Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Mĩ thuật 5 Chủ đề 10 CUỘC SỐNG QUANH EM (Tiết 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết được các hoạt động diễn ra xung quanh em - Thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé dán, nặn, 2. Phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu, trân trọng và gìn giữ vẻ đẹp của của cuộc sống xung quanh. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 1. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: “Tạo dáng đoán tên hoạt động”. - GV gợi ý, tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 10.1 và nêu câu hỏi gợi mở để các em thảo luận tìm hiểu nội dung, hình thức, chất liệu thể hiện trong các sản phẩm với chủ đề “Cuộc sống quanh em”. + Các bức tranh thể hiện những hoạt động gì? Diễn ra ở đâu + Các bức tranh thể hiện nội dung gì? + Các sản phẩm được thể hiện bằng hình thức và chất liệu gì? + Em thấy hình ảnh và màu sắc được thể hiện trên các sản phẩm như thế nào? - GV tóm tắt: + Có nhiều hoạt động gắn liền với cuộc sống các em như học tập, vui chơi, lao động...Mỗi vùng, miền có những hoạt động gắn liền với không gian đặc trưng của mình. + Các hoạt động của con người trong cuộc sống được thể hiện phong phú trên các sản phẩm MT về nội dung, hình thức và chất liệu thể hiện. + Trong mỗi sản phẩm, các hình ảnh chính, phụ cần được sắp xếp cân đối, hợp lí, màu sắc tương phản và có đậm nhạt. *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu cách thể hiện sản phẩm về chủ đề “Cuộc sống quanh em” + Chủ đề Cuộc sống quanh em có thể chọn những nội dung gì? + Em chọn nội dung gì để thể hiện? + Em sẽ sử dụng hình thức và chất liệu nào để thể hiện sản phẩm? + Em vẽ hình, sắp xếp các hình ảnh, lựa chọn màu sắc như thế nào để thể hiện sản phẩm? - Yêu cầu HS quan sát hình 10.2 để nhận biết cách tạo hình sản phẩm về chủ đề “Cuộc sống quanh em” - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm: + Kí họa dáng người để tạo dáng hoạt động, tạo kho hình ảnh. + Lựa chọn hình ảnh từ kho hình ảnh, sắp xếp thành sản phẩm tập thể theo nội dung chủ đề mà nhóm đã thống nhất. + Tạo thêm hình ảnh, chi tiết, hoàn chỉnh đường nét và màu sắc cho sản phẩm sinh động. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm trong hình 10.3 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. *HĐ3. Thực hành *Hoạt động cá nhân - Yêu cầu hs tạo kho hình ảnh bằng các hình thức: kí họa, vẽ theo trí nhớ, vẽ theo trí tưởng tượng. *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 2 Chủ đề 9 THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về thầy cô giáo thông qua ảnh chụp, SPMT. - HS bước đầu biết khai thác hình ảnh thầy cô qua bài thơ, bài ca, tranh, ảnh. - HS nhận biết được yếu tố tạo hình trong SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. - HS có ý tưởng và tạo SPMT thể hiện về chủ đề Thầy cô của em bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động. - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài “Thầy cô là tất cả”. - Khen ngợi động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 54, để có thể quan sát trực tiếp một số hoạt động của thầy cô và trả lời câu hỏi trong SGK: + Thầy cô trong các bức ảnh trên đang làm gì? (Cô giáo dạy HS phát biểu, thầy giáo dạy HS hát, HS chào thầy cô). + Trang phục thầy cô ở trường em có những đặc điểm gì? - GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung chủ đề, trả lời câu hỏi gợi ý: + Hãy kể về những kỉ niệm (hoặc hoạt động) của thầy cô mà em ấn tượng nhất? + Kể về công việc hằng ngày của thầy cô ở trường? + Chia sẻ cảm nhận của em về thầy cô? - Khen ngợi, động viên HS 3. Thực hành - GV cho HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 55 + Thầy cô trong các bức tranh trên được thể hiện như thế nào? (Chân dung thầy giáo, cô giáo dạy học thời xưa và ngày nay). - GV đặt câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ về hình ảnh gì? Đường nét, màu sắc trong tranh như thế nào? + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? + Các SPMT được tạo bằng chất liệu gì? - GV tổ chức cho HS: + Nghe/ đọc trích đoạn bài thơ Cô giáo lớp em. + Đặt câu hỏi về hình ảnh của cô giáo trong đoạn thơ, giúp HS nhận biết về cách khai thác hình ảnh trong ngôn từ (phân tích qua hình vẽ minh hoạ bài thơ). + Em ấn tượng nhât về hình ảnh nào của cô giáo trong hai khổ thơ? + Em sẽ vẽ những hoạt động gì về vô giáo? - GV nhấn mạnh: Có nhiều ý tưởng và cách thể hiện chủ đề này. Có thể dùng màu vẽ, đất nặn, xé, dán giấy tạo hình ảnh về thầy cô hoặc có thể sử dụng một hình ảnh trong bài thơ Cô giáo lớp em làm ý tưởng để thể hiện sản phẩm của mình. Có thể lựa chọn các công việc hằng ngày của thầy cô ở trường như: giảng bài; tham gia các hoạt động nhà trường; chăm sóc, quan tâm đến HS để vẽ bức tranh về thầy cô. - GV yêu cầu HS thể hiện hình ảnh về thầy cô thông qua những công việc ở trường mà HS vừa tìm hiểu vào giấy A4 (phác thảo chì) *Lưu ý HS + Vẽ hình ảnh chính (thầy cô) trước. + Vẽ hình ảnh phụ (cây, trường học, sách vở ) sau. *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Dặn HS bảo quản sản phẩm - Chuẩn bị đồ dùng, chất liệu cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 Mĩ thuật 4 Chủ đề 8 MÔI TRƯỜNG XANH - SẠCH - ĐẸP (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV cho HS xem video bài hát “Quê hương tươi đẹp”. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá *Tìm hiểu về hoạt động bảo vệ, giữ gìn môi trường qua các nội dung. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về những hành động thiết thực bảo vệ, giữ gìn môi trường qua ảnh minh họa. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 49 để HS nhận ra những hoạt động bảo vệ, giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp. Từ đó liên tưởng đến một nội dung cụ thể để thể hiện SPMT theo chủ đề mà em yêu thích nhất. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Hãy miêu tả hoạt động bảo vệ, giữ gìn môi trường xanh ở trường em? + Bản thân em đã thực hiện những hoạt động nào để bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp? + Em hãy kể về một hoạt động bảo vệ môi trường ấn tượng nhất với em? - GV nhận xét, bổ sung trên cơ sở câu trả lời của HS. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 50, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong SPMT 2D, 3D. + Cách chọn ý tưởng thể hiện nội dung SPMT: một hoạt động cụ thể mà em đã nhìn thấy (hoặc bản thân thực hiện), hay là một hoạt động em mong muốn mọi người sẽ thực hiện để bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp. + Cách sắp xếp bố cục thể hiện chính - phụ và mối quan hệ giữa hình và nền để làm nổi bật nhân vật, hoạt động chính ở SPMT. + Màu sắc trong SPMT thể hiện sắc độ đậm-nhạt, làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện trong SPMT. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp như: vẽ, xé dán, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính - phụ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn, cũng như tạo thêm các chi tiết phụ cho SPMT sinh động. + Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, hình thức thể hiện nên theo sự liên tưởn và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân, hoặc dựa trên sự thống nhất bàn bạc của các nhóm khi tham gia hoạt động nhóm. - GV nhận xét, bổ sung. - Khen ngợi, động viên HS. 3. Thể hiện - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp từ vật liệu sẵn có + Ý tưởng thể hiện SPMT là gì? + SPMT được tạo nên từ những vật liệu gì? Em đã thực hành tạo SPMT với những vật liệu nào? + Nếu được điều chỉnh, em sẽ thêm hay bớt hình gì để SPMT thể hiện rõ hơn về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp? - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện về SPMT về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp bằng hình thức vẽ màu nước + Hình ảnh trong SPMT thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường nào? + Hòa sắc chính trong tranh có gam màu chủ đạo là gì? + Theo em, cách thể hện bức tranh về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp đã phù hợp chưa? Vì sao? - GV tóm tắt: + Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp như tạo SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý tưởng và lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả năng thực hiện của bản thân. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 Công nghệ 3 Bài 8: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 2. Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 3. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. *Năng lực chung - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - SGK, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều gì? - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học yêu cầu HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò rất quan trọng cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1) 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1: Tìm hiểu về biển báo giao thông - GV yêu cầu hs quan sát biển báo giao thông và thảo luận N4 trả lời các câu hỏi + Em hãy quan sát H1 và cho biết biển báo giao thông dùng để làm gì? + Các biển báo giao thông trong H1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo giao thông? - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét + Ngoài các loại biển báo giao thông học hôm nay các em còn biết loại biển báo nào khác? + Em thường nhìn thấy biển báo nào trobg các biển báo vừa tìm hiểu? + Khi nhìn thấy biển báo, người tham gia giao thông cần làm gì? - GV yêu cầu hs lựa chọn và sắp xếp các biển báo giao thông vào bảng như gợi ý ở trang 47 - SGK + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò hs chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiêt học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024 Mĩ thuật 3 Chủ đề 9 SINH HOẠT GIA ĐÌNH (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết khai thác hình ảnh từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề sinh hoạt trong gia đình. - Tìm hiểu cách xây dựng bố cục, sử dụng các yếu tố tạo hình để thể hiện SPMT. - Có ý tưởng và thực hiện SPMT thể hiện về chủ đề: Sinh hoạt trong gia đình. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể... - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo dán, đất nặn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài “Cây gia đình”. - Khen ngợi động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát một số ảnh minh họa về sinh hoạt trong gia đình. + Các bức ảnh trên thể hiện những hoạt động nào? + Em hãy kể về những hoạt động thường diễn ra trong gia đình em? + Em thấy hoạt động nào thú vị nhất? - GV cho hs chia sẻ về sinh hoạt trong gia đình em - GV cho hs quan sát tranh trang 53, quan sát và tìm hiểu một số TPMT thể hiện sinh hoạt trong gia đình + Em thấy các bức tranh thể hiện những hoạt động nào? + Các hình ảnh trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Em hãy nêu cảm nhận về màu sắc có ở trong các bức tranh? + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? GV chốt ý: Có nhiều hoạt động để thể hiện về chủ đề sinh hoạt gia đình. Có nhiều vật liệu để thể hiện chủ đề này. Việc lựa chọn hình ảnh, vật liệu, bố cục, cách thể hiện nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân. 3. Thực hành - GV cho hs quan sát tranh trang 54 để tìm hiểu về chất liệu thể hiện + Các SPMT được thể hiện bằng chất liệu gì? + Các SPMT thể hiện về những hoạt động nào trong gia đình? + Hình ảnh, màu sắp được sắp xếp như thế nào trong SPMT? + Em sẽ dùng hình ảnh gì để thể hiện SPMT về chủ đề “Sinh hoạt trong gia đình”. - GV cho HS thể hiện hình ảnh về chủ đề “Sinh hoạt trong gia đình” (phác thảo chì). + GV gợi ý: Liên tưởng về hình ảnh sinh hoạt trong gia đình mà em ấn tượng nhất *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Bảo quản sản phẩm . - Chuẩn bị đồ dùng và các chất liệu để thực hiện trong tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2024 Công nghệ 4 Bài 9. LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ BỐT (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. - Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác. 2. Năng lực chung. Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập 3. Phẩm chất. Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Học sinh: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức chohs nhảy dân vũ “Chicken dance”. - Giáo viên giới thiệu bài học 3. Thực hành a) Lắp đầu rô-bốt - Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết để lắp đầu rô-bốt. - Gọi HS nhận xét b) Lắp thân rô-bốt - Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết để lắp thân rô-bốt. - Gọi HS nhận xét - GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép đầu, thân rô-bốt. - Yêu cầu HS thực hành lắp ghép đầu, thân rô-bốt. - Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng cách và an toàn. - GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn hs bảo quản sản phẩm chuẩn bị cho tiết sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức 3 Bài 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè. - Biết vì sao bất hòa với bạn bè. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs hát “Lớp chúng mình rất vui” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 3. Thực hành *Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới đây - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV cho HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp: - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - GV kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của bạn bè,. *Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK + Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT2. - Yêu cầu HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm, giải thích vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - GV chốt câu trả lời. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm ra được cách để giải thích cho bạn hiểu. - Nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 8 NGƯỜI THÂN CỦA EM (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. * HS hòa nhập: Vẽ được hình dáng người thân theo sự hướng dẫn của giáo viên. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 2. Phẩm chất: - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - Giáo viên giới thiệu vào chủ đề. * Kết luận: Các loại hoa mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống tươi đẹp hơn, còn các loại quả thì lại cung cấp nhiều vitimin, chất sơ, làm đẹp, .giúp cơ thể khỏe mạnh. 2. Hình thành kiến thức mới - HS tự giới thiệu về gia đình của mình và chia sẻ kỉ niệm đáng nhớ của mình với người thân thông qua các gợi ý: + Gia đình em có mấy người? + Em thích nhất thành viên nào trong gia đình? + Em cùng gia đình hay đi đâu (làm việc gì )? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trang 56,57 và trả lời các câu hỏi sau: + Em thấy những hình vẽ trong các bức ảnh? + Màu sắc nào đã được sử dụng trong các bức tranh? + Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về người thân của em? - GV cho HS quan sát hình tranh trang 58 và trả lời các câu hỏi sau: + Bức tranh vẽ gì? + Màu sắc nào đã được sử dụng trong các bức tranh? + Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về người thân của em? - GV chốt ý: Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Người thân của em như: diễn tả lại một hoạt động mà em ấn tượng, một kỉ niệm đáng nhớ của em với người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, bạn bè,..). + Tranh được vẽ bằng chất liệu gì? - GV chốt ý: Có rất nhiều cách để thể hiện các chất liệu và hình thức sắp xếp khác nhau về chủ đề Người thân của em 3. Thực hành - GV cho HS xem một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân - Hướng dẫn HS hình thành nội dung qua các câu hỏi: + Em nhận ra các hình thức nào trong sản phẩm? + Và sử dụng chất liệu gì? + Kể tên các màu sắc có trong sản phẩm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV nhận xét và bổ sung - GV tổ chức cho HS thực hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. - GV gợi mở, giúp HS hoàn thành bài vẽ *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho chủ đề sau. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_26_na.docx