Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 21 Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật 5 Chủ đề 8 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu. - Biết sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí sân khấu. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Phẩm chất: - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 1. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì.... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - Cho HS khởi động nhảy hiện đại bài hát “Mùa hè tuyệt vời” - GV nhận xét, giới thiệu tiết học. 3. Thực hành - Hoạt động cá nhân: + Hoàn thiện tạo hình nhân vật. + Tạo hình sân khấu, bối cảnh, phông nền - Hoạt động nhóm + Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh + Thêm các chi tiết để hoàn thiệ sản phẩm - GV tiến hành cho HS tạo hình nhân vật. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Nhắc hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 2 Chủ đề 7 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản.. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau 2. Năng lực: - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm.. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hãy làm như tôi nói, đừng làm như tôi làm” - GV giới thiệu chủ đề 4. Vận dụng - HS tiếp tục lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung - GV hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện các bước tạo hình *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm + SPMT có những màu gì? + Em hãy mô tả sản phẩm của mình/của bạn + Em thích sản phẩm nào? - Yêu cầu hs tham gia chia sẻ - GV cùng hs nhận xét, đánh giá (trên tình thần động viên, khích lệ) *Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 8: “Bữa cơm gia đình” - Chuẩn bị đồ dùng học tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật 4 Chủ đề 5 NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. Đồ dùng dạy học 2. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV cho hs Đố vui - GV nêu câu đố: Tóc đỏ xoăn xoăn “Nụ cười tít mắt Làn da trắng bệch Mũi đỏ hây hây” Đó là ai? - GV vho hs quan sát hình ảnh chú hề - GV giới thiệu tiết học *Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân trong nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền với sản phẩm em đã thực hiện. - GV tổ chức cho hs chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại diện chia sẻ cùng cả lớp - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Dặn dò: - Chuẩn bị cho chủ đề “Mái trường yêu dấu” IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2024 Công nghệ 3 Bài 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG (Tiết 1) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. *Năng lực chung - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụn g cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho học sinh chơi trò giải các câu đố và dẫn dắt vào bài học: 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công.. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: “Nhìn nhanh – nhớ đúng” + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh. - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm đúng nhiều nhất nhóm đó thắng - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: + Những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công? - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết? - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản phẩm thủ công. - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV sử dụng hình 2,3,4 - SGK và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 4) - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình với vật liệu thủ công khác nhau. *HĐ2. Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu làm thủ công - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi: + Nêu tên các vật liệu có trong hình 5. + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm nước, không thấm nước? + Em hãy nêu một số sản phẩm thủ công được tạo ra từ các vật liệu trên? - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo ra được các sản phẩm thủ công khác nhau. - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào? + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu nào? - GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận dụng vật liệu tái chế. - Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công đã được tạo nên từ các vật liệu tái chế. - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công đươc làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu thêm cho HS. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 25 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật 3 Chủ đề 7 CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 25 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính - phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.. 2. Năng lực: - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính - phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - Cho HS khởi động nhảy hiện đại bài hát “Mùa hè tuyệt vời” - GV nhận xét, giới thiệu tiết học. 5. Vận dụng - GV cho HS quan sát lại các bước tạo hình, trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45 - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Nối hai tờ giấy trắng tạo băng dài vừa với kích cỡ chiếc hộp (ti vi) + Cắt bỏ một mặt của chiếc hộp. Đặt hai que gỗ vào vị trí hai bên và cắt một phần nhỏ ở chiếc hộp tạo vị trí cố định cho que gỗ có thể quay khi trình chiếu. + Dán theo mép giấy hai bên đầu phần tranh vào hai que gỗ. Cuộn tranh theo hai que gỗ vừa với vị trí đặt vào ti vi. + Cắt giấy bìa màu tạo phần thân trước ti vi và trang trí nút điều khiển, loa. Dán cố định tạo hình mặt trước ti vi. + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có thể đặt đứng trên mặt bàn. - HS tiếp tục hoàn thành sản phẩm, GV quan sát, hỗ trợ để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Trưng bày, nhận xét - GV tổ chức cho hs trưng bày SPMT + Nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? - HS chia sẻ SPMT + Em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - GV cùng hs nhận xét, đánh giá SPMT (trên cơ sở động viên, khích lệ) *Củng cố, dặn dò: - Xem trước chủ đề “Chân dung người thân trong gia đình”. - Chuẩn bị đồ dùng học tập IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 26 tháng 1 năm 2024 Công nghệ 4 Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 1) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 26 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong việc chuẩn bị các vật liệu lắp ghép mô hình kĩ thuật 3. Phẩm chất. - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến các vật liệu lắp ghép mô hình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Học sinh: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV giới thiệu cho học sinh xem bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - Giáo viên giới thiệu bài học 2. Khám phá *HĐ1. Làm quen với các chi tiết và dụng cụ lắp ghép - GV đặt câu hỏi cho HS, thảo luận nhóm đôi: + Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết về chia làm mấy nhóm? + Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và nêu số lượng các loại chi tiết. - GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi nhận dạng từng loại chi tiết dụng cụ như hình 1 2 3 4 5 (trang 33 đến 37 SGK) và trình bày câu trả lời: + Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35 chi tiết được chia thành bốn nhóm: + Nhóm chi tiết hình tấm + Nhóm chi tiết hình thanh + Nhóm chi tiết chuyển động + Nhóm chi tiết kết nối - Các nhóm trình bày và nhận xét, GV nhận xét. - GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp các chi tiết trong hộp có nhiều ngăn. Mỗi ngăn để một số chi tiết cùng loại hoặc 2 đến 3 loại khác nhau. - GV chốt kiến thức: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35 chi tiết được chia thành bốn nhóm (nhóm chi tiết hình tấm, nhóm chi tiết hình thanh, nhóm chi tiết chuyển động và nhóm chi tiết kết nối) cùng với hai dụng cụ lắp ghép mô hình (cờ-lê, tua vít) *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tuyên dương. - Chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức 3 Bài 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (Tiết 3) Thời lượng: 5 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 26 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm yếu của bản thân ” theo nhóm 4 để khởi động bài học. + GV gợi ý hs nêu câu hỏi mình đã khắc phục được điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 1 ? Cho bạn trong nhóm trả lời - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá *HĐ2. Tìm hiểu cách đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân (Hoạt động nhóm 2) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK về cách khám phá bản thân của bạn Hiền. + Hiền khám phá bản thân bằng cách nào? + Em còn biết cách nào khác để khám phá bản thân? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + Để đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu của bản thân em cần : + Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của các hoạt động hàng ngày + Lắng nghe nhận xét của người khác về mình và tự điều chỉnh mình, + Tích cực tham gia các hoạt động tập thể để khám phá các khả năng của bản thân 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi “Chia sẻ những việc làm của mình để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân” + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (nhóm 4). Mỗi bạn thực hành trong nhóm việc làm để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. - Nhận xét, tuyên dương *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn hs luôn tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở trường lớp, ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 6 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 26 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. *HSKT: Tạo được khối đơn giản theo ý thích 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết một số khối cơ bản và sử dụng trong trang trí mĩ thuật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được một số khối cơ bản từ đất nặn, biết sử dụng khối cơ bản để tạo hình đồ vật đơn giản. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết nhận xét đánh giá đưa ra các ý kiến cá nhân sản phẩm. *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 2. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS khởi đông theo bài hát Aram Sam Sam - GV giới thiệu tiết học 4. Vận dụng - GV tiếp tục cho HS hoàn thành sản phẩm ở tiết 3 - Trong lúc HS thực hành, GV quan sát xung quanh và hướng dẫn những HS còn lúng túng khi tạo hình, gắn kết các khối cơ bản với nhau để hoàn thành sản phẩm. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: - GV cho HS đánh giá sản phẩm của các nhóm/ cá nhân. + Đồ vật được tạo hình là gì? + Đồ vật đó được tạo nên những khối cơ bản nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Về nhà tập quan sát hình dáng, đặc điểm và màu sắc của các loại hoa, quả - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho chủ đề sau * Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương - Dặn hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_21_na.docx