Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 24 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Mĩ thuật 5 Chủ đề 9 TRANG PHỤC YÊU THÍCH (Tiết 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết được đặc điểm của một số trang phục quen thuộc. - Biết cách tạo hình trang phục bằng hình thức vẽ, xé/ cắt dán, kết hợp với những chất liệu khác theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.. 2. Phẩm chất: - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 1. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: “Em tập làm người mẫu”. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 3. Thực hành - Tạo dáng và trang trí trang phục: - GV cho hs lựa chọn dáng người yêu thích nhất trong kho hình ảnh của nhóm. - Yêu cầu hs dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí trang phục theo ý thích với các vật liệu sẵn có - GV quan sát, gợi ý, hướng dẫn hs hoàn thành sản phẩm. *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 2 Chủ đề 8 BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. 2. Năng lực: - Nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - Tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - Sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - Có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho hs nhảy dân vũ bài “Rửa tay” - Giới thiệu chủ đề 5. Vận dụng *Thiết kế một lọ hoa giấy đặt ở bàn ăn - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích tạo và trang trí lọ hoa ở SGK Mĩ thuật 2, trang 52 – 53 + Lọ hoa được làm từ vật liệu sẵn có/ tái sử dụng nào? + Các bước thực hiện làm và trang trí lọ hoa như thế nào? - GV lưu ý HS: + Có nhiều cách làm lọ hoa từ vật liệu tái sử dụng như hộp giấy (cắm hoa khô) hay hộp thiếc (đổ nước cắm hoa tươi). + Tạo hình một chiếc lọ và xác định vị trí cần trang trí (có thể chỉ trang trí một mặt, trang trí xung quanh hoặc trang trí ở vị trí thân, cổ lọ hoa...). + Trang trí từng phần chiếc lọ rồi trang trí các chi tiết. + Chọn vật liệu (theo sự chuẩn bị) và hình thức phù hợp để làm lọ hoa cho phù hợp với khả năng thực hiện của học sinh. + GV quan sát và hỗ trợ, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.. *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Dặn hs bảo quản sản phẩm để tiếp tục thực thực hành trong tiết sau. *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 Mĩ thuật 4 Chủ đề 7 MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 27 tháng 1 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS xem video bài hát “Em yêu trường em”. - GV hỏi: Trong video bài hát có những hình ảnh gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 3. Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 45. - Quá trình thảo luận, GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh Mái trường yêu dấu qua SPMT: + Em thể hiện quang cảnh trường học vào thời điểm nào trong ngày? + Sản phẩm của em/nhóm em đã thể hiện có những hoạt động nào gây ấn tượng nhất với em? Hãy miêu tả rõ hơn về hoạt động đó? + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hoạt động của chính em/nhóm em đã thể hiện? 4. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một hộp đựng bút ở SGK mĩ thuật 4, trang 48 + Để tạo được hộp đựng bút cần chuẩn bị những vật liệu gì? + Để SPMT đẹp hơn ta cần làm gì? - Gv yêu cầu hs nêu cách thực hiện - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện: + Từ hai hộp bìa tạo hình hộp đựng đồ dùng học tập. Bọc hộp bằng giấy bọc quà cả phía ngoài và trong của hộp (có thể sử dụng keo dán hoặc băng dính hai mặt). + Sử dụng 3 chiếc lõi giấy vệ sinh tạo ống đựng bút. Có thể tạo hình theo hình 2 trang 48, dùng giấy bọc quà dán phía ngoài lõi giấy vệ sinh. + Tạo hình trang trí cho hộp bằng cách vẽ, cắt dán từ giấy trắng, màu vẽ, giấy thủ công và các sợi dây (hình 3, trang 48). + Dùng một tấm bìa cắt tròn và dán giấy thủ công tạo phần đế chung của sản phẩm. Đính ghép các chi tiết theo hình hướng dẫn (hình 4, trang 48), sử dụng băng dính 2 mặt để cố định các chi tiết. - GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - GV có thể cho HS quan sát và tham khảo một số sản phẩm minh họa để nhận biết về hình thức thực hiện và các cách trang trí khác nhau khi tạo dáng hộp đựng đồ dùng học tập, (có thể cắt, xé dán hoặc vẽ trực tiếp các hình trang trí) từ những vật liệu sẵn có. - GV cho HS thực hành nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 28 tháng 2 năm 2024 Công nghệ 3 Bài 8: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 28 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập. - Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Hiểu biết công nghệ: Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng được các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Thiết kế kĩ thuật: Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ *Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - SGK, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS Đố vui về đồ dùng học tập - GV giới thiệu bài: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé. 3. Thực hành - Yêu cầu hs nêu dụng cụ và vật liệu cần thiết để làm thước kẻ. - Yêu cầu hs kể tên dụng cụ và vật liệu đã chuẩn bị - Gọi hs nhận xét về kích thước, hình dáng và màu sắc của sản phẩm mẫu - Yêu cầu hs quan sát hình các bước tạo sản phẩm và nêu các bước ytaoj sản phẩm - Gv làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang 43, 44 SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước, cách cắt, dán đúng cách và đảm bảo an toàn. + Bước 1: Tạo hình của thước + Bước 2: Tạo khung thước + Bước 3: Chia vạch trên thước + Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - GV tổ chức cho HS làm việc theo cá nhân - GV quan sát và giúp đỡ hs hoàn thành sản phẩm *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 Mĩ thuật 3 Chủ đề 8 CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. 2. Năng lực: - Sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - Thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - Yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo dán, đất nặn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS xem video ca khúc: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - GV giới thiệu chủ đề. 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của hs, GV cho chia sẻ sản phẩm + Bạn đã lựa chọn ai trong gia đình của mình để thể hiện SPMT? Hãy miêu tả về những đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt của nhân vật trong sản phẩm đã thực hiện? + Bạn thích đặc điểm riêng nào của nhân vật trong SPMT? - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn sự kết hợp của màu sắc trong SPMT: + Em nhận ra bạn đã thể hiện chân dung ai trong gia đình của bạn? Đặc điểm nào khiến em nhận biết rõ nhất? + Chi tiết nào em thích nhất ở SPMT của bạn? + Em thích SPMT nào nhất? Vì sao? + Em đã dùng đường nét, màu sắc như thế nào để thể hiện đặc điểm nổi bật trên chân dung người thân? Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của mình? - GV có thể nhận xét câu trả lời kết hợp việc củng cố kiến thức về cách sử dụng đường nét, hình, màu để thể hiện đặc điểm và cảm xúc ở các SPMT để HS rõ hơn. 5. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước tạo bức tranh chân dung người thân trong gia đình ở SGK MT3, trang 51. - Khi phân tích, GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Chọn và vẽ hình chân dung người thân trong gia đình cần cân đối với phần giấy (không to quá, không nhỏ quá). + Dùng đất nặn miết (đắp nổi) theo hình khuôn mặt đã vẽ. + Tạo các chi tiết trên khuôn mặt sao cho rõ đặc điểm của nhân vật đã chọn. + Dùng sợi len để thể hiện tóc. + Miết đất phần áo nhân vật và nền sản phẩm. + Tạo hình áo bằng giấy màu và vẽ nét. + Sử dụng cúc áo, giấy màu, sợi len...để tạo hình các con cá, rêu...để trang trí phần nền sản phẩm theo ý thích. *Nhận xét, dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2024 Công nghệ 4 Bài 8. LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (Tiết 1) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình bập bênh. - Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong việc chuẩn bị các vật liệu lắp ghép mô hình kĩ thuật 3. Phẩm chất. - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến các vật liệu lắp ghép mô hình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Học sinh: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức chohs nhảy dân vũ “Chicken dance”. - Giáo viên giới thiệu bài học 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu - Yêu cầu HS quan sát hình 1 và sản phẩm mẫu, thảo luận nhóm: + Nêu các bộ phận chính của mô hình bập bênh? + Nêu số lượng các chi tiết của mô hình bập bênh? - Yêu cầu hs cho biết yêu cầu của mô hình bập bênh sau khi hoàn thành? *HĐ2. Tìm hiểu chi tiết và dụng cụ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các dụng cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ lắp ghép để làm bập bênh vào phiếu học tập. Tên bộ phận Chi tiết/dụng cụ Số lượng Tấm nhỏ 1 tấm Chân đế Thanh thẳng 5 lỗ 4 thanh Trục quay Trục thẳng ngắn 1 1 trục Thanh đòn Thnah thẳng 11 lỗ 2 thanh Ghế ngồi Thanh chữ U ngắn 2 thanh Ốc-vít 8 bộ Vòng hãm 4 cái Cờ-lê, tua-vít - Tổ chức cho HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. *Nhận xét, dặn dò - Yêu cầu HS về nhà liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm mô hình bập bênh. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức 3 Bài 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè. - Biết vì sao bất hòa với bạn bè. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV Hỏi 1 số hs + Em và bạn đã từng bất hòa chưa? + Bất hòa về chuyện gì? + Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè - GV yêu cầu HS quan sát Hình SGK trang 49,50 và thảo luận nhóm: Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa với bạn bè - HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: + Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý. Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn. + Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn chơi với Hoa. + Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối nhưng bạn nam khảng định mình không nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau + Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè. + Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc làm đó thể hiện tính nói dối. - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - GV đặt tiếp câu hỏi + Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè? - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. *Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp với nhau, các em cũng cần phân biệt việc tốt việc xấu, không nên làm những việc xấu dể bất hòa với bạn bè *HĐ2. Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với bạn bè a. Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi - GV đọc các tình huống trong SGK - Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống - Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - Hướng dẫn HS thảo luận + Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa? - GV nhận xét, tuyên dương - GV tiếp tục đưa câu hỏi + Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ sảy ra? - GV nhận xét, tuyên dương *Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 7 HOA QUẢ (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;. - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp với vật liệu để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 2. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Baifgiangr powerpoint 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các loại quả có dạng tròn, dẹt. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học 4. Thảo luận - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hợp tác vui vẻ - GV nêu cách chơi: Trong khoảng thời gian nhất định, HS sắp xếp các loại quả đã nặn thành 1 mâm quả - GV hướng dẫn cho HS thảo luận sản phẩm của mình. - HS tự giới thiệu sản phẩm của mình và HS nhận xét theo các câu hỏi sau: + Em đã vẽ/ nặn/ xé dán hoặc chuẩn bị những quả nào? + Các loại hoa, quả của nhóm em đã chuẩn bị có những màu sắc nào? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. * Kết luận: Các loại hoa mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống tươi đẹp hơn, còn các loại quả thì lại cung cấp nhiều vitimin, chất sơ, làm đẹp, .giúp cơ thể khỏe mạnh. 5. Vận dụng - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 55, quan sát cách bày mâm quả. - GV có thể gợi ý: + Quả nào to? Quả nào nhỏ? + Quả to đặt ở đâu? Quả nhỏ đặt ở đâu? + Nhìn vào hình minh họa em thấy mâm quả có cân đối không? + Em thích những loại quả nào - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_24_na.docx