Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 14 Trang Thảo Nguyên 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 5
 NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG
 (Tiết 4)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 10 tháng 
2 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 − Biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống.
 − Sử dụng được yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để mô phỏng, tạo 
SPMT về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống.
 2. Năng lực: 
 − Lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). 
 − Làm được sản phẩm đồ chơi thủ công thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và 
nguyên lí tạo hình.
 3. Phẩm chất: 
 − Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý 
thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
 − Yêu thích và khai thác được vẻ đẹp từ cuộc sống vào thực hành, sáng tạo 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, bìa cattong, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Trời mưa trời mưa”
 Quản trò: trời mưa trời mưa!
 Cả lớp: che ô, đội mũ (2 tay vòng lên phía trên đầu).
 Quản trò: mưa nhỏ!
 Cả lớp: tí tách, tí tách (võ nhẹ 2 tay vào nhau).
 Quản trò: trời chuyển mưa rào! Cả lớp: lộp độp, lộp độp (vỗ tay to hơn).
 Quản trò: sấm nổ!
 Cả lớp: đì đoàng, đì đoàng! (nắm bàn tay phải, giơ lên cao 2 lần)
 4. Vận dụng
 - GV cho HS tiếp tục thực hiện SPMT mô hình thể hiện vẻ đẹp tình quân dân ở 
SGK Mĩ thuật 5 trang 38, 39.
 GV lưu ý HS:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng SPMT phù hợp với kích thước của mô hình, vị 
trí trang trí phù hợp.
 + Lựa chọn hình ảnh để thể hiện thành SPMT: đơn giản, có ý nghĩa và phù hợp 
với khả năng thực hiện của bản thân.
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được 
sản phẩm của mình
 *Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của 
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang tr
í SPMT?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, việc làm bình dị nào được thể hiện đúng ý 
tưởng nhất? Tại sao?
 + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền với sản phẩm em đã thực hiện.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 10 tháng 
2 năm 2025
 Chủ đề 7
 GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
 (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở 
dạng đơn giản..
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: 
 - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt 
của người thân.
 - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen.
 - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm..
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
 - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập.
 - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày.
 *HSKT: Tạo được sản phẩm đơn giản về chủ đề “Gương mặt thân quen” bằng 
hình thức và chất liệu đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hãy làm như tôi nói, đừng làm như tôi 
làm”
 - GV giới thiệu chủ đề
 4. Vận dụng
 - HS tiếp tục lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung 
 - GV hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện các bước tạo hình
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
 + SPMT có những màu gì?
 + Em hãy mô tả sản phẩm của mình/của bạn
 + Em thích sản phẩm nào?
 - Yêu cầu hs tham gia chia sẻ - GV cùng hs nhận xét, đánh giá (trên tình thần động viên, khích lệ)
 *Dặn dò:
 - Về nhà xem trước chủ đề 8: “Bữa cơm gia đình”
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 5
 NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP
 (Tiết 4)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 11 tháng 
2 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, 
sáng tạo SPMT.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài 
hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải 
nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo 
SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ 
gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 2. Giáo viên: - Sản phẩm hs
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 4.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho hs Đố vui
 - GV nêu câu đố:
 Tóc đỏ xoăn xoăn
 “Nụ cười tít mắt
 Làn da trắng bệch
 Mũi đỏ hây hây”
 Đó là ai?
 - GV vho hs quan sát hình ảnh chú hề
 - GV giới thiệu tiết học
 *Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân trong nhóm, chia sẻ cảm nhận 
của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang 
trí sản phẩm?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền với sản phẩm em đã thực hiện.
 - GV tổ chức cho hs chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại diện chia sẻ 
cùng cả lớp
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị cho chủ đề “Mái trường yêu dấu”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 12 tháng 2 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 12 tháng 2 
năm 2025 Bài 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công
 - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu.
 - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn.
 2. Năng lực:
 *Năng lực công nghệ:
 - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm 
thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu.
 - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn.
 *Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm 
góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả.
 - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói 
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học 
tập theo hướng dẫn của thầy cô.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huố ng mất an toàn trong 
sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụn g cụ, vật liệu khác 
trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp.
 3. Phẩm chất.
 - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vậ n dụng kiến thức 
đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
 - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có 
ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho học sinh chơi trò giải các câu đố và dẫn dắt vào bài học:
 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui
 Con nít lui cui
 Dẫm đầu đè xuống! 
 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau
 Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều
 Tính tình chân thực đáng yêu
 Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em?
 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng
 Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi 
 Trở nên rắn chắc khi khô 
 Nhà ai cũng có vài đồ đã nung?
 - GV gọi HS chơi 
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua 
việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và 
vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn 
các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công..
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: “Nhìn nhanh – nhớ đúng”
 + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS 
ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh.
 - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. 
Nhóm nào làm đúng nhiều nhất nhóm đó thắng
 - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: 
 + Những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những đồ dùng nào gọi là vật 
liệu thủ công?
 - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ 
công trong Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết?
 - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính 
tạo ra các sản phẩm thủ công.
 - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. 
(GV sử dụng hình 2,3,4 - SGK và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi 
ghép đôi theo nhóm 4)
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
 - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình với vật liệu thủ công khác 
nhau. *HĐ2. Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu làm thủ công
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi:
 + Nêu tên các vật liệu có trong hình 5.
 + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm nước, không thấm nước?
 + Em hãy nêu một số sản phẩm thủ công được tạo ra từ các vật liệu trên?
 - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo ra được các sản phẩm thủ 
công khác nhau.
 - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: 
 + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào?
 + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu nào? 
 - GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, 
cần chọn loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận dụng vật liệu tái 
chế.
 - Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công đã được tạo nên từ các vật liệu 
tái chế.
 - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công đươc làm từ vật liệu tái chế để 
giới thiệu thêm cho HS.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương
 - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 13 tháng 2 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 13 
tháng 2 năm 2025
 Chủ đề 8
 CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung.
 - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT.
 2. Năng lực: - Sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm 
chân dung của một người thân trong gia đình.
 - Thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực 
hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề.
 3. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày 
qua SPMT.
 - Yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày.
 *Tích hợp GDĐP:
 - Giới thiệu người thân trong gia đình: Kể tên người thân trong gia đình, cách 
 xưng hô giữa các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo 
 dán, đất nặn. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho HS xem video ca khúc: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Hình ảnh chân dung qua một số bức ảnh
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 46
 + Các thành viên gia đình gồm những ai?
 + Em hãy nêu đặc điểm trên khuôn mặt của nhân vật trong bức ảnh?
 + Gia đình em gồm những ai?
 + Chị, em gái của bố, mẹ thì gọi bằng gì?
 + Anh, em trai của bố, mẹ gọi như thế nào?
 + Em hãy miêu tả đặc điểm chân dung của một số thành viên trong gia đình 
 em?
 *Một số cách thực hiện SPMT thể hiện chân dung
 - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 47
 + Em hãy nêu các bước vẽ chân dung theo hai cách?
 + Khi vẽ chân dung, chúng ta cần chú ý đến những điều gì để làm nổi bật nhân 
 vật muốn thể hiện? - Với cách vẽ chân dung bằng cách quan sát trực tiếp, GV mời HS lên bảng 
 làm mẫu và GV thị phạm trước lớp cho HS quan sát và ghi nhớ cách thực hiện.
 *Lưu ý: 
 - Quan sát hoặc nhớ lại hình dạng, đặc điểm trên khuôn mặt nhân vật muốn thể 
hiện.
 - Phác hình cân đối trên khổ giấy.
 - Vẽ các chi tiết, bộ phận trên khuôn mặt theo đặc điểm riêng của nhân vật.
 - Sử dụng màu sắc có đậm, nhạt để làm nổi bật hình ảnh chân dung.
 - GV chốt: Vẽ chân dung là cách người vẽ dựa vào đặc điểm trên khuôn mặt để 
 thể hiện. Tranh chân dung có nhiều loại như: Tranh chân dung toàn thân, bán 
 thân (nửa người), hoặc chỉ tập trung biểu cảm trên khuôn mặt.
 *Chân dung trong sản phẩm mĩ thuật
 - GV cho HS quan sát SPMT ở trang 48, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để 
 tìm hiểu các hình thức thể hiện SPMT chân dung:
 + SPMT được thể hiện bằng chất liệu gì?
 + Nhân vật trong SPMT có những đặc điểm gì nổi bật? (tóc, mắt, mũi, miệng, 
 râu, trang phục ).
 - GV tổ chức cho cho HS tìm hiểu phần: Em có biết ở SGK MT3, trang 48, 
thảo luận và trả lời câu hỏi về tranh chân dung tự họa của Pa-blô-Pi-cát-xô (Pablo 
Picasso):
 + Em hãy tìm các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt ở ảnh chân dung của họa sĩ?
 + Trong các bức chân dung tự họa, họa sĩ đã thể hiện các chi tiết nào để tạo 
điểm nhấn trên khuôn mặt mình?
 - GV tóm tắt giới thiệu về tác giả, tác phẩm:
 + Pa-blô-Pi-cát-xô (1881-1973) là họa sĩ và nhà điêu khắc người Tây Ban Nha. 
Ông được coi là một trong những nghệ sĩ nổi bật nhất của trường phái Lập thể vào 
thế kỉ XX.
 + Sáng tác của trường phái Lập thể thường sử dụng các hình, các đường cắt 
 không tuân thủ theo quy tắc thông thường với những góc nhìn khác nhau, mục 
 đích chính là muốn nhấn mạnh các yếu tố muốn thể hiện trong tác phẩm của 
 mình.
 + Trong các bức chân dung tự họa, họa sĩ Pa-blô-Pi-cát-xô đã tập trung diễn tả 
 các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt: Khuôn mặt dài, mũi to, hai mắt to...tạo 
 điểm nhấn cho bức tranh.
 - GV có thể cho HS quan sát thêm một số SPMT và TPMT của họa sĩ thể hiện 
 chân dung cho HS quan sát và tham khảo. - GV tóm tắt, bổ sung:
 + Các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có đặc điểm và cảm xúc khác 
nhau trên khuôn mặt.
 + Có nhiều hình thức, chất liệu thể hiện SPMT chân dung khác nhau: Vẽ bằng 
màu, nặn tạo dáng hoặc miết đất nặn, xé dán bằng giấy màu...
 + Các đường nét, màu sắc diễn tả các chi tiết trên khuôn mặt làm nổi bật đặc 
 điểm riêng và cảm xúc của nhân vật.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Nhận xét, đánh giá chung tiết học; tuyên dương học sinh tích cực.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 14 tháng 2 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 14 tháng 
2 năm 2025
 Bài 7: GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ 
lắp ghép mô hình kỹ thuật.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản 
thân trong việc chuẩn bị các vật liệu lắp ghép mô hình kĩ thuật
 3. Phẩm chất.
 - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến các vật liệu lắp ghép mô 
hình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
 2. Học sinh:
 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV giới thiệu cho học sinh xem bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 - Giáo viên giới thiệu bài học
 2. Khám phá
 2. Khám phá
 *HĐ2. Hoạt động sử dụng bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
 - GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác cầm và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để 
lắp vít và tháo vít với hai chi tiết như hình 6 trang 37 SGK. (Khoảng 2 lần)
 - GV mời 2-3 HS lên làm mẫu. 
 - GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và 
tua vít như thế nào?
 - HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít 
vặn theo chiều kim đồng hồ.
 - GV mời HS nhận xét, bổ sung. 
 - GV nhận xét, chốt ý.
 3. Thực hành
 - Giáo viên hướng dẫn hs thao tác lắp ghép một trong ba sản phẩm mẫu như 
hình 7 trang 38 sách giáo khoa, yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các chi tiết cần 
lắp ghép trong hình.
 - GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào 
 trong hộp.
 - GV tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm và bầu chọn nhóm có sản 
 phẩm làm đẹp nhất và cất các chi tiết gọn gàng.
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Chuẩn bị cho tiết học sau
- Nhắc hs lưu ý khi tháo lắp các chi tiết nhỏ, tránh làm mất các chi tiết
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 14 tháng 
2 năm 2025
 Chủ đề 7 HOA QUẢ
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen 
thuộc.
 - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật.
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo 
trong phần thực hành vẽ theo chủ đề.
 - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;.
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp với vật liệu để thực 
hành, sáng tạo.
 - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình 
dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo 
hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên 
sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm.. 
 3. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống;
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh 
về hoa, quả;
 - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo
 *Tích hợp GDĐP: 
 - Kể tên một số loại quả đặc trưng có ở địa phương
II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các loại quả có dạng tròn, dẹt.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu bài học
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Một số loại hoa quả
 - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 48, 49, 50, 51; quan sát minh họa 
theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới và trả lời câu hỏi:
 + Những hình bông hoa trong sách có màu sắc gì?
 + Nêu những đặc điểm, hình dáng khác nhau ở một số loại quả?
 + Em hãy kể tên một số loại quả đặc trưng ở địa phương?
 - GV yêu cầu HS kể tên những loại hoa, quả khác mà em biết, miêu tả hình 
dáng và màu sắc của những loại quả đó?
 *Hoa quả trong một số sản phẩm mĩ thuật
 - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52,53 và nêu câu hỏi gợi ý:
 + Các sản phẩm được thể hiện bằng hình thức, chất liệu gì?
 + Kể tên các loại hoa, quả có trong sản phẩm mĩ thuật?
 + Các loại hoa, quả có hình dáng, màu sắc như thế nào?
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_22_na.docx