Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 21 - Đặng Hoài Thương

docx 15 Trang Thảo Nguyên 14
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 21 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 21 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 21 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 21
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 7
 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 6 tháng 2 
năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở 
dạng đơn giản..
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: 
 - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt 
của người thân.
 - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen.
 - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm..
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
 - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập.
 - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 4. Vận dụng
 - HS tiếp tục lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung 
 - GV hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện các bước tạo hình
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
 + SPMT có những màu gì? + Em hãy mô tả sản phẩm của mình/của bạn
 + Em thích sản phẩm nào?
 - Yêu cầu hs tham gia chia sẻ
 - GV cùng hs nhận xét, đánh giá (trên tình thần động viên, khích lệ)
 *Dặn dò:
 - Về nhà xem trước chủ đề 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 7
 CẢNH VẬT QUANH EM
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ ba ngày 7 tháng 2 
năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống.
 - HS sử dụng yếu tố chính - phụ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành..
 2. Năng lực: 
 - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT.
 - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em.
 - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính - phụ trong thực hành, sáng tạo 
SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình 
và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT.
 - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc.
 - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 5. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát lại các bước tạo hình, trang trí một chiếc ti vi trình chiếu 
 có hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45
 - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Nối hai tờ giấy trắng tạo băng dài vừa với kích cỡ chiếc hộp (ti vi)
 + Cắt bỏ một mặt của chiếc hộp. Đặt hai que gỗ vào vị trí hai bên và cắt một 
phần nhỏ ở chiếc hộp tạo vị trí cố định cho que gỗ có thể quay khi trình chiếu.
 + Dán theo mép giấy hai bên đầu phần tranh vào hai que gỗ. Cuộn tranh theo 
hai que gỗ vừa với vị trí đặt vào ti vi.
 + Cắt giấy bìa màu tạo phần thân trước ti vi và trang trí nút điều khiển, loa. 
Dán cố định tạo hình mặt trước ti vi.
 + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có 
thể đặt đứng trên mặt bàn.
 - HS tiếp tục hoàn thành sản phẩm, GV quan sát, hỗ trợ để HS hoàn thành được 
 sản phẩm của mình.
 *Trưng bày, nhận xét
 - GV tổ chức cho hs trưng bày SPMT
 + Nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm?
 - HS chia sẻ SPMT
 + Em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 - GV cùng hs nhận xét, đánh giá SPMT (trên cơ sở động viên, khích lệ)
 *Củng cố, dặn dò:
 - Xem trước chủ đề: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 4
 Chủ đề 8
 SÁNG TẠO VỚI NHỮNG NẾP GẤP GIẤY
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức:
 - Nhận biết vẻ đẹp của sản phẩm tạo hình từ nếp gấp giấy.
 - Biết cách gấp giấy, tạo ra được sản phẩm sáng tạo từ nếp gấp giấy.
 - Kết hợp được các sản phẩm của cá nhân để tạo thành sản phẩm nhóm.
 - Giới thiệu,nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
nhóm bạn.
 2. Phẩm chất: 
 - Biết yêu và cảm nhận được cái đẹp của sản phẩm sáng tạo từ nếp gấp giấy
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
 3. Năng lực: 
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá 
kiến thức.
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng 
lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và 
hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, bút chì, kéo, hồ dán, băng dính .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi gấp quạt
 - Giới thiệu chủ đề
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - GV tổ chức cho hs thảo luận nhóm
 - HS quan sát H8.1 
 + Hình ảnh gì được thể hiện trong các tác phẩm?
 + Hình dáng và màu sắc của các sản phẩm được thể hiện như thế nào?
 - GV tóm tắt: Từ các nếp gấp giấy đơn giản, với óc sáng tạo, đôi tay khéo léo, 
 phối hợp các màu sắc, chất liệu, chúng ta có thể tạo ra nhiều sản phẩm tạo hình 
 đẹp, độc đáo.
 *HĐ1. Hướng dẫn thực hiện - GV yêu cầu hs quan sát H8.2 để hs tìm hiểu cách tạo ra các sản phẩm từ 
 những nếp gấp giấy
 + Để tạo ra những sản phẩm từ những nếp gấp giấy, em cần chuẩn bị những vật 
 liệu gì?
 + Từ những nếp gấp giấy, em sẽ sáng tạo sản phẩm như thế nào? Sản phẩm đó 
 có gì đặc biệt?
 - GV hướng dẫn cách thực hiện tạo hình sản phẩm từ những nếp gấp giấy:
 + Đặt giấy trên bàn, gấp các nếp gấp thật thẳng, song song và đều nhau.
 + Gấp đôi tờ giấy đã gấp nếp, bôi hồ, dán liền hai phần lại sao cho khi mở ra sẽ 
 tạo thành hình quạt
 + Có thể kết hợp nhiều mảnh giấy gấp với kích thước màu sắc, khổ giấy, chất 
 liệu khác nhau để sáng tạo sản phẩm theo ý thích.
 - Cho hs quan sát H8.3 để tham khảo
 3. Thực hành
 *Hoạt động cá nhân
 - Yêu cầu hs tạo sản phẩm theo ý thích từ những nếp gấp giấy:
 + Tạo nếp gấp giấy (chú ý các nếp gấp song song với nhau)
 + Có thể gấp một hoặc nhiều hình quạt to, nhỏ khác nhau để tạo hình cho sinh 
 động.
 + Vẽ, cắt/ xé dán các chi tiết khác để tạo hình sản phẩm cho sinh động theo ý 
 thích.
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV đánh giá giờ học, tuyên dương học sinh tích cực
 - Dặn hs chuẩn bị cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Kĩ thuật 4
 Bài: ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA 
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
 Tiết 3: 4B sáng thứ năm ngày 9 tháng 2 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng tới cây rau, hoa.
 - Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, 
hoa. 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích 
môn học.
 3. Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV
 - Tranh ảnh các loại rau, hoa...
 2. Học sinh:
 - Một số loại rau, hoa 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs hát: “Hoa lá mùa xuân”
 - Giới thiệu bài
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HS tìm hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát 
triển của cây rau, hoa 
 - GV cho HS quan sát một số tranh kết hợp với đọc nội dung trong sách giáo 
khoa. GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
 + Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào để sinh trưởng và phát triển? 
(Cần ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước...)
 - GV nhận xét, tóm tắt về các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng tới sự phát triển 
 của cây rau, hoa.
 3. Thực hành
 *Tìm hiểu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh tới sự sinh trưởng phát triển 
của cây rau, hoa
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK, gợi ý HS nêu ra ảnh hưởng của 
từng điều kiện ngoại cảnh với cây rau, hoa
 a. Nhiệt độ:
 + Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu? (Nguồn gốc tự mặt trời là chủ 
yếu...)
 + Nhiệt độ các mùa có giống nhau không?(Không giống nhau, mùa hè nóng...)
 + Hãy kể tên một số cây rau, hoa sống ở các mùa khác nhau? (Mùa hè có rau 
muống, rau đay...Mùa đông có su hào, bắp cải...)
 - GV nhận xét tóm tắt
 b. Nước: + Cây rau, hoa lấy nước từ đâu? (Lấy nước từ đất, không khí, mưa...)
 + Tác dụng của nước đối với cây? (Giúp cây sinh trưởng và phát triển)
 + Thiếu nước cây sẽ ra sao? (Cây sẽ cằn cỗi, khô héo và chết)
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
 - GV nhận xét tóm tắt
 c. Ánh sáng:
 + Cây nhận ánh sáng từ đâu? (Nhận ánh sáng từ mặt trời)
 + Ánh sáng có tác dụng thế nào đối với cây trồng? (Giúp cây quang hợp, tạo 
thức ăn nuôi cây)
 + Muốn cây sống khỏe mạnh ta phải làm gì? (Trồng cây nơi thoáng mát có đủ 
ánh sáng...)
 - GV nhận xét, tóm tắt
 d. Chất dinh dưỡng:
 + Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây gồm những chất gì? (Gồm đạm, lân, 
khoáng, canxi...)
 + Cây lấy chất dinh dưỡng từ đâu? (Lấy từ đất, nước...)
 + Khi thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ ra sao? (Cây còi cọc, phát triển chậm)
 - GV nhận xét, tóm tắt
 e. Không khí:
 + Tác dụng của không khí với cây trồng? (Giúp cây quang hợp, hô hấp ...)
 + Phải làm thế nào để đảm bảo không khí cho cây? (Trồng cây đúng khoảng 
cách, thường xuyên làm đất tơi, xốp...)
 - GV nhận xét tóm tắt
 - GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
 *Nhận xét, đánh giá
 - GV cho các nhóm, cá nhân tự nhận xét
 - GV sử dụng câu hỏi trong SGK để đánh giá HS
 - GV nhận xét, đánh giá
 4. Ứng dụng
 - Tìm hiểu các loại chất dinh dưỡng mà gia đình em bón cho cây.
 *Dặn dò
 - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Kĩ thuật 5
 Bài: VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ tư ngày 8 tháng 2 
năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh, phòng bệnh cho gà
 - Biết cách liên hệ thực tế để nêu cách vệ sinh phòng bệnh gà ở gia đình và địa 
phương.
 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích 
môn học.
 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV
 2. Học sinh:
 - SGK...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs nhảy Chicken dance
 - Giới thiệu bài học
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà
 - GV cho HS đọc nội dung SGK:
 + Vệ sinh phòng bệnh cho gà bao gồm những công việc gì?
 + Thế nào là vệ sinh phòng bệnh và tại sao phải vệ sinh phòng bệnh?
 + Nêu mục đích, tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà?
 - GV tóm tắt nội dung
 3. Thực hành
 *Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà
 - GV cho HS nêu lại những công việc vệ sinh phòng bệnh cho gà
 a. Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống:
 - GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK 
 + Kể tên các dụng cụ cho gà ăn, uống?
 + Cách vệ sinh dụng cụ ăn uống cho gà? - GV tóm tắt cách vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống:
 b. Vệ sinh chuồng nuôi:
 - GV gợi ý HS nêu tác dụng của chuồng nuôi
 - GV nêu tóm tắt tác dụng của chuồng nuôi từ đó yêu cầu HS nêu tác dụng của 
việc vệ sinh chuồng nuôi
 c. Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà:
 - GV giải thích cho HS hiểu thế nào là dịch bệnh và yêu cầu HS đọc nội dung 
SGK để nêu tác dụng của việc tiêm, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà
 - GV tóm tắt
 *Nhận xét, đánh giá
 - HS tiến hành đánh giá bài để tìm ra các điểm đã làm được, điểm chưa làm 
được.
 - GV sử dụng câu hỏi cuối bài kết hợp với các câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá 
kết quả học tập của HS
 - Nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh hăng hái phát biểu xây dựng bài
 - GV nhận xét, đánh giá 
 - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau
 4. Vận dụng
 - Tìm hiểu các loại dịch bệnh gà thường mắc phải.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Công nghệ 3
 Bài 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 4: 3C sáng thứ năm ngày 9 tháng 
2 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công
 - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu.
 - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn.
 2. Năng lực:
 *Năng lực công nghệ:
 - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm 
thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn.
 *Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm 
góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả.
 - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói 
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học 
tập theo hướng dẫn của thầy cô.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử 
dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụn g cụ, vật liệu khác trong 
sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp.
 3. Phẩm chất.
 - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã 
học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
 - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có 
ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho học sinh chơi trò giải các câu đố và dẫn dắt vào bài học:
 1. Cây suôn đuồn đuột
 Trong ruột đen thui
 Con nít lui cui
 Dẫm đầu đè xuống! 
 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau
 Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều
 Tính tình chân thực đáng yêu
 Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em?
 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng
 Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi 
 Trở nên rắn chắc khi khô 
 Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? - GV gọi HS chơi 
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua 
việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và 
vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn 
các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công..
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: “Nhìn nhanh – nhớ đúng”
 + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS 
ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh.
 - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. 
Nhóm nào làm đúng nhiều nhất nhóm đó thắng
 - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: 
 + Những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những đồ dùng nào gọi là vật liệu 
thủ công?
 - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ 
công trong Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết?
 - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính 
tạo ra các sản phẩm thủ công.
 - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. 
(GV sử dụng hình 2,3,4 - SGK và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi 
ghép đôi theo nhóm 4)
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
 - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình với vật liệu thủ công khác 
nhau.
 *HĐ2. Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu làm thủ công
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi:
 + Nêu tên các vật liệu có trong hình 5.
 + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm nước, không thấm nước?
 + Em hãy nêu một số sản phẩm thủ công được tạo ra từ các vật liệu trên?
 - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo ra được các sản phẩm thủ công 
khác nhau.
 - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: 
 + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào?
 + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu nào? - GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, 
cần chọn loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận dụng vật liệu tái 
chế.
 - Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công đã được tạo nên từ các vật liệu 
tái chế.
 - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công đươc làm từ vật liệu tái chế để 
giới thiệu thêm cho HS.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương
 - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 8
 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN 
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ năm ngày 9 tháng 
2 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu.
 - Biết sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù 
 hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí 
 sân khấu.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
 nhóm bạn.
 2. Phẩm chất: 
 - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Tranh, ảnh
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì....
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành
 - Hoạt động cá nhân:
 + Hoàn thiện tạo hình nhân vật.
 + Tạo hình sân khấu, bối cảnh, phông nền
 - Hoạt động nhóm
 + Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh
 + Thêm các chi tiết để hoàn thiệ sản phẩm
 - GV tiến hành cho HS tạo hình nhân vật.
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 - Nhắc hs bảo quản sản phẩm 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 6
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 10 tháng 
2 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản
 - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản.
 - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, 
sáng tạo.
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản 
và sử dụng trong trang trí mĩ thuật.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất 
nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý 
kiến cá nhân sản phẩm. 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 2. Phẩm chất: 
 Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung 
thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. 
 - Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm HSt
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 4. Vận dụng
 - GV tiếp tục cho HS hoàn thành sản phẩm ở tiết 3
 - Trong lúc HS thực hành, GV quan sát xung quanh và hướng dẫn những HS 
còn lúng túng khi tạo hình, gắn kết các khối cơ bản với nhau để hoàn thành sản 
phẩm. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau:
 - GV cho HS đánh giá sản phẩm của các nhóm/ cá nhân.
 + Đồ vật được tạo hình là gì?
 + Đồ vật đó được tạo nên những khối cơ bản nào?
 + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương.
 - Về nhà tập quan sát hình dáng, đặc điểm và màu sắc của các loại hoa, quả
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho chủ đề sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_21_da.docx