Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 27 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021 BUỔI CHIỀU Mĩ Thuật (Khối 2) Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2A CHỦ ĐỀ: ĐỒ VẬT THEO EM ĐẾN TRƯỜNG (Tiết 2) (GAĐT) Thủ công (Lớp 2A) Tiết 3 LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (Tiết 1) I. Mục tiêu - Biết cách làm đồng hồ đeo tay. - Làm được đồng hồ đeo tay. II. Đồ dùng 1. Giáo viên: - SGK, SGV, mẫu đồng hồ đeo tay. 2. Học sinh: - Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, keo dán, vở thủ công... III. Hoạt động dạy - học *Khởi động - Lớp hát *HĐ1. Khám phá - GV giới thiệu mẫu đồng hồ đeo tay làm bằng giấy và gợi ý HS nhận xét: + Vật liệu làm đồng hồ? + Các bộ phận của đồng hồ? - GV nhận xét, giới thiệu tác dụng, hình dáng, màu sắc của đồng hồ thật *HĐ2. Kiến tạo kiến thức - GV hướng dẫn HS cách làm đồng hồ đeo tay theo các bước: a. Bước 1: Cắt thành các nan giấy + Cắt 1 nan giấy dài 24 ô, rộng 3 ô để làm mặt đồng hồ + Cắt và dán một nan giấy khác dài 30-35 ô rộng gần 3 ô. Cắt vát hai bên đầu nan để làm dây đeo đồng hồ + Cắt một nan dài 8 ô rồng 1 ô làm đai b. Bước 2: Làm mặt đồng hồ + Gấp một đầu nan giấy làm mặt đồng hồ H1 + Gấp cuốn tiếp cho đến hết giấy như H2 c. Bước 3: Gài dây đeo đồng hồ + Gài một đầu nan giấy làm dây đeo vào mặt đồng hồ H4 + Gấp nan đè lên được nếp gấp cuối H5 + Dán hai đầu nan giấy dài 8 ô làm đai giữ đồng hồ d. Bước 4: Vẽ số, kim lên mặt đồng hồ + GV hướng dẫn HS lấy dấu sau đó ghi số và vẽ kim cho đồng hồ - GV cho HS tập làm đồng hồ đeo tay bằng giấy *Dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2021 BUỔI SÁNG Kĩ năng sống (Khối 2) Tiết 1: 2A ĐIỀU HÀNH GIAO THÔNG I. Mục tiêu: - Biết ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu giao thông, nơi có tín hiệu đèn giao thông.Có phản ứng đúng với tín hiệu giao thông. - Xác định vị trí của đèn giao thông ở những phố có đường giao nhau, gần ngã ba, ngã tư, Đi theo đúng tín hiệu giao thông để bảo đảm an toàn. II. Đồ dùng - Tranh, ảnh, video, tấm bìa đỏ, vàng, xanh III. Hoạt động dạy học *Khởi động - GV tổ chức cho HS hát “Đèn giao thông” *HĐ1. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh, ảnh về đèn tín hiệu giao thông +Đèn tín hiệu giao thông được đặt ở đâu? +Đèn tín hiệu có mấy màu? +Thứ tự các màu như thế nào? - Gv giơ tấm bìa có vẽ màu đỏ, vàng, xanh và 1 tấm bìa có hình người đứng màu đỏ, 1 tấm bìa có hình người đi màu xanh cho hs phân biệt. +Loại đèn tín hiệu nào dành cho các loại xe? +Loại đèn tín hiệu nào dành cho người đi bộ? +Tín hiệu đèn dành cho các loại xe trong tranh màu gì? + Xe cộ khi đó dừng lại hay được đi? +Tín hiệu dành cho người đi bộ lúc đó bật lên màu gì? - Gv cho hs quan sát tranh một góc phố có tín hiệu đèn dành cho người đi bộ và các loại xe. - Hs nhận xét từng lại đèn +Đèn tín hiệu giao thông dùng để làm gì? +Khi gặp đèn tín hiệu màu đỏ, các loại xe và người đi bộ phải làm gì? +Khi tín hiệu đèn màu xanh bật lên thì sao? +Tín hiệu đèn màu vàng bật sáng để làm gì? *HĐ2. Luyện tập - Thực hành *Trò chơi: “Đèn xanh, đèn đỏ”. - GV nêu câu hỏi: +Khi có tín hiệu đèn đỏ xe và người đi bộ phải làm gì? +Đi theo hiệu lệnh của tín hiệu đèn để làm gì? +Điều gì có thể sảy ra nếu không đi theo hiệu lệnh của đèn? - Gv phổ biến cách chơi theo nhóm: Gv hô: Tín hiệu đèn xanh hs quay hai tay xung quanh nhau như xe cộ đang đi trên đường. Đèn vàng hai tay chạy chậm như xe giảm tốc độ. Đèn đỏ hai tay tất cả phải dừng lại.. - HS chơi theo tổ *Trò chơi: “Đợi quan sát và đi” - GV hướng dẫn cách chơi: Khi giơ tầm bìa có hình người đi màu xanh, cả lớp sẽ đứng lên, nhìn sang hai bên hô: “quan sát hai bên và đi”. Khi giơ tầm bìa có hình người đi màu đỏ cả lớp sẽ ngồi xuống ghế và hô “hãy đợi”. - Cho từng nhóm thực hiện *HĐ3. Vận dụng - Hs nhắc lại bài học. +Có 2 loại đèn tín hiệu giao thông: Đèn dành cho người đi bộ và đèn dành cho các loại xe +Tín hiệu đèn xanh được phép đi, đèn vàng báo hiệu sự thay đổi tín hiệu, đèn đỏ dừng lại. +Đèn tín hiệu giao thông được đặt bên phải người đi đường, ở nơi gần đường giao nhau. +Phải đi theo tín hiệu đèn giao thông để đảm bảo an toàn cho mình và mọi người. *Dặn dò: Dặn HS thực hiện đúng luật giao thông Mĩ Thuật (Khối 3) Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3C CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG (Tiết 1) I. Mục tiêu - Quan sát, nhận thức: +HS bước đầu làm quen với tranhthiếu nhi nước ngoài +HS nêu được chủ đề, mô tả được hình ảnh, nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh theo chu đề “ Vẻ đẹp cuộc sống” thông qua bố cục, đường nét, màu sắc. - Sáng tạo và ứng dụng: HS mô phỏng lại được bức tranh em thích bằng cách vẽ, cắt dán - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. Đồ dùng 1.Giáo viên: - Tranh ảnh cuộc sống, thiên nhiên, con người 2. Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán.. III. Hoạt động dạy - học *Khởi động - Cho HS hát “Trái đất này là của chúng mình” *HĐ1. Khám phá - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm *Xem tranh - HS xem hình 11.1 (SKG trang 53) để tìm hiểu nội dung và vẻ đẹp của hai bức tranh + Tranh vẽ cảnh gì? + Các nhân vật trong tranh đang làm gì? + Cách sắp sếp hình ảnh, đường nét, màu sắc...như thế nào? + Cảm nhận của HS về nội dung những bức tranh... - GV nhận xét, kết luận *HĐ4. Phân tích - Đánh giá - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm của mình - Cho các nhóm thảo luận để chuẩn bị thuyết trình. - Gợi ý các học sinh khác tham gia đặt câu hỏi để khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình tự đánh giá, cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. *HĐ2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và 11.3 (SGK trang 55), làm việc theo nhóm - GV yêu cầu hs thực hiện điền vào ô trốngtrang 54 SGK - GV gợi ý thêm cách thực hiện - Nêu các bước vẽ tranh theo thứ tự + B1: vẽ hình ảnh phụ, khung cảnh bức tranh (phù hợ với hình ảnh chính) + B2: vẽ hình ảnh chính (vừa với phần giấy, vị trí trung tâm) + B3: vẽ màu (kết hợp màu sắc đậm nhat...) - GV nhận xét kết luận - HS tham khảo tranh để có thêm ý tưởng thực hiện *Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau BUỔI CHIỀU HĐTN (Khối 1) Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1A; Tiết 3: 1C CHỦ ĐỀ: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM Mục tiêu: Sau khi học xong, HS: - Kể được tên, đổ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sống. - Kể được một số việc làm của mình và gia đình đã cùng làm với hàng xóm. - Nói được lời chào hỏi khi gặp mặt và sử dụng đúng kính ngữ với đối tượng giao tiếp. *Hình thành năng lực, phẩm chất: + Phẩm chất: nhân ái ,yêu thương + Năng lực: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Bài: NHỮNG VIỆC LÀM THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM VỚI HÀNG XÓM I. Mục tiêu - Tạo cơ hội cho HS kể lại những việc cùng làm hoặc giúp đỡ hàng xóm để tạo quan hệ thân thiện. - Giúp HS tự đánh giá những việc đã làm được trong chủ đề “Thân thiện với hàng xóm” và thông qua tự đánh giá, HS hiểu hơn về ý nghĩa của chủ đề. - Giúp HS hình thành kĩ năng đánh giá đồng đẳng, thông qua đó hoàn thiện dần kĩ năng tự đánh giá, làm cho tự đánh giá khách quan hơn. - Giúp HS nhìn lại sư thể hiện thái độ, kĩ năng trong giao tiếp với hàng xóm. Qua đó có những đánh giá đầy đủ hơn về HS. - Giúp HS bước đầu biết duy trì thái độ thân thiện với hàng xóm trong cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng - Máy chiếu, máy tính II. Cách thức tổ chức *Khởi động - Chơi trò chơi: 5 ngón tay xinh - GV phổ biến cách chơi và HD HS chơi - GV liên hệ và nêu yêu cầu tiết hoạt động. *HĐ6. Cùng làm và giúp đỡ hàng xóm - GV yêu cầu HS quan sát các tình huống trong SGK. - Cho HS trao đổi theo nhóm về những việc mà mình có thể làm trong từng tình huống - Gọi HS trình bày ý kiến - GV yêu cầu HS kể thêm những việc khác mà mình đã từng làm với hàng xóm - GV nhận xét hoạt động, khen ngợi những bạn đã có những việc làm tốt giúp đỡ hàng xóm. Gợi mở cho HS những việc khác có thể giúp đỡ hay cùng làm với hàng xóm. *HĐ7. Nhìn lại tôi - GV yêu cầu hS suy nghĩ về những điều đã làm trong chủ đề Thân thiện với hàng xóm và đánh dấu vào ô phù hợp (Sử dụng NV 5 trong vở Thực hành HĐTN) - GV đề nghị những HS làm được giơ thẻ xanh và HS chưa làm được giơ thẻ đỏ. GV đếm số lượng và khen ngợi động viên HS. - Cho HS chia sẻ đã thực hiện việc chào hỏi, giao tiếp với hàng xóm như thế nào và đã giúp được gì cho hàng xóm. - GV chia sẻ cảm xúc khi HS tiếp bộ. *HĐ8. Thích gì, mong gì ở bạn - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi nói cho bạn mình biết mình thích nhất việc làm nào của bạn trong chủ đề này. - GV gọi một vài nhóm chia sẻ trước cả lớp. - GV chia lớp thành các nhóm, đề nghị mỗi bạn trong nhóm nói ra 1 điều mình mong muốn - Gọi 1 số HS chia sẻ điều mình mong muốn với các bạn trong lớp. *HĐ9. Tổ chức buổi sinh hoạt cộng đồng - GV giao tình huống nhiệm vụ cho HS thể hiện: “Hôm nay có cuộc họp khu dân cư trên địa bàn mình sinh sống. Mọi người đến bước vào phòng họp và chào hỏi nhau. Các em hãy sắm vai là những người trong khu dân cư này để nói lời chào hỏi, làm quen với mọi người”. - GV làm mẫu. - Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện nhiệm vụ. - Yêu cầu mỗi nhóm thực hiện nhiêm vụ chào hỏi. - GV nhận xét chung về tinh thần tham gia của HS nhấn mạnh đến sự tiến bộ trong kĩ năng chào hỏi, lmf quen và nói lời phù hợp khi giao tiếp của HS. *HĐ10. Luôn thể hiện sự thân thiện trong cuộc sống hàng ngày - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân viết vào vở Thực hành Hoạt động trải nghiệm 1 việc em nên duy trì với hàng xóm của mình. - Gợi ý cho HS mỗi lần làm được việc tốt với hàng xóm em có thể viết vào “bàn tay yêu thương” và treo lên “Cây việc tốt”. *Dặn dò: GV nhắc nhở HS tiếp tực thực hiện các lời nói, việc làm thể hiện sự thân thiện với hàng xóm trong cuộc sống hằng ngày. Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2021 BUỔI SÁNG Mĩ Thuật (Khối 5) Tiết 3: 5B; Tiết 4: 5A CHỦ ĐỀ: CUỘC SỐNG QUANH EM (Tiết 2) I. Mục tiêu - Sáng tạo và ứng dụng: Thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thong qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé, dán, nặn - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. II. Đồ dùng 1.Giáo viên: - Tranh các đề tài 2. Học sinh: - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, đất nặn, kéo, keo dán, các vật liệu tìm được: que, vải vụn III. Hoạt động dạy - học * Khởi động - Tổ chức trò chơi “Tạo dáng đoán tên hoạt động” *HĐ3. Luyện tập - Sáng tạo Hoạt động cá nhân - Giáo viên cho học sinh tạo kho hình ảnh bằng các hình thức: kí họa, vẽ theo trí nhớ, vẽ theo trí tưởng tượng. Hoạt động nhóm Yêu cầu HS thảo luận để lựa chọn các nhân vật từ kho hình ảnh, sắp xếp thành một bố cục. Thêm các chi tiết để thể hiện rõ hơn hoạt động của các nhân vật, hình thành nội dung chủ đề. - Hướng dẫn các nhóm thêm các hình ảnh khác, tạo không gian cho sản phẩm thêm sinh động và phù hợp với nội dung. Thứ năm ngày 1 tháng 4 năm 2021 BUỔI CHIỀU Mĩ Thuật (Khối 4) Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A CĐ: TĨNH VẬT (Tiết 1) I. Mục tiêu - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm. - Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. II. Đồ dùng 1.Giáo viên: - SGK Mĩ Thuật 4 - Một số đồ vật - Tranh, ảnh về một số đồ vật 2. Học sinh: - Giấy vẽ ,màu vẽ , giấy màu, hồ dán III. Hoạt động dạy - học *Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mò vật đoám tên” *HĐ1. Khám phá GVyêu cầu HS quan sát tranh H10.1, thảo luận nhóm để tìm hiểu về tranh tĩnh vật +Trong tranh vẽ những hình ảnh gì? Được thể hiện bằng chất liệu gì? + Cách sắp xếp hình vẽ, màu săc được sử dụng như thế nào? +Em hiểu như thế nào là tranh tĩnh vật - GV nhận xét chốt ý. *HĐ2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng - GV yêu cầu HS quan sát tranh H10.2, thảo luận để nhận biết cách vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát - Hướng dẫn HS nhận biết hình dáng, đặc điểm, tỉ lệ, vị trí các vật mẫu . - Cảm nhận vẻ đẹp của vật mẫu . - Sắp xếp vật mẫu phù hợp với khổ giấy . - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK - Yêu cầu hS nhớ lại cách vẽ biểu cảm chân dung đã học ở lớp 3, đồng thời quna sát H10.3, H10.4 để nhận biết cách vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm. - GV nhắc lại cách vẽ tĩnh vật biểu cảm *HĐ3. Luyện tập - Sáng tạo Vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát - GV cùng HS bày mẫu - GV yêu cầu HS quan sát kĩ mẫu để thể hiện được đặc điểm của mẫu . - Vẽ hình cân đối, thể hiện màu sắc hài hòa trên bài vẽ - GV giới thiệu một số tranh tĩnh vật. Thứ sáu ngày 2 tháng 4 năm 2021 Mĩ Thuật (Khối 1) Tiết 1: 1A; Tiết 2: 1B; Tiết 3: 1C CHỦ ĐỀ: NHÀ TRƯỜNG Bài. CÂY TRONG SÂN TRƯỜNG EM (Tiết 2) I. Mục tiêu - Sáng tạo và ứng dụng: HS biết cách vẽ bức tranh cây trong sân trường. - Phân tích và đánh giá: HS nhận ra vẻ đẹp tạo hình của cây và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. II. Đồ dùng * Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Hình ảnh cây trong sân trường theo nội dung bài học. * Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Giấy vẽ A4, bút chì, tẩy, bút dạ, sáp màu, sản phẩm của Tiết 1. III. Hoạt động dạy học * Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi “Vẽ cây nhanh” *HĐ3. Luyện tập - Sáng tạo Vẽ cây trong sân trường em. - Yêu cầu HS làm BT2 trang 33 VBT. - Hướng dẫn HS chọn màu và dùng các nét, chấm phù hợp để vẽ thân, cành, lá cây. - Gợi ý HS vẽ thêm cảnh vật khác trong sân trường. - Khuyến khích HS vẽ thêm cây bằng các nét, màu khác cho bức tranh. - Nêu câu hỏi gợi mở: + Em sẽ vẽ cây nào trong sân trường? + Thân và cành cây có nét như thế nào? + Lá cây có hình gì? To hay nhỏ? + Màu sắc của cây như thế nào? + Ngoài cây, em sẽ thêm cảnh vật gì trong tranh? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. *Lưu ý: Có thể sử dụng nhiều loại, nhiều kích cỡ nét, chấm, màu, hình khác nhau để vẽ cây. *HĐ4. Phân tích - Đánh giá Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. - Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ và chia sẻ về: + Bài vẽ em thích. + Các nét, chấm, màu trong bài vẽ. + Cảm nhận khi vẽ cây ở sân trường. - Nêu câu hỏi gợi mở: + Cây em vẽ là cây gì? + Bài vẽ của em có các nét, chấm, màu như thế nào? + Bài vẽ của bạn có điểm gì giống hay khác bài của em? + Em có cảm nhận gì khi vẽ cây ở sân trường? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hướng dẫn HS tự đánh giá. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. * Đánh giá - Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp. *HĐ5. Vận dụng - GV giới thiệu ngắn gọn về họa sĩ Phạm Viết Hồng Lam cho HS nghe. - Khuyến khích HS chỉ ra các chấm, hình, màu trong tranh của họa sĩ. - GV tóm tắt: Kết hợp cây và cảnh vật xung quanh có thể tạo được tranh phong cảnh. *Dặn dò: Chuẩn bị cho bài học sau Kĩ năng sống (Khối 2) Tiết 4: 2B GIAO TIẾP HIỆU QUẢ (Đã soạn vào sáng thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2021) BUỔI CHIỀU Kĩ năng sống (Khối 3) Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3A CHỦ ĐỀ: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ (Tiết 1) I. Mục tiêu - Hiểu tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề trong học tập. - Biết cách giải quyết vấn đề của bản thân một cách có hiệu quả. II. Chuẩn bị - Vở thực hành kỹ năng sống - Phiếu học tập III. Hoạt động dạy học *Khởi động - Tổ chức cho lớp hát *HĐ1: Khám phá Đọc truyện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và TLCH: + Tại sao Thắng đi học muộn và quên đồ dùng học tập? + Em học được điều gì từ câu chuyện trên? - GV nhận xét đánh giá. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Đánh dấu x vào hình em chọn: +Những hình ảnh thể hiện việc giải quyết vấn đề trong học tập. Đặt chuông báo thức trước khi ngủ Ghi chép bài đầy đủ. Lắng nghe cô giáo giảng bài. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. *Cũng cố: - Yêu cầu HS tự đánh giá trước và sau khi học bài này - GV nhận xét đánh giá tiết học
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_27_nam_hoc_2020.docx