Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương

docx 13 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2021
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ Thuật (Khối 2)
 Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2A
 CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG QUANH EM
 (Tiết 1)
I. Mục tiêu
 - Quan sát, nhận thức: Nêu được: môi trường thiên nhiên là tất cả cây cỏ, hoa lá, 
sông biển, không khí,...bao quanh chúng ta.
 - Sáng tạo và ứng dụng:Thể hiện được bức tranh chủ đề môi trường
 - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao 
tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo
II. Đồ dùng
 1. Giáo viên: 
 - Một số bài vẽ về môi trường cho học sinh quan sát;
 2. Học sinh: 
 - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo dán 
III. Hoạt động dạy - học
 *Khởi động 
 - Cho HS xem video về môi trường đang bị ô nhiễm
 - Giới thiệu chủ đề
 *HĐ1. Khám phá
 - Cho học sinh quan sát một số tranh về môi trường (H12.1, 12.2 SGK), yêu cầu 
thảo luận theo nhóm:
 + Có những hình ảnh gì trong các bức tranh?
 + Những hình ảnh đó có đẹp không? Môi trường ở đó như thế nào?
 + Em mong muốn được sống trong môi trường như thế nào?
 + Em và mọi người xung quanh thường làm gì để môi trường sống của mình luôn 
xanh - sạch - đẹp?
 + Em thấy các bạn học sinh đang làm gì?
 + Các hoạt động đó có ý nghĩa gì?
 + Em còn làm được những việc gì khác nữa để bảo vệ môi trường?
 - Cho học sinh quan sát Hình 12.3 để tìm hiểu tranh vẽ về chủ đề môi trường. 
 + Trong các bức tranh có vẽ những hình ảnh gì? + Các nhân vật trong tranh đang làm gì?
 + Các bức thanh thể hiện điều gì?
 *HĐ2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng 
 * Hoạt động cá nhân: 
 - Cho học sinh quan sát Hình 12.4 để tham khảo cách thực hiện bức tranh theo 
chủ đề Môi trường quanh em.
 +em định vẽ hoạt động gì?
 + Hình ảnh chính của bức tranh là gì?
 Em sẽ vẽ thêm khung cảnh gì cho bức tranh?
 Em sẽ vẽ màu như thế nào?
 - Yêu cầu hs nêu cách thực hiện bức tranh chủ đề “Môi trường quanh em” theo 
trình tực các bước.
 - GV chốt
 - Cho học sinh quan sát Hình 12.5, tham khảo một số tranh của các bạn để có 
thêm ý tưởng vẽ tranh theo chủ đề Môi trường quanh em.
 * Hoạt động nhóm:
 - Cho học sinh quan sát Hình 12.6 để tham khảo cách thực hiện sáng tạo bức 
tranh của nhóm.
 - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày cách tạo bức tranh tập thể
 - GV tổng kết
 *HĐ3. Luyện tập - Sáng tạo
 - Yêu cầu hs lựa chọn hình thức thực hành: cá nhân hoặc nhóm
 - GV hd HS thực hành
 *Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau
 Thủ công (Lớp 2A)
 Tiết 3
 LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY
 (Tiết 2)
I. Mục tiêu
 - Kiến thức: Biết cách làm đồng hồ đeo tay.
 - Kĩ năng: Làm được đồng hồ đeo tay.
 - Thái độ: HS có hứng thú với giờ học thủ công. Có ý thức giữ gìn vệ sinh trong 
giờ học
 *Đối với HS khéo tay: Làm được đồng hồ đeo tay. Đồng hồ cân đối
II. Đồ dùng 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV, mẫu đồng hồ đeo tay.
 2. Học sinh:
 - Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, keo dán, vở thủ công...
III. Hoạt động dạy - học
 *Khởi động 
 - Lớp hát
 *HĐ3. Luyện tập - Thực hành
 - GV yêu cầu HS nêu lại các bước làm đồng hồ đeo tay.
 a. Bước 1: Cắt thành các nan giấy
 + Cắt 1 nan giấy dài 24 ô, rộng 3 ô để làm mặt đồng hồ
 + Cắt và dán một nan giấy khác dài 30-35 ô rộng gần 3 ô. Cắt vát hai bên đầu nan 
để làm dây đeo đồng hồ
 + Cắt một nan dài 8 ô rồng 1 ô làm đai 
 b. Bước 2: Làm mặt đồng hồ
 + Gấp một đầu nan giấy làm mặt đồng hồ H1
 + Gấp cuốn tiếp cho đến hết giấy như H2
 c. Bước 3: Gài dây đeo đồng hồ
 + Gài một đầu nan giấy làm dây đeo vào mặt đồng hồ H4
 + Gấp nan đè lên được nếp gấp cuối H5
 + Dán hai đầu nan giấy dài 8 ô làm đai giữ đồng hồ
 d. Bước 4: Vẽ số, kim lên mặt đồng hồ
 - GV cho HS thực hành làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
 *HĐ4. Phân tích - Đánh giá
 - Tổ chức cho các nhóm trưng bày và nhận xét sản phẩm về:
 + Cách cắt dán các nan và làm đồng hồ: đều, đẹp...
 + Đồng hồ cân đối, đẹp mắt.
 - HS tự đánh giá
 - GV nhận xét, đánh giá
 *HĐ5. Vận dụng
 - Trưng bày tại góc học tập
 *Dặn dò: Làm một chiếc đồng hồ và tặng cho bạn thân của mình.
 Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Kĩ năng sống (Khối 2) Tiết 1: 2A
 KHÔNG ĐI BỘ DÀN HÀNG NGANG TRÊN ĐƯỜNG
I. Mục tiêu: 
 Kiến thức:
 - HS biết đi bộ dàn hàng ngang trên đường là rất nguy hiểm không những gây 
tai nạn cho mình mà cho người khác nữa.
 Kĩ năng: 
 - HS xác định được cách đi bộ an toàn trên đường (trên hè phố, dưới lòng 
đường ở đô thị, trên đường ở nông thôn); biết cách đi bộ qua đường phố, đường 
giao thông ở đô thị và ở nông thông đảm bảo trật tự, an toàn giao thông mà không 
dàn hàng ngang.
 - Biết cách phòng tránh khi gặp cản trở đơn giản trên đường phố.
 - Biết đánh giá hành vi sai trái của người khác khi họ đi bộ mà dàn hàng ngang 
trên đường.
 Thái độ:
 - HS có ý thức chấp hành quy định an toàn giao thông dành cho người đi bộ.
 - Biết vận động mọi người cùng thực hiện đúng.
II. Đồ dùng
 - Tranh ảnh về người đi bộ và cách đi bộ an toàn, không an toàn khi dàn hàng 
ngang trên đường đề trình chiếu minh họa (nếu là giáo án điện tử).
 - Tranh ảnh sưu tầm hoặc chuẩn bị, hoặc tranh ảnh về giao thông trong đồ dùng 
học tập của trường.
 - Các hình ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 2.
III. Hoạt động dạy học
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát “Chúng em với an toàn giao thông”
 - Giới thiệu bài
 *HĐ1. Khám phá
 - Em có thường đi bộ trên đường giao thông không?
 - Em và mọi người đi bộ trên đường như thế nào để đảm bảo an toàn?
 - Vậy khi đi bộ trên đường có bao giờ em nhìn thấy các bạn của mình dàn hàng 
ngang trên đường không? Em thấy việc làm đó có nguy hiểm không?
 - GV kết luận: Không đi bộ dàn hàng ngang trên đường.
 *HĐ2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng
 - GV cho HS đọc truyện, quan sát hình ảnh trong sách và cho HS thảo luận nhóm 
đôi hoặc thảo luận cả lớp theo các câu hỏi: + Vì sao Trung, Đức, Ngân và Hoa phải đi bộ dưới lòng đường?
 + Lúc đầu, bốn bạn đi bộ thế nào trên đường?
 + Vì sao chị đi xe đạp va phải bốn bạn?
 + Em rút ra được bài học gì cho mình qua câu chuyện trên?
 + Em có đi bộ đến trường mà dàn hàng ngang như các bạn Trung, Đức, Ngân và 
Hoa không? Vì sao?
 - Cho HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sau đó gọi các nhóm trả lời, một số 
nhóm bổ sung ý kiến.
 - GV chốt ý:
 + Bốn bạn Trung, Đức, Ngân và Hoa phải đi bộ dưới lòng đường vì các hàng 
quán bán trên đường rất đông và xe cũng để choán hết lối đi.
 + Lúc đầu bốn bạn cũng đi theo hàng một theo lề phải nhưng sau đó các bạn lại 
dàn hàng ngang vừa đi vừa nói chuyện.
 + Đến một ngã ba, chị đi xe đạp rẽ bất ngờ nên va vào các bạn.
 - Hai câu dưới HS trả lời theo ý của mình sau đó GV nhận xét.
 - Để HS hiểu rõ hơn về đi bộ, an toàn, ngoài việc HS quan sát trong sách, GV còn 
có thể trình chiếu video clip, các tranh ảnh về đi bộ an toàn và không an toàn.
 - GV đưa ra kết luận cho HS dễ nhớ bài:
 Trên đường xe cộ lại qua
 Chớ đi hàng bốn hàng ba choán đường
 *HĐ3. Luyện tập - Thực hành
 - GV yêu cầu HS xem 2 hình ảnh SGK và trả lời câu hỏi:
 +Trong 2 hình thì hình nào có hành động đúng, hình nào có hành động sai? Vì 
sao?
 - Cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời.
 - Gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung ý kiến.
 - GV chốt ý:
 + Hình 1 là hành động sai vì các bạn đi xe đạp dàn nhiều hàng ngang trên đường. 
Như vậy sẽ rất nguy hiểm cho bản than và cả người đi đường.
 + Hình 2 là hành động đúng vì 2 bạn gái đã biết đi bộ theo hàng một và đi sát lề 
bên phải. Đi như vậy mới đảm bảo an toàn.
 - Gv hỏi HS: Em sẽ nói gì với các bạn có hành động sai trong hình 1?
 - Cho HS suy nghĩ cá nhân và trả lời.
 - GọiHS trả lời, GV chốt kết luận.
 Dàn ngang đi trên phố đông
 Dễ gây cản trở lại không an toàn *HĐ3. Vận dụng
 - HS đọc mẩu chuyện ngắn trong sách.
 - GV nêu câu hỏi:
 + Tại sao Đông lưỡng lự chưa đồng ý ngay?
 + Theo em, Ánh và Đông có nên làm theo đề nghị của Thư không? Vì sao?
 -HS thảo luận nhóm 4 để trả lời 2 câu hỏi trên.
 - Gv yêu cầu HS viết tiếp đoạn kết câu chuyện trên theo ý của em. Cho HS làm 
việc cá nhân viết vào sách của mình.
 *Dặn dò: Dặn HS thực hiện đúng luật giao thông, không đi hàng ngang trên 
đường.
 Mĩ Thuật (Khối 3)
 Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3C
 CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
 (Tiết 2)
I. Mục tiêu
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS mô phỏng lại được bức tranh em thích bằng cách vẽ, 
cắt dán 
 - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, 
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp 
và hợp tác.
II. Đồ dùng
 1.Giáo viên: 
 - Tranh ảnh cuộc sống, thiên nhiên, con người
 2. Học sinh: 
 - Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán..
III. Hoạt động dạy - học
 *Khởi động
 - Cho HS hát “Con yêu mẹ”
 *HĐ3. Luyện tập - Sáng tạo
 - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực hiện
 - GV hướng dẫn HS vẽ hoặc cắt dán hình ảnh vào giấy A4
 - Yêu cầu HS lựa chọn cách thể hiện cá nhân hoặc nhóm
 - Gợi ý hs có thể vẽ sáng tác hoặc mô phỏng lại tác phẩm theo ý thích.
 *Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau BUỔI CHIỀU
 HĐTN (Khối 1)
 Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1A; Tiết 3: 1C
 CHỦ ĐỀ: CẢNH QUAN TRÊN CON ĐƯỜNG TỚI TRƯỜNG
Mục tiêu:
 *Sau bài học, giúp học sinh:
 - Mô tả được tranh chủ đề và nhận diện được ý tưởng của chủ đề.
 - Giáo dục học sinh biết thể hiện cảm xúc với cảnh quan xung quanh, cảnh vật 
gần gũi với các em từ nhà tới trường, từ đó biết bảo vệ cảnh đẹp đó.
 *Hình thành năng lực, phẩm chất: 
 - Phẩm chất: 
 +Nhân ái: Thể hiện qua việc yêu quý, trân trọng những phong cảnh đẹp.
 + Chăm chỉ: Thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động để bảo 
 - Năng lực: Tự tin trong chia sẻ trước lớp thể hiện qua giới thiệu tranh chủ đề.
 Bài: CẢNH ĐẸP TRÊN CON ĐƯỜNG TỚI TRƯỜNG
I. Mục tiêu
 - Giúp HS mô tả được tranh chủ đề và nhận diện được ý tưởng của chủ đề.
 - Giáo dục học sinh biết thể hiện cảm xúc với cảnh quan xung quanh, cảnh vật 
gần gũi với các em từ nhà tới trường, từ đó biết bảo vệ cảnh đẹp đó.
II. Đồ dùng
 1. Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề, clip ảnh phong 
cảnh gắn với cuộc sống ở địa phương.
 2. Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải 
nghiệm 1.
II. Cách thức tổ chức
 *Khởi động
 - HS hát tập thể bài hát: Quê hương tươi đẹp
 Nhạc : Dân ca Nùng
 Lời: Anh Hoàng.
 *HĐ1. Giới thiệu chủ đề
 - GV trao đổi cùng HS:
 +Em thấy những cảnh đẹp gì qua lời bài hát Quê hương tươi đẹp mà các con vừa 
hát ?
 - Em có cảm xúc gì khi “nhìn thấy cảnh đẹp” ấy?
 - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: quan sát tranh chủ đề trong SGK 
HĐTN 1 trang 73 và cho biết: 
 +Trong bức tranh, em nhìn thấy những cảnh thiên nhiên nào?
 - GV cho HS chia sẻ ý kiến của mình sau khi HS đã trao đổi nhóm đôi xong.
Hỏi phỏng vấn:? Em thích cảnh đẹp nào? Vì sao?
 - GV nêu tên chủ đề, HS nhắc lại
 +Để giữ cảnh quan sạch đẹp, chúng ta nên làm gì?
 - GV nhận xét, tổng kết chuyển sang HĐ2.
 *HĐ2. Tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên trên con đường tới trường
 -GV giao nhiệm vụ: Cả lớp cùng đi du lịch qua màn ảnh nhỏ, cô dừng lại ở điểm 
nào, các em xem đó là ở đâu và cảm xúc của mình như thế nào. Các em chú ý quan 
sát nhé.
 - GV trình chiếu phong cảnh gắn với cuộc sống ở địa bàn, GV dừng lại ở từng 
cảnh và hỏi:
 +Các em thấy cảnh này ở đâu?
 +Các em thấy nơi này có sạch đẹp không?
 +Cảm xúc của em như thế nào khi thấy những cảnh này?
 - GV nhận xét.
 +Em thường nhìn thấy những cảnh nào trên đường tới trường?
 - Ngoài ra con còn nhìn thấy những cảnh nào nữa?
 +Các em thấy cảm xúc của mình như thế nào khi nhìn thấy các cảnh đẹp trên con 
đường đến trường?
 - GV tổ chức cho HS dọn sạch chỗ ngồi của mình để cùng chung tay giữ gìn lớp 
học sạch đẹp.
 *Tổng kết hoạt động:
 - Nhận xét các hoạt động 
 - Nhắc nhở HS khi giới thiệu về cảnh quan trên đường đến trường phải nói to, rõ 
ràng.
 - Dặn các em chuẩn bị tiết sau
 Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2021
 BUỔI SÁNG
 Mĩ Thuật (Khối 5)
 Tiết 3: 5B; Tiết 4: 5A
 CHỦ ĐỀ: CUỘC SỐNG QUANH EM 
 (Tiết 3) I. Mục tiêu
 - Sáng tạo và ứng dụng: Thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc 
sống thong qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé, dán, nặn 
 - Phân tích và đánh giá: Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm 
của nhóm mình, nhóm bạn.
 - Năng lực chung: HS hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II. Đồ dùng
 1.Giáo viên: 
 - Tranh các đề tài
 2. Học sinh: 
 - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, đất nặn, kéo, keo dán, các vật liệu tìm được: que, 
vải vụn 
III. Hoạt động dạy - học
 * Khởi động
 - Tổ chức trò chơi “Tạo dáng đoán tên hoạt động”
 *HĐ3. Luyện tập - Sáng tạo
 Hoạt động nhóm
 - Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thành sản phẩm nhóm
 *HĐ4. Phân tích - Đánh giá
 - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
 - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của nhóm mình.
 - Gợi ý HS các nhóm tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ
 - GV đặt câu hỏi để hs khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự 
đánh giá
 +Em thể hiện nội dung gì qua sản phẩm của mình?
 + Em thể hiện các hình ảnh, màu sắc như thế nào?
 +Các nhân vật trong sản phẩm là ai?
 +Em muốn truyền tải thông điệp gì thông qua sản phẩm của nhóm
 *Tổng kết chủ đề:
 Đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực, động viên, khuyến khích HS chưa 
hoàn thành bài
 *HĐ5. Vận dụng
 Gợi ý HS vẽ bức tranh thể hiện hoạt động yêu thích của mình. Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2021
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ Thuật (Khối 4)
 Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A
 CĐ: TĨNH VẬT
 (Tiết 2)
I. Mục tiêu
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát
 - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, 
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. Đồ dùng
 1.Giáo viên: 
 - SGK Mĩ Thuật 4
 - Một số đồ vật
 - Tranh, ảnh về một số đồ vật
 2. Học sinh: 
 - Giấy vẽ ,màu vẽ , giấy màu, hồ dán 
III. Hoạt động dạy - học
 *Khởi động
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bịt mắt vẽ hình”
 *HĐ3. Luyện tập - Sáng tạo
 Vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát
 -GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vẽ Tĩnh vật theo quan sát
 Vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm
 - GV giới thiệu tranh H10.4 
 - GV hướng dẫn cách vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm .
 + Tập trung quan sát vật mẫu, không nhìn giấy, mắt nhìn đến đâu thì tay vẽ đến 
đó, vẽ các nét liền mạch, không nhấc bút trong khi vẽ .
 + Vẽ thêm nét và màu theo cảm xúc .
 - GV giới thiệu tranh tĩnh vật vẽ biểu cảm .
 *Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau
 Thứ sáu ngày 9 tháng 4 năm 2021
 Mĩ Thuật (Khối 1)
 Tiết 1: 1A; Tiết 2: 1B; Tiết 3: 1C CHỦ ĐỀ: NHÀ TRƯỜNG
 Bài. GIỜ RA CHƠI
 (Tiết 1)
I. Mục tiêu
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS nhận biết được cách vẽ hình người tạo bức tranh 
theo đề tài.
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được bức tranh diễn tả hoạt động vui chơi trong 
sân trường.
 - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, 
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. Đồ dùng
 1. Giáo viên:
 - Tranh, ảnh liên quan các trò chơi ở sân trường.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ...
III. Hoạt động dạy học
 * Khởi động
 - GV cho HS chơi TC thi kể tên các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
 *HĐ1. Khám phá
 Nhớ lại và cùng bạn tạo dáng theo trò chơi yêu thích.
 - Khuyến khích HS tham gia tạo dáng động tác trò chơi quen thuộc.
 - Yêu cầu HS quan sát và đoán tên trò chơi.
 - Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng của hình dáng người trong trò chơi.
 - Nêu câu hỏi gợi mở:
 + Bạn đang tạo dáng trò chơi gì? Vì sao em biết?
 + Hoạt động đó còn động tác nào? Em thể hiện tư thế đó như thế nào?
 + Trò chơi đó cần có dụng cụ nào để chơi?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tóm tắt: 
 + Có rất nhiều trò chơi trong sân trường giờ ra chơi.
 + Con người trong mỗi trò chơi có những động tác tạo nên hình dáng hoạt động 
riêng. - Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 34.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
 *HĐ2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng 
 Cách vẽ tranh theo đề tài.
 - Yêu cầu HS quan sát SGK trang 63. Hướng dẫn để các em nhận biết và ghi nhớ 
cách vẽ tranh theo đề tài:
 + Bước 1: Vẽ hình người bằng nét.
 + Bước 2: Vẽ thêm cảnh vật trong tranh.
 + Bước 3: Vẽ màu cho bức tranh.
 - GV tóm tắt: Hình dáng và các hoạt động của mọi người rất sinh động.
 *Dặn dò: Chuẩn bị cho bài học sau
 Kĩ năng sống (Khối 2)
 Tiết 4: 2B
 GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
 (Đã soạn vào sáng thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2021)
 BUỔI CHIỀU
 Kĩ năng sống (Khối 3)
 Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3A
 CHỦ ĐỀ: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ
 (Tiết 2)
I. Mục tiêu
 - Hiểu tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề trong học tập.
 - Biết cách giải quyết vấn đề của bản thân một cách có hiệu quả.
II. Chuẩn bị
 - Vở thực hành kỹ năng sống
 - Phiếu học tập
III. Hoạt động dạy học
 *Khởi động
 - Tổ chức cho lớp hát
 *HĐ2: Kiến tạo kiến thức
 - Yêu cầu HS ghi lại những vấn đề mà em gặp phải trong học tập.
 *Ví dụ: Gặp bài toán khó, quên đồ dùng học tập,...
 - GV nhận xét đánh giá. 
 *HĐ3: Luyện tập - Thực hành - Yêu cầu HS nêu những cách giúp em giải quyết vấn đề trong học tập.
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS nêu những cách cư xử không giúp em giải quyết vấn đề.
- HS trình bày
- Nêu các bước giải quyết vấn đề em cần biết.
- GV tổng kết
*Dặn dò: Chẩn bị cho bài học sau

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_28_na.docx