoàn thành tiếp trong tiết hoc sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 5
 NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP
 (Tiết 3)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 21 tháng 
1 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, 
sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài 
hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải 
nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo 
SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ 
gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 2. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 4.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho hs Đố vui
 - GV nêu câu đố:
 Tóc đỏ xoăn xoăn
 “Nụ cười tít mắt
 Làn da trắng bệch
 Mũi đỏ hây hây”
 Đó là ai?
 - GV vho hs quan sát hình ảnh chú hề
 - GV giới thiệu tiết học
 5. Vận dụng 
 - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí con rối hình chú hề ở SGK 
mĩ thuật 4, trang 39-40. GVphân tích và lưu ý hs chú ý đến các bước:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm (lõi giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, que 
gỗ, sợi dây, giấy trắng, giấy màu, bìa màu, màu vẽ, kéo, keo dán giấy).
 + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chú hề em đã từng được xem.
 - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Cắt giấy bìa màu (hai màu khác nhau), xếp hai đầu vuông góc và gấp tạo 
chân tay dạng lò xo của chú hề. Lưu ý: tỉ lệ giữa các bộ phận chân, tay, đầu hài 
hòa, cân đối.
 + Vẽ các bộ phận, chi tiết: đầu, mũ, găng tay, giầy. Tô màu và cắt rời các bộ 
phận, sau đó đính ghép theo hình hướng dẫn tạo các chi tiết. Khi đính ghép tạo 
hình, chú ý chọn màu trang trí ở các chi tiết đảm bảo sự hợp lí, hài hòa trong sản 
phẩm. + Sử dụng một lõi giấy vệ sinh và trang trí bằng giấy màu tạo phần thân của 
con rối. Cấu trúc con rối cần đảm bảo sự cân đối giữa các bộ phận, tạo sự đẹp mắt. 
Trang trí phần thân theo ý thích bằng cách cắt dán giấy màu hình trang trí khác.
 + Tạo phần điều khiển bằng hai que gỗ buộc vuông góc với nhau và sợi dây. 
Buộc hai đầu dây vào phần thân chú hề, chú ý độ cân của dây để thuận tiện khi tay 
cầm điều khiển.
 + Đính ghép các bộ phận chi tiết còn lại: đầu, tay, chân vào phần thân tạo hình 
chú hề.
 + Buộc hai sợi dây từ tay đến que điều khiển, tạo con rối hình chú hề hoàn 
thiện.
 - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
 - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. 
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được 
sản phẩm của mình.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm để hoàn thành tiếp vào tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 22 tháng 1 
năm 2025
 Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH
 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết và phòng tránh cjj một số tình huống không an toàn cho người từ 
môi trường công nghệ trong gia đình.
 - Báo cho người lớn biết kho có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra
 2. Năng lực:
 *Năng lực công nghệ:
 - Nhận thức công nghệ: Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và 
môi trường sống do con người tạo ra. - Sử dụng công nghệ: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy 
hiểm trong môi trường công nghệ trong gia đình.
 *Năng lực chung
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ 
liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu nhận thông tin từ các tình huống trong thực 
tiễn. Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn
 3. Phẩm chất.
 - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Có ý thức vận 
dụng kiến thức về an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ vào đời sống 
hằng ngày.
 - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp”
 + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập thẻ một số việc làm an toàn 
và không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng 
nhóm. Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng
 4. Vận dụng
 *HĐ1. Xử lý tình huống khi có sự cố không an toàn
 - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm thảo luận:
 + Mô tả các tình huống không an toàn được mô tả trong H3 là gì?
 + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống đó như thế nào?
 - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
 + H3a. Có đám cháy. Nhân vật trong hình đã chạy ra xa chỗ có cháy và hô lớn 
để gây sự chú ý của mọi người xung quanh
 + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. Nhân vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt bịt 
mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy
 + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp đỡ
 + H3d. Nhân vật đã gọi đến những số điện thoại khẩn cấp
 GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số sự cố khác và cách xử lí sự cố 
đó như thế nào?
 - GV chốt: Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi ngay cho người lớn 
đến giúp hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp (Tr33 - SGK)
 *HĐ2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra 
(Làm việc nhóm )
 - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự cố và các thẻ ghi cách xử lí khác 
nhau.
 Y/C HS xếp các cách xử lí phù hợp với mỗi tình huống
 Tình huống Cách xử lí
 Bỏng ?
 Cháy/Khói ?
 Điện giật ?
 Cắt/Đâm (vật nhọn) ?
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Chốt lại ND tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 23 
tháng 1 năm 2025
 Chủ đề 7
 CẢNH VẬT QUANH EM
 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống.
 - HS sử dụng yếu tố chính - phụ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành..
 2. Năng lực: 
 - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT.
 - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính - phụ trong thực hành, sáng tạo 
SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình 
và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT.
 - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc.
 - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án powerpoint
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 *Khởi động
 5. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có 
 hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45
 + Để làm được đồ chơi là chiếc tivi trình chiếu cần cuẩn bị những gì?
 + Các bước thực hiện như thế nào?
 - GV phân tích các bước:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa 
màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt).
 + Lựa chọn hình để trang trí: hình cảnh vật gần gũi quanh em như nhà, cây, 
hoa...GV có thể gợi ý thêm các hình ảnh khác cho HS tham khảo như cảnh vật ở 
nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong rừng có cây, 
hoa, núi; danh lam thắng cảnh nổi tiếng...
 - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Nối hai tờ giấy trắng tạo băng dài vừa với kích cỡ chiếc hộp (ti vi). Vẽ hình 
cảnh vật ra giấy trắng và vẽ màu (vẽ hình ảnh to, nhỏ cân đối, chú ý đến yếu tố 
chính phụ làm nổi bật nội dung cảnh vật muốn thể hiện).
 + Cắt bỏ một mặt của chiếc hộp. Đặt hai que gỗ vào vị trí hai bên và cắt một 
phần nhỏ ở chiếc hộp tạo vị trí cố định cho que gỗ có thể quay khi trình chiếu.
 + Dán theo mép giấy hai bên đầu phần tranh vào hai que gỗ. Cuộn tranh theo 
hai que gỗ vừa với vị trí đặt vào ti vi. + Cắt giấy bìa màu tạo phần thân trước ti vi và trang trí nút điều khiển, loa. 
Dán cố định tạo hình mặt trước ti vi.
 + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có 
thể đặt đứng trên mặt bàn.
 *Lưu ý: Sử dụng băng dính hai mặt để dán với những phần bìa cứng như mặt 
 trước ti vi, chân ti vi 
 - GV tổ chức cho hs thực hành nhóm 4
 - HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản 
 phẩm của mình.
 *Củng cố, dặn dò:
 - Chuẩn bị thêm vật liệu để bổ sung vào sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 24 tháng 1 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 24 tháng 
1 năm 2025
 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Phát triển năng lực công nghệ: 
 + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh.
 + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng 
chậu
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản 
thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh 
sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
 3. Phẩm chất.
 - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh 
trồng chậu.
 - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, hình ảnh, dụng cụ chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
 2. Học sinh:
 - Dụng cụ chăm sóc hoa, vây cảnh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho học sinh xem video hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây 
cảnh trồng chậu.
 - Giáo viên giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng 
chậu.
 - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với sử dụng thẻ chữ nêu các cách 
chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu.
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: GV cho quan sát từng hình
 + Hình a: 3 (Cắt tỉa hoa đã tàn)
 + Hình b: 1 (Vệ sinh lá cây)
 + Hình c: 2 (Bắt sâu cho cây)
 - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt 
sâu trong H6.
 - GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu.
 - Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học sinh
 - GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng 
trừ sâu, bệnh cho hoa và cây cảnh.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu 
cho hoa, cây cảnh.
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân.
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
 *HĐ2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
 - GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên các công việc tương ứng với từng 
hình.
 - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận.
 + Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh
 + Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh. + Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh.
 + Hình d: Cắt tỉa lá già
 - GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý nghĩa của các công việc chăm sóc hoa, 
cây cảnh trồng châu.
 + Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp tốt.
 + Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để giúp cây phát triển tốt.
 + Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây giúp cây phát triển tốt.
 + Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu bệnh.
 3. Vận dụng
 - GV yêu cầu hs vận dụng kiến thức đã học để thực hiện một số công việc 
chăm sóc hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
- Thực hiện một số công việc tưới nước cho hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 24 tháng 
1 năm 2025
 Chủ đề 6
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn
 - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản
 - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản.
 - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, 
sáng tạo.
 *HSKT: Tạo được khối đơn giản theo ý thích
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản 
và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất 
nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý 
kiến cá nhân sản phẩm. 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 2. Phẩm chất: 
 Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung 
thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. 
 - Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS nghe câu đố về các khối cơ bản:
 + Tôi có 6 mặt, đều là hình vuông. Đây là khối gì? (Khối hộp vuông)
 + Mặt bao xung quanh, đều cong cong. Mặt bao hai đầu lại là mặt phẳng, đặt 
nằm lăn được, đặt đứng không lăn. Để tôi đứng vững, sẽ chồng được thôi, để tôi 
nằm ngang thì không chồng được. Đây là khối gì? (Khối trụ)
 +Tất cả các mặt bao đều cong cong,lăn đều mọi phía, không thể xếp chồng. 
Đây là khối gì? (Khối cầu)
 +Tôi có 3 cạnh, nối liền đầu nhau. Tạo thành 3 góc, hướng về 3 nơi. Đây là 
khối gì? (Khối chóp tam giác)
 - Yêu cầu HS đoán tên khối gì
 - GV nhận xét và giới thiệu bài
 4. Vận dụng *Nặn một đồ vật có sử dụng những khối cơ bản đã học.
 - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 47 quan sát cách tạo dáng 
một cây nấm có sử dụng một số khối cơ bản.
 + Cây nấm có sự kết hợp những dạng khối nào?
 + Em hãy nêu cách thực hiện cách tạo dáng cây nấm
 - GV gợi mở cho HS : Nặn đồ vật có dạng khối cơ bản mà em thích
 - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo
 * Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương
 - Dặn hs bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_20_na.docx