Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 14 Trang Thảo Nguyên 13
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 25
 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 6
 CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG
 (Tiết 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 24 tháng 
2 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - Tìm hiểu vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương qua ảnh chụp, TPMT, SPMT.
 2. Năng lực 
 - Xác định được đối tượng và mục đích sáng tạo trong thực hành SPMT theo 
chủ đề “Cảnh sắc quê hương”.
 - Vận dụng kiến thức tạo đồ dùng cá nhân và trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm 
trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề “Cảnh sắc quê hương”.
 3. Phẩm chất
 - Cảm nhận và yêu mến vẻ đẹp muôn màu cảnh đẹp quê hương, có ý thức giữ 
gìn và bảo vệ môi trường xung quanh, tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
 - Yêu thích và biết vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật, các vật liệu sẵn có 
trong tạo hình, thiết kế SPMT.
 *Tích hợp GDĐP:
 - Giới thiệu một số cảnh đẹp ở địa phương Nghi Xuân. GD học sinh luôn chăm 
sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường để cảnh cảnh đẹp quê hương luôn xanh - sạch - đẹp
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng miền 
khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề “Cảnh sắc quê hương” với nhiều chất liệu 
và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát.
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, bìa cattong, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs hát “Một vòng Việt Nam” - Giới thiệu tiết học
 - Kiểm tra mức độ hoàn thành sản phẩm của hs ở tiết 1
 3. Thể hiện
 - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề 
Cảnh sắc quê hương bằng hình thức tự chọn (2D, 3D, ). 
 - GV cho một số hs nêu ý tưởng, chất liệu sử dụng trong sản phẩm của mình
 - GV hướng dẫn HS:
 + HS làm SP cá nhân
 + Cách chọn nội dung: chọn khung cảnh đẹp tại một vùng miền của quê hương 
để
 thể hiện SPMT về chủ đề Cảnh sắc quê hương: Cảnh đẹp ở vùng núi, miền 
biển, đồng bằng, thành phố, nơi có những hoạt động của con người đang lao động 
và làm việc, 
 + Tạo hình và sắp xếp các hình ảnh chính - phụ, trước - sau cho cân đối hợp lí, 
rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. 
 + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc có đậm - nhạt, tươi vui để thực hiện 
SPMT. 
 - HS thực hành làm sản phẩm, giáo viên quan sát, hỗ trợ hs
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của cá nhân ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện 
thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 45.
 - GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn trong 
việc tái hiện hình ảnh đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê hương qua SPMT:
 + Em đã thể hiện vẻ đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê hương ở đâu?
 + Sản phẩm của em đã thể hiện có những hình ảnh, chi tiết nào gây ấn tượng 
nhất? Hãy miêu tả về hình ảnh, chi tiết đó?
 + Em nhận ra bạn đã diễn tả cảnh sắc quê hương vào thời điểm nào trong ngày? 
Yếu tố nào trong SPMT của bạn khiến em nhận ra?
 - GV tổ chức cho HS trao đổi với nhau về các SPMT đã thực hiện.
 - GV nhận xét, tuyên dương những hs hoàn thành tốt sản phẩm
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 24 tháng 
2 năm 2025
 Chủ đề 8
 BỮA CƠM GIA ĐÌNH
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình.
 2. Năng lực: 
 - Nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình.
 - Tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề.
 - Sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn.
 3. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông 
qua bữa cơm gia đình.
 - Có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài 
gần gũi với cuộc sống.
 *Tích hợp GDĐP:
- Giới thiệu các thành viên trong gia đình: Kể tên các thành viên trong gia đình, 
cách xưng hô giữa các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh.
 - Tìm hiểu hoạt động của các thành viên trong gia đình: HS kể tên một số việc 
làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia 
đình
 *HSKT: Tạo được sản phẩm đơn giản về chủ đề “Bữa cơm gia đình” bằng hình 
thức và chất liệu đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho hs xem clip bữa cơm sum họp gia đình
 - Giới thiệu chủ đề
 3. Thực hành - GV yêu cầu hs tiếp tục hoàn thành SPMT về bữa cơm gia đình em bằng hình 
thức yêu thích
 *Lưu ý: Đối với HS thực hiện bằng hình thức vẽ:
 + Có hình ảnh to, hình ảnh nhỏ (hình ảnh chính, hình ảnh phụ), các hình vẽ 
không rời rạc.
 + Màu có màu đậm, màu nhạt và các màu sắc bổ trợ cho nhau.
 + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung quanh cho bài thêm sinh động.
 + Tuỳ từng trường hợp cụ thể, GV góp ý HS vẽ thêm hình ảnh cho phù hợp với 
khung cảnh bữa cơm).
 4. Thảo luận
 - GV tổ chức cho HS quan sát, chia sẻ nội dung SPMT về Bữa cơm gia đình
 + Em thấy bài thực hành của bạn thể hiện những hình ảnh gì? Bạn đã dùng 
những màu sắc nào để thực hiện bài thực hành của mình?
 + Nhân vật trong bài thực hành đang làm gì?
 + Em sẽ đặt tên cho bài thực hành của mình là gì?
 + Hình ảnh chính là gì? Hình ảnh đó thể hiện thế nào?
 + Màu sắc, hình ảnh, nét... nào có trên sản phẩm?
 + Mỗi sản phẩm đều thể hiện không khí ấm cúng trong bữa cơm gia đình, vì 
sao em nhận ra điều đó? Hãy chia sẻ cảm nhận của em với các bạn
 *Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học 
 - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 6
 MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU
 (Tiết 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 25 tháng 
2 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề 
Mái trường yêu dấu.
 - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải 
nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được 
SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học.
 - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; 
có ý thức chăm chỉ, học tập tốt.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 2. Giáo viên:
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 4.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS xem video bài hát “Em yêu trường em”.
 - GV hỏi: Trong video bài hát có những hình ảnh gì?
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 3. Thể hiện
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Mái 
trường yêu dấu bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...).
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm 
 + Cách chọn nội dung: Chọn một quang cảnh ở trường học vào một thời điểm 
nhất định, một hoạt động ở trường học mà em yêu thích nhất: giờ ra chơi với các 
bạn, một giờ học ngoài trời hoặc trong lớp, các ngày hội (ngày hội Mĩ thuật, ngày hội Sách, Hội Xuân, Lễ kết nạp Đội, ngày Hội thể thao,...), một buổi lễ kỉ niệm, 
mít tinh, một cuộc thi, biểu diễn văn nghệ,...
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau cho cân đối, hợp lí, rõ 
trọng tâm nội dung muốn diễn đạt.
 + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT.
 - GV thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính - phụ cho HS quan sát 
và nhận biết.
 - Cho hs quan sát và phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 44, 
45, 46.
 - Hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức, phân công thực 
hiện
 - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực 
hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 45.
 - Quá trình thảo luận, GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS 
nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh Mái trường yêu dấu qua SPMT:
 + Em thể hiện quang cảnh trường học vào thời điểm nào trong ngày?
 + Sản phẩm của em đã thể hiện có những hoạt động nào gây ấn tượng nhất với 
em? Hãy miêu tả rõ hơn về hoạt động đó?
 + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hoạt động của đã thể hiện?
 - GV nhận xét, tuyên dương
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 26 tháng 2 
năm 2025
 Bài 8: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học 
tập.
 - Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo 
yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ
 2. Năng lực:
 *Năng lực công nghệ:
 - Hiểu biết công nghệ: Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu 
cầu.
 - Sử dụng công nghệ: Sử dụng được các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an 
toàn.
 - Thiết kế kĩ thuật: Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho 
trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật 
liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập 
từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học 
tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để 
tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài 
và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp 
hỗ trợ việc học
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 1. Học sinh:
 - SGK, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS Đố vui về đồ dùng học tập
 - GV giới thiệu bài: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với 
học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác 
dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay 
nhé.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập
 - GV cho hs quan sát H2 trang 41 
 + Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng học tập có trong hình 1?
 + Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng học tập đó?
 + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số đồ dùng học tập khác mà em biết
 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt: Đồ dùng học tâp rất phong phú và đa dạng, có những tác dụng khác 
 nhau
 - GV cho hs quan sát H2 trang 42, yêu cầu hs thảo luận N2
 + Những đồ dùng học tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì?
 + Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó và nêu phương án giữ gìn và 
bảo vệ chúng?
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ dùng hcoj tập là những vật 
dung hỗ trợ cần thiết đối với hoạt động học tập của HS, các em cần sử dụng, bảo 
quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp lí
 - GV chốt nội dung và mời HS đọc lại: Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong 
phú, có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo quản và sắp xếp 
đồ dùng học tập gọn gàng
 *HĐ2. Làm thước kẻ
 a. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
 - GV cho hs quan sát sản phẩm mẫu H3 trang 42
 + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho biết hình dáng, kích thước, 
màu sắc của chiếc thước kẻ
 - GV mời HS khác nhận xét.
 b. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ
 - GV cho hs quan sát H4 trang 43 và yêu cầu thảo luận N2
 + Lựa chọn các vật liệu, dụng cụ trong hình 4 để làm được thước kẻ như yêu 
cầu và lập bảng theo mẫu gợi ý - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết 
kiệm
 - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc 
nhon để đảm bảo an toàn
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương
 - Dặn dò: HS chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ cần thiết để thực hành trong tiết 
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 27 tháng 2 năm 2025
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 27 
tháng 2 năm 2025
 Chủ đề 8
 CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH
 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung.
 - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT.
 2. Năng lực: 
 - Sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm 
chân dung của một người thân trong gia đình.
 - Thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực 
hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề.
 3. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày 
qua SPMT.
 - Yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày.
 *Tích hợp GDĐP:
 - Giới thiệu người thân trong gia đình: Kể tên người thân trong gia đình, cách 
 xưng hô giữa các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh.
II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo 
 dán, đất nặn. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 *Khởi động
 - GV cho HS xem video ca khúc: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của hs, GV cho chia sẻ sản phẩm
 + Bạn đã lựa chọn ai trong gia đình của mình để thể hiện SPMT? Hãy miêu tả 
về những đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt của nhân vật trong sản phẩm đã thực 
hiện?
 + Bạn thích đặc điểm riêng nào của nhân vật trong SPMT?
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để 
HS nhận biết rõ hơn sự kết hợp của màu sắc trong SPMT:
 + Em nhận ra bạn đã thể hiện chân dung ai trong gia đình của bạn? Đặc điểm 
nào khiến em nhận biết rõ nhất?
 + Chi tiết nào em thích nhất ở SPMT của bạn?
 + Em thích SPMT nào nhất? Vì sao?
 + Em đã dùng đường nét, màu sắc như thế nào để thể hiện đặc điểm nổi bật 
trên chân dung người thân? Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của mình?
 - GV có thể nhận xét câu trả lời kết hợp việc củng cố kiến thức về cách sử dụng 
đường nét, hình, màu để thể hiện đặc điểm và cảm xúc ở các SPMT để HS rõ hơn.
 5. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát các bước tạo bức tranh chân dung người thân trong gia 
đình ở SGK MT3, trang 51.
 - Khi phân tích, GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Chọn và vẽ hình chân dung người thân trong gia đình cần cân đối với phần 
giấy (không to quá, không nhỏ quá).
 + Dùng đất nặn miết (đắp nổi) theo hình khuôn mặt đã vẽ.
 + Tạo các chi tiết trên khuôn mặt sao cho rõ đặc điểm của nhân vật đã chọn.
 + Dùng sợi len để thể hiện tóc.
 + Miết đất phần áo nhân vật và nền sản phẩm.
 + Tạo hình áo bằng giấy màu và vẽ nét. + Sử dụng cúc áo, giấy màu, sợi len...để tạo hình các con cá, rêu...để trang trí 
phần nền sản phẩm theo ý thích.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu 
sẵn có, tái chế...cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 28 tháng 2 năm 2025
 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 28 tháng 
2 năm 2025
 Bài 8: LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình bập bênh.
 - Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản 
thân trong việc chuẩn bị các vật liệu lắp ghép mô hình kĩ thuật
 3. Phẩm chất.
 - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến các vật liệu lắp ghép mô 
hình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
 2. Học sinh:
 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức chohs nhảy dân vũ “Chicken dance”.
 - Giáo viên giới thiệu bài học
 3. Thực hành - Yêu cầu HS nêu các bước để lắp ghép mô hình bập bênh
 - GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép mô hình bập bênh
 B1: Lắp chân đế
 B2: Lắp thanh đòn và ghế ngồi
 B3: Hoàn thiện mô hình
 - Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình bập bênh. Lưu ý HS sử dụng dụng 
 cụ lắp ghép đúng cách và an toàn.
 - GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành
 *Giới thiệu sản phẩm
 - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô hình bập bênh của mình
 - Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và của bạn vào phiếu đánh giá sản 
phẩm.
 - Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - Sản phẩm mô hình bập bênh gồm mấy bộ phận? Kể tên các bộ phận đó.
 - Thế nào là mô hình bập bênh đạt yêu cầu?
 - Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng cụ trong bộ lắp ghép mô hình 
để làm mô hình bập bênh khác mẫu SGK.
 *Nhận xét, dặn dò
 - Nhận xét tiết học
- Dặn hs chuẩn bị cho bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 28 tháng 
2 năm 2025
 Chủ đề 7
 HOA QUẢ
 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen 
thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật.
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo 
trong phần thực hành vẽ theo chủ đề.
 - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;.
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp với vật liệu để thực 
hành, sáng tạo.
 - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình 
dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo 
hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên 
sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm.. 
 3. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống;
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh 
về hoa, quả;
 - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo
 *Tích hợp GDĐP: 
 - Kể tên một số loại quả đặc trưng có ở địa phương
 *HSKT: Vẽ được loại quả đơn giản theo ý thích
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các loại quả có dạng tròn, dẹt.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu bài học
 4. Thảo luận
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hợp tác vui vẻ
 - GV nêu cách chơi: Trong khoảng thời gian nhất định, HS sắp xếp các loại quả 
đã nặn thành 1 mâm quả
 - GV hướng dẫn cho HS thảo luận sản phẩm của mình.
 - HS tự giới thiệu sản phẩm của mình và HS nhận xét theo các câu hỏi sau:
 + Em đã vẽ/ nặn/ xé dán hoặc chuẩn bị những quả nào?
 + Các loại hoa, quả của nhóm em đã chuẩn bị có những màu sắc nào?
 + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 * Kết luận: Các loại hoa mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống tươi đẹp hơn, còn các 
loại quả thì lại cung cấp nhiều vitimin, chất sơ, làm đẹp, .giúp cơ thể khỏe mạnh.
 5. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 55, quan sát cách bày mâm 
quả.
 - GV có thể gợi ý:
 + Quả nào to? Quả nào nhỏ?
 + Quả to đặt ở đâu? Quả nhỏ đặt ở đâu?
 + Nhìn vào hình minh họa em thấy mâm quả có cân đối không?
 + Em thích những loại quả nào
 - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_25_na.docx