Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 21 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật 5 Chủ đề 8 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu. - Biết sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí sân khấu. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Phẩm chất: - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 1. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì.... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - Cho HS khởi động nhảy hiện đại bài hát “Mùa hè tuyệt vời” - GV nhận xét, giới thiệu tiết học. 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm - Gợi ý các hs khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. - GV đặt câu hỏi gợi mở để giúp hs khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá: + Sân khấu của nhóm em thể hiện sự kiện, chương trình gì? + Sân khấu của nhóm em có những hình ảnh gì? + Sân khấu nhóm em thể hiện câu chuyện gì? + Các nhân vật trên sân khấu là ai? Họ đang làm gì? 5. Vận dụng - Gợi ý hs tạo hình các nhân vật trên sân khấu theo ý thích *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Nhắc hs chuẩn bị cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 2 Chủ đề 8 BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. 2. Năng lực: - Nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - Tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - Sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - Có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV cho hs xem clip bữa cơm sum họp gia đình - Giới thiệu chủ đề 2. Hình thành kiến thức *HĐ1. Bữa cơm trong gia đình - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 48 + Bữa cơm gia đình có những ai? + Bữa cơm gia đình diễn ra trong thời gian nào? Ở đâu? + Hãy nhận xét các bức ảnh chụp về bữa cơm gia đình? + Bữa cơm ở gia đình em như thế nào? - GV lưu ý, chủ đề này cần hướng tới giáo dục phẩm chất, lòng yêu thương, quan tâm, giúp đỡ nhau của các thành viên trong gia đình. Do vậy trên cơ sở ý kiến của HS, GV dẫn dắt để thực hiện mục tiêu giáo dục phẩm chất cho HS. *HĐ2. Bữa cơm gia đình trong tranh vẽ thiếu nhi - GV cho HS quan sát tranh trang 49 + Hình ảnh nào được thể hiện trong những SPMT trên? (bố mẹ và các con...) + Màu sắc nào được sử dụng trong các sản phẩm? (xanh, đỏ, vàng, cam...) + Em sẽ dùng hình ảnh gì để thể hiện về chủ đề Bữa cơm gia đình? - GV tóm tắt: Có rất nhiều hình ảnh được thể hiện trong bữa cơm gia đình, gồm ông, bà, bố, mẹ... Bữa cơm gia đình được thực hiện ở những vị trí khác nhau (trong nhà, ngoài sân; ở trên bàn ăn, trải chiếu xuống nền nhà ). Các hình ảnh thể hiện mọi người trong gia đình quây quần đoàn tụ, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. 3. Thực hành - GV yêu cầu hs thể hiện SPMT về bữa cưn gia đình em bằng hình thức yêu thích - GV khuyến khích HS lựa chọn hình thức làm sản phẩm 3D (bằng vật liệu tái sử dụng). *Lưu ý: Đối với HS thực hiện bằng hình thức vẽ: + Có hình ảnh to, hình ảnh nhỏ (hình ảnh chính, hình ảnh phụ), các hình vẽ không rời rạc. + Màu có màu đậm, màu nhạt và các màu sắc bổ trợ cho nhau. + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung quanh cho bài thêm sinh động. + Tuỳ từng trường hợp cụ thể, GV góp ý HS vẽ thêm hình ảnh cho phù hợp với khung cảnh bữa cơm). *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Nhắc HS lưu giữ và bảo quản sản phẩm để tiếp tục hoàn thành trong tiết 3 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật 4 Chủ đề 7 MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. Đồ dùng dạy học 4. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV cho HS xem video bài hát “Em yêu trường em”. - GV hỏi: Trong video bài hát có những hình ảnh gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu về cảnh quan và các hoạt động ở trường học. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh quan và các hoạt động ở trường học - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 44 để HS nhận ra quang cảnh và các hoạt động thường diễn ra ở trường học, từ đó liên hệ thực tế, bản thân để chọn một nội dung diễn ra ở trường học mà em yêu thích nhất. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Hãy miêu tả không khí diễn ra hoạt động ở trường học em đã chọn? + Trong hoạt động đó, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật nhất? + Em hãy kể về một hoạt động ở trường ấn tượng nhất với em từ trước đến nay? - GV nhận xét, bổ sung. *HĐ2. Tìm hiểu sản phẩm mĩ thuật thể hiện cảnh quan và các hoạt động ở trường học. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 42, 43 thảo luận và trả lời câu hỏi: + Các SPMT thể hiện những hoạt động nào? +Kể tên các hình ảnh trong mỗi sản phẩm? Đâu là hình ảnh chính/phụ của bức tranh? Các hình ảnh được sắp xếp như thế nào? + SPMT sử dụng những màu gì? SPMT được thể hiện bằng chất liệu gì? + Em sẽ chọn nội dung gì để thể hiện SPMT về chủ đề Mái trường yêu dấu? - GV cho hs xem một số SPMT của hs 3. Thể hiện *Gợi ý các bước thực hiện SPMT dạng 3D thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 44, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT: vẽ, xé dán, tạo hình 3D từ vật liệu sẵn có. + Các kĩ thuật khi tạo hình sản phẩm: tận dụng hộp bìa có dạng hình hộp chữ nhật để tạo hình ngôi trường; giấy bìa kết hợp giấy màu có thể tạo mái ngôi trường có dạng hình chóp; từ lõi giấy vệ sinh hình trụ có thể cắt phía dưới tạo rễ cây giúp cây đứng chắc hơn; sử dụng giấy vo tròn, lấy băng dính cuốn quanh tạo hình gần giống khối cầu và tô màu (có thể kết hợp bằng đất nặn dính dưới chân), đảm bảo hình HS có thể đứng trên mặt bàn và dễ dàng di chuyển vị trí, thuận tiện cho việc sắp xếp các nhân vật. + Cách sắp xếp các chi tiết chính - phụ, trước - sau diễn tả rõ hoạt động HS đang vui chơi tại sân trường. + Màu sắc trong sản phẩm được thể hiện các sắc độ đậm - nhạt khác nhau làm nổi bật hoạt động vui chơi của HS ở sân trường. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Mái trường yêu dấu: vẽ, xé dán, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính - phụ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn, cũng như tạo các chi tiết phụ cho sản phẩm thêm sinh động. + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội dung và không khí muốn diễn tả trong SPMT. - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, hình thức thể hiện nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân hoặc dựa trên sự thống nhất bàn bạc của các nhóm khi tham gia hoạt động nhóm. - GV tổ chức cho hs thảo luận nhóm thống nhất nội dung, triển khai vẽ hình ảnh liên quan đến nội dung mà nhóm đã thống nhất - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2024 Công nghệ 3 Bài 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. *Năng lực chung - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụn g cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho học sinh nhảy vận động bài hát “Mùa hè tuyệt vời” - GV giới thiệu tiết học 3. Thực hành *Sử dụng dụng cụ làm thủ công - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 về việc sử dụng dụng cụ mất an toàn trong các tình huống ở H7-SGK. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - GV hỏi: + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? + Nêu một số trường hợp làm bị thương người sử dụng do không chọn dụng cụ phù hợp? + Không tập trung và không cách gọn dụng cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 và cho biết: + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công nào? + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo, hồ dán? + Để tạo được sản phẩm này cần mấy bước? - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS trong quá trình làm sản phẩm - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí cụ thể. - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương 4. Vận dụng - GV yêu cầu hs tham khảo H14-SGK và vận dụng các kiên thức đã học để áp dụng vào việc học tập ở nhà. Lựa chọn vật liệu phù hợp để tạo ra một số sản phẩm thủ công theo ý thích của mình. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò chuẩn bị cho bài học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024 Mĩ thuật 3 Chủ đề 8 CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. 2. Năng lực: - Sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - Thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - Yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo dán, đất nặn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV cho HS xem video ca khúc: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *Hình ảnh chân dung qua một số bức ảnh - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 46 + Các thành viên gia đình gồm những ai? + Em hãy nêu đặc điểm trên khuôn mặt của nhân vật trong bức ảnh? + Gia đình em gồm những ai? + Em hãy miêu tả đặc điểm chân dung của một số thành viên trong gia đình em? *Một số cách thực hiện SPMT thể hiện chân dung - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 47 + Em hãy nêu các bước vẽ chân dung theo hai cách? + Khi vẽ chân dung, chúng ta cần chú ý đến những điều gì để làm nổi bật nhân vật muốn thể hiện? - Với cách vẽ chân dung bằng cách quan sát trực tiếp, GV mời HS lên bảng làm mẫu và GV thị phạm trước lớp cho HS quan sát và ghi nhớ cách thực hiện. *Lưu ý: - Quan sát hoặc nhớ lại hình dạng, đặc điểm trên khuôn mặt nhân vật muốn thể hiện. - Phác hình cân đối trên khổ giấy. - Vẽ các chi tiết, bộ phận trên khuôn mặt theo đặc điểm riêng của nhân vật. - Sử dụng màu sắc có đậm, nhạt để làm nổi bật hình ảnh chân dung. - GV chốt: Vẽ chân dung là cách người vẽ dựa vào đặc điểm trên khuôn mặt để thể hiện. Tranh chân dung có nhiều loại như: Tranh chân dung toàn thân, bán thân (nửa người), hoặc chỉ tập trung biểu cảm trên khuôn mặt. *Chân dung trong sản phẩm mĩ thuật - GV cho HS quan sát SPMT ở trang 48, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu các hình thức thể hiện SPMT chân dung: + SPMT được thể hiện bằng chất liệu gì? + Nhân vật trong SPMT có những đặc điểm gì nổi bật? (tóc, mắt, mũi, miệng, râu, trang phục ). - GV tổ chức cho cho HS tìm hiểu phần: Em có biết ở SGK MT3, trang 48, thảo luận và trả lời câu hỏi về tranh chân dung tự họa của Pa-blô-Pi-cát-xô (Pablo Picasso): + Em hãy tìm các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt ở ảnh chân dung của họa sĩ? + Trong các bức chân dung tự họa, họa sĩ đã thể hiện các chi tiết nào để tạo điểm nhấn trên khuôn mặt mình? - GV tóm tắt giới thiệu về tác giả, tác phẩm: + Pa-blô-Pi-cát-xô (1881-1973) là họa sĩ và nhà điêu khắc người Tây Ban Nha. Ông được coi là một trong những nghệ sĩ nổi bật nhất của trường phái Lập thể vào thế kỉ XX. + Sáng tác của trường phái Lập thể thường sử dụng các hình, các đường cắt không tuân thủ theo quy tắc thông thường với những góc nhìn khác nhau, mục đích chính là muốn nhấn mạnh các yếu tố muốn thể hiện trong tác phẩm của mình. + Trong các bức chân dung tự họa, họa sĩ Pa-blô-Pi-cát-xô đã tập trung diễn tả các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt: Khuôn mặt dài, mũi to, hai mắt to...tạo điểm nhấn cho bức tranh. - GV có thể cho HS quan sát thêm một số SPMT và TPMT của họa sĩ thể hiện chân dung cho HS quan sát và tham khảo. - GV tóm tắt, bổ sung: + Các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có đặc điểm và cảm xúc khác nhau trên khuôn mặt. + Có nhiều hình thức, chất liệu thể hiện SPMT chân dung khác nhau: Vẽ bằng màu, nặn tạo dáng hoặc miết đất nặn, xé dán bằng giấy màu... + Các đường nét, màu sắc diễn tả các chi tiết trên khuôn mặt làm nổi bật đặc điểm riêng và cảm xúc của nhân vật. *Nhận xét, dặn dò: - Nhận xét, đánh giá chung tiết học; tuyên dương học sinh tích cực. - Chuẩn bị đồ dùng học tập IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 26 tháng 1 năm 2024 Công nghệ 4 Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 1) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong việc chuẩn bị các vật liệu lắp ghép mô hình kĩ thuật 3. Phẩm chất. - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến các vật liệu lắp ghép mô hình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Học sinh: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV giới thiệu cho học sinh xem bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - Giáo viên giới thiệu bài học 2. Khám phá *HĐ2. Hoạt động sử dụng bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật - GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác cầm và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để lắp vít và tháo vít với hai chi tiết như hình 6 trang 37 SGK. (Khoảng 2 lần) - GV mời 2-3 HS lên làm mẫu. - GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và tua vít như thế nào? - HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít vặn theo chiều kim đồng hồ. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý. 3. Thực hành - Giáo viên hướng dẫn hs thao tác lắp ghép một trong ba sản phẩm mẫu như hình 7 trang 38 sách giáo khoa, yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các chi tiết cần lắp ghép trong hình. - GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp. - GV tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm và bầu chọn nhóm có sản phẩm làm đẹp nhất và cất các chi tiết gọn gàng. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tuyên dương. - Chuẩn bị cho tiết học sau - Nhắc hs lưu ý khi tháo lắp các chi tiết nhỏ, tránh làm mất các chi tiết IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức 3 Bài 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (Tiết 4) Thời lượng: 5 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Khám phá điểm mạnh. điểm yếu của bản thân ” theo nhóm 4 để khởi động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - GV Kết luận, Biết khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 3. Luyện tập *Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1 hs đọc và nhóm thảo luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung nào về khám phá bản thân? Vì sao? 1. Tham gia các hoạt động ở trường lớp nơi ở để khám phá khả năng của bản thân 2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân 3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về mình 4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm mạnh điểm yếu của bản thân 5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của bản thân không cần hỏi ý kiến của người khác + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) *Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu 1 hs đọc các tình huống trong bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về việc làm của bạn trong từng tình huống? - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội dung và đưa ra ý kiến trong từng tình huống: + Tình huống 1: Biết điểm yếu của mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này cho thấy bạn đã biết tự nhận thức về điểm yếu của bản thân và có biện pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn có tiến bộ trong việc học môn Tiếng Việt. + Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, không quan tâm khi người khác góp ý là không tốt.Bạ cần vui vẻ nghe góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản thân. + Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam không đúng. Mỗi người có điểm mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế. + Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng không dám hát trước lớp thể hiện bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào điểm mạnh của bản thân, bạn cần mạnh dạn hơn để phát huy điểm mạnh của mình. + Các nhóm nhận xét khi đại diện nhóm chia sẻ. - GV mời các nóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng - GV Chiếu thông điệp lên bảng + GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế hoạch cho mình. - Nhận xét, tuyên dương *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn hs luôn tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở trường lớp, ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 7 HOA QUẢ (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;. - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp với vật liệu để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 2. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các loại quả có dạng tròn, dẹt. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học 2. Hình thành kiến thức mới *Một số loại hoa quả - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 48, 49, 50, 51; quan sát minh họa theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới và trả lời câu hỏi: + Những hình bông hoa trong sách có màu sắc gì? + Nêu những đặc điểm, hình dáng khác nhau ở một số loại quả?. - GV yêu cầu HS kể tên những loại hoa, quả khác mà em biết, miêu tả hình dáng và màu sắc của những loại quả đó? *Hoa quả trong một số sản phẩm mĩ thuật - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52,53 và nêu câu hỏi gợi ý: + Các sản phẩm được thể hiện bằng hình thức, chất liệu gì? + Kể tên các loại hoa, quả có trong sản phẩm mĩ thuật? + Các loại hoa, quả có hình dáng, màu sắc như thế nào? *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_22_na.docx