Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 23 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 23 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 23 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 23 Mĩ thuật 2 Chủ đề 8 BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. 2. Năng lực: - Nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - Tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - Sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - Có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV yêu cầu hs tiếp tục hoàn thành SPMT về bữa cơm gia đình em bằng hình thức yêu thích *Lưu ý: Đối với HS thực hiện bằng hình thức vẽ: + Có hình ảnh to, hình ảnh nhỏ (hình ảnh chính, hình ảnh phụ), các hình vẽ không rời rạc. + Màu có màu đậm, màu nhạt và các màu sắc bổ trợ cho nhau. + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung quanh cho bài thêm sinh động. + Tuỳ từng trường hợp cụ thể, GV góp ý HS vẽ thêm hình ảnh cho phù hợp với khung cảnh bữa cơm). 4. Thảo luận - GV tổ chức cho HS quan sát, chia sẻ nội dung SPMT về Bữa cơm gia đình + Em thấy bài thực hành của bạn thể hiện những hình ảnh gì? Bạn đã dùng những màu sắc nào để thực hiện bài thực hành của mình? + Nhân vật trong bài thực hành đang làm gì? + Em sẽ đặt tên cho bài thực hành của mình là gì? + Hình ảnh chính là gì? Hình ảnh đó thể hiện thế nào? + Màu sắc, hình ảnh, nét... nào có trên sản phẩm? + Mỗi sản phẩm đều thể hiện không khí ấm cúng trong bữa cơm gia đình, vì sao em nhận ra điều đó? Hãy chia sẻ cảm nhận của em với các bạn *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 3 Chủ đề 8 CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. 2. Năng lực: - Sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - Thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - Yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo dán, đất nặn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV yêu cầu HS chọn hình thức yêu thích (vẽ, xé dán, nặn) tạo một SPMT thể hiện chân dung một người thân trong gia đình. - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: + Chọn một người thân trong gia đình để thể hiện SPMT. + Vẽ phác hình chân dung của nhân vật cân đối trên khổ giấy. + Chọn chất liệu để thể hiện. Với hình thức vẽ, xé dán có thể thể hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc giấy trắng. Với hình thức miết đất nặn, có thể thực hiện lên giấy bìa hoặc giấy trắng. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D hoặc 3D phù hợp với năng lực của bản thân. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV yêu cầu HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước: + Phân tích SPMT trong SGK MT3, trang 49 - HS khi thực hành cần lưu ý: + Về SPMT từ màu, bằng hình thức vẽ: Vẽ hình cân đối trên khổ giấy, chọn và vẽ các chi tiết thể hiện rõ đặc điểm, cảm xúc nhân vật. Có thể trang trí thêm một số chi tiết cho bức tranh sinh động. + Về SPMT từ đất nặn: Chọn màu đất phù hợp để thể hiện bài miết đất hoặc nặn tạo dáng, chú ý đậm, nhật và sự kết hợp giữa các màu sao cho nổi bật đặc điểm của nhân vật muốn thể hiện. + Về SPMT từ giấy màu: Chọn giấy màu tươi sáng, kết hợp đậm, nhạt hài hòa sao cho nổi bật hình chân dung muốn thể hiện. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. *Nhận xét, dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 4 Chủ đề 9 SÁNG TẠO HỌA TIẾT, TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu sơ lược về hoạ tiết trang trí. - Vẽ được họa tiết theo ý thích 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - SHMT, giấy vẽ, giấy màu, hồ dán, bìa, kéo,màu vẽ.... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đoán đồ vật” - Giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát H9.1. +Em thấy những hình ảnh gì? +Màu sắc của chúng như thế nào? +Các cánh hoa, cánh bướm, lá được sắp xếp như thế nào? Có cân đối không? - Yêu cầu HS quan sát H9.2 +Em hiểu thế nào là họa tiết trang trí? +Có thể sáng tạo các họa tiết trang trí dựa vào các hình ảnh trong tự nhiên không? Vì sao? +Các họa tiết trang trí có điểm gì giống và khác so với các hình ảnh trong tự nhiên? - GV tóm tắt: + Hoa, lá, con vật trong tự nhiên có nhiều hình dáng và màu sắc đẹp. Các bộ phận của chúng thường cân đối một cách tự nhiên. + Các họa tiết đối xứng là họa tiết có hình vẽ bằng nhau và giống nhau qua trục. Từ những hình ảnh trong tự nhiên có thể sáng tạo những họa tiết trang trí đối xứng. + Có họa tiết đối xứng và họa tiết không đối xứng. Họa tiết không đối xứng là họa tiết có hình vẽ không đối xứng qua trục *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS quan sát H9.3 để nhận biết các đường trục và tìm hiểu cách vẽ họa tiết trang trí. - GV hướng dẫn HS cách vẽ họa tiết trang trí - GV tóm tắt: Đồ vật ung quanh chúng ta rất phong phú về kiểu dáng, họa tiết trang trí và màu sắc. Họa tiết và màu sắc làm tôn lên vẻ đẹp của đồ vật được trang trí. Khi tạo dáng đồ vật, cần lưu ý tới đặc điểm của đồ vật, họa tiết trang trí, màu sắc và tính năng sử dụng của đồ vật đó - Yêu cầu HS quan sát H9.4 để có ý tưởng sáng tạo họa tiết cho mình 3. Thực hành *Sáng tạo họa tiết và xây dựng kho hình ảnh - Yêu cầu HS quan sát H9.5 để tham khảo họa tiết đối xứng và họa tiết tự do để có ý tưởng sáng tạo riêng - GV lưu ý HS: + Họa tiết to hay nhỏ phụ thuộc vào kích cỡ của các hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn được tạo ra lúc đầu. + Dựa vào các đường trục để vẽ họa tiết sao ncho bằng nhau và giống nhau - Có thể sáng tạo các họa tiết tự do *Nhận xét, dặn dò - GV đánh giá giờ học, tuyên dương học sinh tích cực - Dặn hs chuẩn bị cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật 4 Bài: TRỒNG CÂY RAU, HOA (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023 Tiết 3: 4B sáng thứ năm ngày 23 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng. - Biết cách trồng rau hoa trên luống và cách trồng rau hoa trong chậu. - Trồng được cây rau, hoa trên lướng hoặc trong chậu. 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. 3. Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Tranh ảnh các loại rau, hoa... 2. Học sinh: - Một số loại rau, hoa III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV yêu cầu HS nêu lại các bước trồng cây rau, hoa theo hai cách đã học. - GV nhận xét, nêu lại các bước trồng cây rau, hoa - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - GV tổ chức cho HS thực hành trồng cây rau, hoa - Trong khi thực hành GV quan sát, giúp đỡ cho các nhóm 4. Vận dụng - Cùng các bạn tạo thành nhóm trồng và chăm sóc hoa trong góc tự nhiên của lớp *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung tiết học, tuyên dương học sinh tích cực - Dặn học sinh chuẩn bị rau hoa cho bài học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật 5 Bài: LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, Bộ Lắp ghép kĩ thuật 2. Học sinh: - SGK, Bộ lắp ghép kĩ thuật III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV cho HS thực hành lắp ghép xe cần cẩu theo nhóm - GV hướng dẫn HS thực hành theo các bước đã học - GV lu ý HS: Vị trí trong và ngoài các chi tiết - GV theo dõi các nhóm, giúp đỡ thao tác cho các nhóm còn lúng túng - GV lu ý: Khi lắp xong cần quay tay quay để kiểm tra dây tời 4. Nhận xét, đánh giá - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm - GV nêu tiêu chuẩn đánh giá - Tổ chức cho các nhóm tự đánh giá sản phẩm của mình và đánh giá sản phẩm của các nhóm khác theo các tiêu chuẩn đánh giá - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ 3 Bài 8: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 4: 3C sáng thứ năm ngày 16 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập. - Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Hiểu biết công nghệ: Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng được các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Thiết kế kĩ thuật: Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ *Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 1. Học sinh: - SGK, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho HS Đố vui về đồ dùng học tập - GV giới thiệu bài: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập - GV cho hs quan sát H2 trang 41 + Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng học tập có trong hình 1? + Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng học tập đó? + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số đồ dùng học tập khác mà em biết - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Đồ dùng học tâp rất phong phú và đa dạng, có những tác dụng khác nhau - GV cho hs quan sát H2 trang 42, yêu cầu hs thảo luận N2 + Những đồ dùng học tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì? + Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó và nêu phương án giữ gìn và bảo vệ chúng? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ dùng hcoj tập là những vật dung hỗ trợ cần thiết đối với hoạt động học tập của HS, các em cần sử dụng, bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp lí - GV chốt nội dung và mời HS đọc lại: Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú, có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng *HĐ2. Làm thước kẻ a. Tìm hiểu sản phẩm mẫu - GV cho hs quan sát sản phẩm mẫu H3 trang 42 + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc thước kẻ - GV mời HS khác nhận xét. b. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ - GV cho hs quan sát H4 trang 43 và yêu cầu thảo luận N2 + Lựa chọn các vật liệu, dụng cụ trong hình 4 để làm được thước kẻ như yêu cầu và lập bảng theo mẫu gợi ý - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an toàn *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ cần thiết để thực hành trong tiết sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 5 Chủ đề 9 TRANG PHỤC YÊU THÍCH (Tiết 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ năm ngày 22 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết được đặc điểm của một số trang phục quen thuộc. - Biết cách tạo hình trang phục bằng hình thức vẽ, xé/ cắt dán, kết hợp với những chất liệu khác theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.. 2. Phẩm chất: - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 3. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: “Em tập làm người mẫu”. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 9.1 hoặc hình ảnh đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em nhận ra kiểu dáng, họa tiết trang trí, màu sắc của một số trang phục trẻ em. +Các bạn nhỏ mặc những trang phục gì? +Em thấy trên các trang phục đó có những họa tiết gì? Màu sắc như thế nào? +Trang phục của các vùng miền khác nhau như thế nào? +Trang phục các mùa như thế nào? +trang phục thường được may bằng chất liệu gì? - Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm hiểu về hình thức, vật liệu tạo hình sản phẩm trang phục. +Em quan sát thấy những sản phẩm trang phục gì? +Em thấy trên các trang phục đó có những họa tiết gì? Màu sắc như thế nào? Các sản phẩm thể hiện bằng chất liệu gì? - GV tóm tắt: +Trang phục bao gồm áo, quần, váy, mũ, khăn...thường được may bằng các chất liệu như vải, len, dạ... +Trang phục ở mỗi vùng miền có kiểu dáng, màu sắc họa tiết trang trí khác nhau. +Có thể tạo sản phẩm trang phục bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau. Khi tạo dáng trang phục cần chú ý phù hợp với đối tượng sử dụng, độ tuổi, thời tiết *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Gợi ý HS tìm ý tưởng về trang phục sẽ thực hiện. - Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và 9.4 thảo luận và nêu cách tạo hình và trang trí sản phẩm thời trang. - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm thời trang: - Cách 1: +Vẽ dáng người. +Dựa vào dáng người để tạo dáng trang phục. +Trang trí trang phục bằng họa tiết, màu sắc - Cách 2: +Tạo dáng trang phục. +Trang trí bằng màu sắc và họa tiết. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 9.5 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. 3. Thực hành - Cho HS thực hành cá nhân. - Tạo dáng người: + Tổ chức cho HS vẽ kí họa dáng người theo quan sát hoặc theo trí nhớ, tưởng tượng tạo kho hình ảnh. - Tạo dáng và trang trí trang phục: + Lựa chọn dáng người yêu thích nhất trong kho hình ảnh. + Dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí trang phục theo ý thích IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 7 HOA QUẢ (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 24 tháng 2 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;. - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp với vật liệu để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 2. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành *Nặn hoa, quả em yêu thích - GV gợi mở nội dung để HS thể hiện: + Em thích hoa, quả nào? + Hoa, quả em thích có hình dáng và màu sắc như thế nào? + Em sẽ nặn loại hoa, quả mà em thích như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung. *Tạo hình hoa, quả theo hình thức tự chọn. - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS năm trước. - GV nêu yêu cầu bài thực hành: Tạo hình hoa, quả theo hình thức tự chọn. - GV cho HS thực hành chọn một trong hai nội dung tạo hình hoa, quả theo hình thức mà em thích từ đất nặn,xé dán,vẽ, đắp nội, . (Khuyến khích HS có thể làm hoa, quả từ các hình thức khác nhau). - Cho HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm trước lớp *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_23_da.docx