Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 Mĩ thuật 5 Chủ đề 10 CUỘC SỐNG QUANH EM (Tiết 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết được các hoạt động diễn ra xung quanh em - Thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé dán, nặn, 2. Phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu, trân trọng và gìn giữ vẻ đẹp của của cuộc sống xung quanh. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 3. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho hs chia sẻ sản phẩm cá nhân: Hình ảnh, hoạt động, màu sắc *HĐ3. Thực hành *Hoạt động nhóm - Yêu cầu hs thảo luận để lựa chọn các nhân vật từ kho hình ảnh, sắp xếp thành một bố cục. Thêm các chi tiết để thể hiện rõ hơn hoạt động của các nhân vật, hình thành nội dung chủ đề - Gợi ý hs thêm các hình ảnh khác, tạo không gia cho sản phẩm thêm sinh động và phù hợp với nội dung *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 2 Chủ đề 9 THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về thầy cô giáo thông qua ảnh chụp, SPMT. - HS bước đầu biết khai thác hình ảnh thầy cô qua bài thơ, bài ca, tranh, ảnh. - HS nhận biết được yếu tố tạo hình trong SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. - HS có ý tưởng và tạo SPMT thể hiện về chủ đề Thầy cô của em bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động. - GV cho hs thể hiện bài hát về thầy cô giáo mà em thích - Khen ngợi động viên HS. - GV giới thiệu tiết học. 3. Thực hành - GV yêu cầu hs trình bày ý tưởng về sản phẩm mình thể hiện + Tranh em vẽ hình ảnh gì? + Em sẽ thể hiện SPMT bằng hình thức và chất liệu gì? - GV yêu cầu HStiếp tục thể hiện hình ảnh về thầy cô bằng hình thức, chất liệu yêu thích 4. Thảo luận - GV yêu cầu hs chia sẻ sản phẩm cá nhân với nhóm theo câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 2 trang 58. + Hình ảnh thầy cô xuất hiện ở đâu? + Hình ảnh thầy cô xuất hiện cùng ai? + Em thích bài thực hành nào nhất? Màu đậm, màu nhạt trong bài đó được thể hiện như thế nào? - Yêu cầu hs chọn SPMT tiêu biểu của nhóm để chia sẻ với lớp thông với công việc của thầy cô nói chung. - Khen ngợi, động viên HS. *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Dặn HS bảo quản sản phẩm - Chuẩn bị đồ dùng, chất liệu cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024 Mĩ thuật 4 Chủ đề 8 MÔI TRƯỜNG XANH - SẠCH - ĐẸP (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS xem video bài hát “Quê hương tươi đẹp”. - GV giới thiệu chủ đề. 3. Thể hiện - GV tổ chức cho HS chia sẻ sản phẩm + Hình ảnh trong SPMT thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường nào? + Hòa sắc chính trong tranh có gam màu chủ đạo là gì? + Theo em, cách thể hện bức tranh về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp đã phù hợp chưa? Vì sao? - GV lưu ý: + Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp như tạo SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý tưởng và lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả năng thực hiện của bản thân. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 53. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về hoạt động bảo vệ, giữ gìn môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua SPMT: + Em chọn thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường nào? Vì sao em lại lựa chọn hoạt động này để thể hiện SPMT? + Tạo hình ở SPMT nào gây ấn tượng nhất với em? Vì sao? + Hòa sắc trong bức tranh nào em thích nhất? Đó là sự kết hợp của những màu nào? - Tuyên dương hs có sản phẩm đẹp *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024 Công nghệ 3 Bài 8: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. *Năng lực chung - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, tẩy 2. Học sinh: - SGK, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ2: Làm mô hình biển báo giao thông - GV yêu cầu hs quan sát Hình 2 và thảo luận nhóm + Biển báo có hình dạng gì? Màu sắc như thế nào? Kích thước các bộ phận ra sao? + Ý nghĩa của biển là gì? - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GVyêu cầu hs quan sát Hình 3; lập bảng theo gợi ý lựa chọn các vật liệu, dụng cụ trong hình để làm mô hình biển báo cấm đi ngược chiều. - Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp - Yêu cầu hs nêu các bước làm biển báo 3. Thực hành - GV hướng daanc hs làm Bước 1: Làm biển báo + Cắt một hình tròn có đường kính 6cm từ giấy thủ công màu đỏ + Cắt một hình chữ nhật có chiều rộng 1cm, chiều dài 4cm từ giấy thủ công màu trắng + Dán hình chữ nhật vào giữa hình tròn + Dán hình biển báo vừa làm được lên tờ giấy bìa, cắt tờ giấy bìa theo đường viền của biển báo - GV lưu ý hs: + Sử dụng kéo và compa an toàn + Dán hình cân đối, chắc chắn *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò hs chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiêt học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024 Mĩ thuật 3 Chủ đề 9 SINH HOẠT GIA ĐÌNH (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết khai thác hình ảnh từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề sinh hoạt trong gia đình. - Tìm hiểu cách xây dựng bố cục, sử dụng các yếu tố tạo hình để thể hiện SPMT. - Có ý tưởng và thực hiện SPMT thể hiện về chủ đề: Sinh hoạt trong gia đình. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể... - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo dán, đất nặn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho hs tự do thể hiện bài hát về gia đình mà em yêu thích. - Khen ngợi động viên HS. - GV giới thiệu tiết học. 3. Thực hành - GV cho hs cho hs chia sẻ về SPMT cá nhân + SPMT của em thể hiện về những hoạt động nào trong gia đình? + Hình ảnh được sắp xếp như thế nào? + Em sẽ thể hiện SPMT về chủ đề “Sinh hoạt trong gia đình” bằng hình thức và chất liệu gì? - GV cho HS thể hiện chủ đề “Sinh hoạt trong gia đình” bằng hình thức và chất liệu yêu thích. 4. Thảo luận - GV cho HS thực hiện thảo luận, chia sẻ SPMT cá nhân với nhóm mình theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 56: + Hoạt động nào được thể hiện trong SPMT? + Em đã dùng những màu sắc nào để thực hiện sản phẩm của mình? + em thích SPMT nào nhất? Tại sao? - Yêu cầu hs lựa chọn SPMT tiêu biểu nhất của nhóm để chia sẻ với lớp *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Bảo quản sản phẩm . - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2024 Công nghệ 4 Bài 9. LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ BỐT (Tiết 3) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. - Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác. 2. Năng lực chung. Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập 3. Phẩm chất. Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Học sinh: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức chohs nhảy dân vũ “Chicken dance”. - Giáo viên giới thiệu bài học 3. Thực hành c) Lắp chân rô-bốt - Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết để lắp chân rô-bốt. - Gọi HS nhận xét d) Hoàn thiện mô hình - GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép mô hình rô-bốt. B1: Lắp đầu rô-bốt B2: Lắp thân rô-bốt B3: Lắp đầu rô-bốt B4: Hoàn thiện mô hình - Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình rô-bốt. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng cách và an toàn. 4. Trưng bày và giới thiệu sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô hình bập bênh của mình. - Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và của bạn vào phiếu đánh giá sản phẩm. - Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá. - GV nhận xét, tuyên dương. *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn hs bảo quản sản phẩm chuẩn bị cho tiết sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức 3 Bài 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè. - Biết vì sao bất hòa với bạn bè. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs hát “Lớp chúng mình rất vui” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 3. Thực hành *Bài tập 3: Xử lý tình huống - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK + Bài tập yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. - GV kết luận: Chúng ta khi xử lý các tình huống bất hòa giữa các bạn, cần tìm nguyên nhân và cách xử lý thật khéo léo để giữ tình cảm đoàn kết, . *Bài tập 4: Em sẽ khuyện các bạn điều gì? - GV yêu cầu HS đọc tình huống - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và phân vai đóng và xử lý tình huống + Ở tình huống thứ nhất em sẽ làm gì? + Tình huống thứ 2? - GV yêu cầu HS lên chia sẻ - Gv gọi đại diện nhóm lên đóng vai lại tình huống. - GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương - Kết luận: Chúng ta lên cùng nhau giả quyết những bất hòa trong lớp học, để giữ tinh thần đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau trong lớp. 4. Vận dụng - GV lồng ghép quy tắc ứng xử văn minh - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè. + Qua tiết học hôm nay em học được điều gì? *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong SGK cho cả lớp nghe. Lắng nghe, tôn trọng, nhường nhau Bạn bè hòa thuận, nhịp cầu yêu thương. - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Hãy tư vấn cho các bạn hàng xóm, cũng như trong lớp cách xử lý bất hòa nếu các bạn có IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 8 NGƯỜI THÂN CỦA EM (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. * HS hòa nhập: Vẽ được hình dáng người thân theo sự hướng dẫn của giáo viên. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 3. Phẩm chất: - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - Giáo viên giới thiệu vào chủ đề. 3. Thực hành - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. - GV giúp HS hoàn thành bài vẽ 4. Thảo luận - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và giới thiệu về sản phẩm của mình theo gợi ý: + Em đã vẽ những ai trong gia đình? + Ngoài hình ảnh mẹ, bố, chị, còn các hình ảnh nào khác ? + Em đã dùng những màu sắc nào để thực hiện sản phẩm của mình? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - GV lựa chọn một số spmt tiêu biểu cho hs chia sẻ với cả lớp - GV nhận xét, tuyên dương. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_27_nam_hoc_2023.docx