Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 23 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Mĩ thuật 5 Chủ đề 9 TRANG PHỤC YÊU THÍCH (Tiết 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết được đặc điểm của một số trang phục quen thuộc. - Biết cách tạo hình trang phục bằng hình thức vẽ, xé/ cắt dán, kết hợp với những chất liệu khác theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.. 2. Phẩm chất: - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 1. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: “Em tập làm người mẫu”. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 9.1 hoặc hình ảnh đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em nhận ra kiểu dáng, họa tiết trang trí, màu sắc của một số trang phục trẻ em. +Các bạn nhỏ mặc những trang phục gì? +Em thấy trên các trang phục đó có những họa tiết gì? Màu sắc như thế nào? +Trang phục của các vùng miền khác nhau như thế nào? +Trang phục các mùa như thế nào? +trang phục thường được may bằng chất liệu gì? - Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm hiểu về hình thức, vật liệu tạo hình sản phẩm trang phục. +Em quan sát thấy những sản phẩm trang phục gì? +Em thấy trên các trang phục đó có những họa tiết gì? Màu sắc như thế nào? Các sản phẩm thể hiện bằng chất liệu gì? - GV tóm tắt: +Trang phục bao gồm áo, quần, váy, mũ, khăn...thường được may bằng các chất liệu như vải, len, dạ... +Trang phục ở mỗi vùng miền có kiểu dáng, màu sắc họa tiết trang trí khác nhau. +Có thể tạo sản phẩm trang phục bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau. Khi tạo dáng trang phục cần chú ý phù hợp với đối tượng sử dụng, độ tuổi, thời tiết *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Gợi ý HS tìm ý tưởng về trang phục sẽ thực hiện. - Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và 9.4 thảo luận và nêu cách tạo hình và trang trí sản phẩm thời trang. - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm thời trang: - Cách 1: +Vẽ dáng người. +Dựa vào dáng người để tạo dáng trang phục. +Trang trí trang phục bằng họa tiết, màu sắc - Cách 2: +Tạo dáng trang phục. +Trang trí bằng màu sắc và họa tiết. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 9.5 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. 3. Thực hành - Cho HS thực hành cá nhân. - Tạo dáng người: + Tổ chức cho HS vẽ kí họa dáng người theo quan sát hoặc theo trí nhớ, tưởng tượng tạo kho hình ảnh. - Tạo dáng và trang trí trang phục: + Lựa chọn dáng người yêu thích nhất trong kho hình ảnh. + Dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí trang phục theo ý thích IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 2 Chủ đề 8 BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. 2. Năng lực: - Nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - Tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - Sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - Có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho hs xem clip bữa cơm sum họp gia đình - Giới thiệu chủ đề 3. Thực hành - GV yêu cầu hs tiếp tục hoàn thành SPMT về bữa cơm gia đình em bằng hình thức yêu thích *Lưu ý: Đối với HS thực hiện bằng hình thức vẽ: + Có hình ảnh to, hình ảnh nhỏ (hình ảnh chính, hình ảnh phụ), các hình vẽ không rời rạc. + Màu có màu đậm, màu nhạt và các màu sắc bổ trợ cho nhau. + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung quanh cho bài thêm sinh động. + Tuỳ từng trường hợp cụ thể, GV góp ý HS vẽ thêm hình ảnh cho phù hợp với khung cảnh bữa cơm). 4. Thảo luận - GV tổ chức cho HS quan sát, chia sẻ nội dung SPMT về Bữa cơm gia đình + Em thấy bài thực hành của bạn thể hiện những hình ảnh gì? Bạn đã dùng những màu sắc nào để thực hiện bài thực hành của mình? + Nhân vật trong bài thực hành đang làm gì? + Em sẽ đặt tên cho bài thực hành của mình là gì? + Hình ảnh chính là gì? Hình ảnh đó thể hiện thế nào? + Màu sắc, hình ảnh, nét... nào có trên sản phẩm? + Mỗi sản phẩm đều thể hiện không khí ấm cúng trong bữa cơm gia đình, vì sao em nhận ra điều đó? Hãy chia sẻ cảm nhận của em với các bạn *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 Mĩ thuật 4 Chủ đề 7 MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. Đồ dùng dạy học 2. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS xem video bài hát “Em yêu trường em”. - GV hỏi: Trong video bài hát có những hình ảnh gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 1. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu về cảnh quan và các hoạt động ở trường học. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh quan và các hoạt động ở trường học - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 44 để HS nhận ra quang cảnh và các hoạt động thường diễn ra ở trường học, từ đó liên hệ thực tế, bản thân để chọn một nội dung diễn ra ở trường học mà em yêu thích nhất. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Hãy miêu tả không khí diễn ra hoạt động ở trường học em đã chọn? + Trong hoạt động đó, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật nhất? + Em hãy kể về một hoạt động ở trường ấn tượng nhất với em từ trước đến nay? - GV nhận xét, bổ sung. *HĐ2. Tìm hiểu sản phẩm mĩ thuật thể hiện cảnh quan và các hoạt động ở trường học. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 42, 43 thảo luận và trả lời câu hỏi: + Các SPMT thể hiện những hoạt động nào? +Kể tên các hình ảnh trong mỗi sản phẩm? Đâu là hình ảnh chính/phụ của bức tranh? Các hình ảnh được sắp xếp như thế nào? + SPMT sử dụng những màu gì? SPMT được thể hiện bằng chất liệu gì? + Em sẽ chọn nội dung gì để thể hiện SPMT về chủ đề Mái trường yêu dấu? - GV cho hs xem một số SPMT của hs 2. Thể hiện - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Mái trường yêu dấu bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm + Cách chọn nội dung: Chọn một quang cảnh ở trường học vào một thời điểm nhất định, một hoạt động ở trường học mà em yêu thích nhất: giờ ra chơi với các bạn, một giờ học ngoài trời hoặc trong lớp, các ngày hội (ngày hội Mĩ thuật, ngày hội Sách, Hội Xuân, Lễ kết nạp Đội, ngày Hội thể thao,...), một buổi lễ kỉ niệm, mít tinh, một cuộc thi, biểu diễn văn nghệ,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính - phụ cho HS quan sát và nhận biết. - Cho hs quan sát và phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 44, 45, 46. - Hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức, phân công thực hiện - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 21 tháng 2 năm 2024 Công nghệ 3 Bài 8: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 21 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập. - Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Hiểu biết công nghệ: Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng được các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Thiết kế kĩ thuật: Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ *Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - SGK, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho HS Đố vui về đồ dùng học tập - GV giới thiệu bài: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập - GV cho hs quan sát H2 trang 41 + Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng học tập có trong hình 1? + Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng học tập đó? + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số đồ dùng học tập khác mà em biết - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Đồ dùng học tâp rất phong phú và đa dạng, có những tác dụng khác nhau - GV cho hs quan sát H2 trang 42, yêu cầu hs thảo luận N2 + Những đồ dùng học tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì? + Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó và nêu phương án giữ gìn và bảo vệ chúng? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ dùng hcoj tập là những vật dung hỗ trợ cần thiết đối với hoạt động học tập của HS, các em cần sử dụng, bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp lí - GV chốt nội dung và mời HS đọc lại: Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú, có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng *HĐ2. Làm thước kẻ a. Tìm hiểu sản phẩm mẫu - GV cho hs quan sát sản phẩm mẫu H3 trang 42 + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc thước kẻ - GV mời HS khác nhận xét. b. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ - GV cho hs quan sát H4 trang 43 và yêu cầu thảo luận N2 + Lựa chọn các vật liệu, dụng cụ trong hình 4 để làm được thước kẻ như yêu cầu và lập bảng theo mẫu gợi ý - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an toàn *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ cần thiết để thực hành trong tiết sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày22 tháng 2 năm 2024 Mĩ thuật 3 Chủ đề 8 CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 22 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. 2. Năng lực: - Sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - Thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - Yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo dán, đất nặn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS xem video ca khúc: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - GV giới thiệu chủ đề. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS chọn hình thức yêu thích (vẽ, xé dán, nặn) tạo một SPMT thể hiện chân dung một người thân trong gia đình. - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: + Chọn một người thân trong gia đình để thể hiện SPMT. + Vẽ phác hình chân dung của nhân vật cân đối trên khổ giấy. + Chọn chất liệu để thể hiện. Với hình thức vẽ, xé dán có thể thể hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc giấy trắng. Với hình thức miết đất nặn, có thể thực hiện lên giấy bìa hoặc giấy trắng. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D hoặc 3D phù hợp với năng lực của bản thân. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV yêu cầu HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước: + Phân tích SPMT trong SGK MT3, trang 49 - HS khi thực hành cần lưu ý: + Về SPMT từ màu, bằng hình thức vẽ: Vẽ hình cân đối trên khổ giấy, chọn và vẽ các chi tiết thể hiện rõ đặc điểm, cảm xúc nhân vật. Có thể trang trí thêm một số chi tiết cho bức tranh sinh động. + Về SPMT từ đất nặn: Chọn màu đất phù hợp để thể hiện bài miết đất hoặc nặn tạo dáng, chú ý đậm, nhật và sự kết hợp giữa các màu sao cho nổi bật đặc điểm của nhân vật muốn thể hiện. + Về SPMT từ giấy màu: Chọn giấy màu tươi sáng, kết hợp đậm, nhạt hài hòa sao cho nổi bật hình chân dung muốn thể hiện. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. *Nhận xét, dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 23 tháng 2 năm 2024 Công nghệ 4 Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 23 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong việc chuẩn bị các vật liệu lắp ghép mô hình kĩ thuật 3. Phẩm chất. - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến các vật liệu lắp ghép mô hình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Học sinh: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV giới thiệu cho học sinh xem bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - Giáo viên giới thiệu bài học 3. Thực hành *Sử dụng bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật - GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác cầm và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để lắp vít và tháo vít với hai chi tiết như hình 6 trang 37 SGK. (Khoảng 2 lần) - GV mời 2 hs lên làm mẫu. - GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và tua vít như thế nào? - HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít vặn theo chiều kim đồng hồ. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý. - Giáo viên thao tác lắp ghép một trong ba sản phẩm mẫu như hình 7 trang 38 sách giáo khoa, yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các chi tiết cần lắp ghép trong hình. - GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp. - GV tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm và bầu chọn nhóm có sản phẩm làm đẹp nhất và cất các chi tiết gọn gàng. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tuyên dương. - Chuẩn bị cho tiết học sau - Nhắc hs lưu ý khi tháo lắp các chi tiết nhỏ, tránh làm mất các chi tiết IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức 3 Bài 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (Tiết 5) Thời lượng: 5 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 23 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế hoạch để thực hiện phát huy được điểm manh, khắc phục điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho bạn trong nhóm trả lời. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của bạn - GV dẫn dắt vào bài mới. 3. Luyện tập *Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời khuyên cho bạn trong tình huống của nhóm mình? 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có năng khiếu nên mình có cố gắng đến mấy cũng không thể học giỏi được + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? Nếu là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều gì? 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự thấymình không có năng khiếu âm nhạc nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng học đàn + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ khuyên Ngọc điều gì? + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm 4, cá nhân) - GV yêu cầu 1 HS đọc các gợi ý trong bài 4 và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý? 1. Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2. Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em. 3. So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách khắc mạnh phát yếu phục huy - GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: + Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học - GV tóm tắt lại nội dung bài học - Nhận xét đánh giá, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 7 HOA QUẢ (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 23 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;. - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp với vật liệu để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 2. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các loại quả có dạng tròn, dẹt. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học 3. Thực hành *Nặn hoa, quả em yêu thích - GV gợi mở nội dung để HS thể hiện: + Em thích hoa, quả nào? + Hoa, quả em thích có hình dáng và màu sắc như thế nào? + Em sẽ nặn loại hoa, quả mà em thích như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung. *Tạo hình hoa, quả theo hình thức tự chọn. - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS năm trước. - GV nêu yêu cầu bài thực hành: Tạo hình hoa, quả theo hình thức tự chọn. - GV cho HS thực hành chọn một trong hai nội dung tạo hình hoa, quả theo hình thức mà em thích từ đất nặn,xé dán,vẽ, đắp nội, . (Khuyến khích HS có thể làm hoa, quả từ các hình thức khác nhau). - Cho HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm trước lớp *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_23_na.docx