Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 29 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Mĩ thuật 5 Chủ đề 11 VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT (Tiết 1) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của các đồ vật. - Vẽ được tranh biểu cảm đồ vật. 2. Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra 3. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Bịt mắt vẽ đồ vật”. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 hoặc hình minh họa đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em thảo luận tìm hiểu về vẻ đẹp của tranh tĩnh vật. + Có những đồ vật nào trong tranh? + Hình mảng, đường nét, cách vẽ và màu sắc của mỗi bức tranh như thế nào? - Đại diện nóm trình bày - Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 và 11.3 để tìm hiểu cách sắp xếp hình ảnh, tạo hình, vẽ màu cho tranh vẽ biểu cảm đồ vật - GV tóm tắt: Tranh biểu cảm đồ vật diễn tả cảm xúc của người vẽ thông qua đường nét và màu sắc. Những đường nét, màu sắc được vẽ cách điệu theo cảm xúc của người vẽ tạo nên vẻ đẹp ấn tượng cho bức tranh. *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Tổ chức cho HS bày mẫu vẽ. - Yêu cầu HS quan sát các vật mẫu để nhận ra hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các vật mẫu. - Yêu cầu HS nêu cách vẽ biểu cảm. - Yêu cầu HS quan sát hình 11.4 để tham khảo cách vẽ biểu cảm đồ vật - GV tóm tắt cách vẽ biểu cảm đồ vật: + Mắt tập trung quan sát hình dáng, đặc điểm của mẫu, tay vẽ vào giấy. Mắt quan sát đến đâu, tay vẽ đến đó. Mắt không nhìn giấy, tay đưa bút vẽ liên tục không nhấc lên khỏi giấy trong cả quá trình vẽ. + Vẽ thêm các nét biểu cảm, có thể theo chiều dọc, ngang...theo cảm xúc. + Vẽ màu vào các đồ vật. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm đã chuẩn bị để các em có thêm ý tưởng thực hiện 3. Thực hành - Tổ chức cho HS thực hành vẽ cá nhân: + Yêu cầu HS quan sát mẫu, vẽ không nhìn vào giấy. + Vẽ thêm các nét theo cảm xúc + Vẽ màu biểu cảm theo ý thích *Nhận xét, dặn dò: - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 2 Chủ đề 9 THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về thầy cô giáo thông qua ảnh chụp, SPMT. - HS bước đầu biết khai thác hình ảnh thầy cô qua bài thơ, bài ca, tranh, ảnh. - HS nhận biết được yếu tố tạo hình trong SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. - HS có ý tưởng và tạo SPMT thể hiện về chủ đề Thầy cô của em bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động. - GV nghe ca khúc “Thầy cô cho em mùa xuân” - GV giới thiệu tiết học. 5. Vận dụng - GV cho hs chuẩn bị đồ dùng học tập và sản phẩm lên bàn. + SPMT em đang thực hiện là gì? + SPMT của em được làm bằng chất liệu gì? + Có những hình ảnh gì trong SPMT của em? + Em có muốn bổ sung hình ảnh, chi tiết gì nữa không? - GV tiếp tục gợi ý, quan sát và hỗ trợ hs hoàn thiện sản phẩm. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô của em? (SP có những hình ảnh gì? SP thể hiện nội dung gì? ...) + Màu sắc có trên các SPMT là những màu nào? + SP được tạo bằng hình thức, chất liệu gì? + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình cảm của thầy cô đối với các em. - GV cho hs đại diện nhóm chia sẻ SP trước lớp - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Mĩ thuật 4 Chủ đề 8 MÔI TRƯỜNG XANH - SẠCH - ĐẸP (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS xem video bài hát “Quê hương tươi đẹp”. - GV giới thiệu chủ đề. 5. Vận dụng - GV cho hs tiếp tục hoàn thành sản phẩm đồ gia dụng được tái chế từ vật liệu tái sử dụng - GV cho HS nhắc lại các bước tạo hình, trang trí một SPMT - GV cho HS quan sát và tham khảo thêm một số SPMT minh họa khác do GV chuẩn bị thêm để nhận biết về hình thức thực hiện và các cách trang trí khác nhau. - GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy trình bày công năng sử dụng (SPMT dùng vào việc gì?) và tính thẩm mĩ (hình, màu được trang trí) của SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn hs bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2024 Công nghệ 3 Bài 8: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. *Năng lực chung - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - SGK, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs chơi Đố vui Câu 1: Một mặt mà chỉ một chân Đứng bên Quốc lộ xa gần khắp nơi Tuy rằng chẳng nói một lời Mà nghiêm pháp luật, trái thời phạt ngay Câu 2: Ba cạnh viền quanh Thắm tươi màu đỏ Nền vàng hiện rõ Một người dắt bé Em hãy đoán xem Biển gì ở đó? - GV giới thiệu tiết học 3. Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát các bước làm biển báo giao thông trong SGK. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi: + Quy trình làm biển báo gồm mấy bước? + Có bước nào mà em thấy khó và chưa hiểu? - GV hướng dẫn cho HS tiếp tục thực hành làm biển báo *Giới thiệu sản phẩm - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu chí để đánh giá sản phẩm: - GV cho HS trình bày giữa các nhóm với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV đặt câu hỏi + Biển báo thường được đặt ở đâu? + Trong thực tế, biển báo giao thông được làm bằng gì? + Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Biển báo giao thông phỉa đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, . 4. Vận dụng - GV yêu cầu hs làm biển báo giao thông có hình dạng khác theo nhóm - GV nhận xét chung, khen ngợi những nhóm có mô hình biển báo đẹp và sáng tạo + Để làm một mô hình biển báo giao thông các con đã sử dụng bao nhiêu bước? + Biển báo bạn đã làm bằng những vật liệu nào? - GV chốt: Như vậy để làm một sản phẩm thủ công kĩ thuật, chúng ta không nhất thiết chỉ sử dụng một loại vật liệu mà có thể tự sáng tạo, sử dụng các loại vật liệu khác nhau như giấy thủ công, đất nặn, bìa báo *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2024 Mĩ thuật 3 Chủ đề 9 SINH HOẠT GIA ĐÌNH (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết khai thác hình ảnh từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề sinh hoạt trong gia đình. - Tìm hiểu cách xây dựng bố cục, sử dụng các yếu tố tạo hình để thể hiện SPMT. - Có ý tưởng và thực hiện SPMT thể hiện về chủ đề: Sinh hoạt trong gia đình. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể... - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo dán, đất nặn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động. - GV nghe ca khúc “Thầy cô cho em mùa xuân” - GV giới thiệu tiết học. 5. Vận dụng - GV cho hs chuẩn bị đồ dùng học tập và sản phẩm lên bàn. + SPMT em đang thực hiện là gì? + SPMT của em được làm bằng chất liệu gì? + Có những hình ảnh gì trong SPMT của em? + Em có muốn bổ sung hình ảnh, chi tiết gì nữa không? - GV tiếp tục gợi ý, quan sát và hỗ trợ hs hoàn thiện sản phẩm. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô của em? (SP có những hình ảnh gì? SP thể hiện nội dung gì? ...) + Màu sắc có trên các SPMT là những màu nào? + SP được tạo bằng hình thức, chất liệu gì? + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình cảm của thầy cô đối với các em. - GV cho hs đại diện nhóm chia sẻ SP trước lớp - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2024 Công nghệ 4 Bài 10. ĐỒ CHƠI DÂN GIAN (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung. Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học. 3. Phẩm chất. -HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa dân tộc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs chơi “Rồng rắn lên mây”. - Giáo viên giới thiệu bài học 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu cách sử dụng đồ chơi dân gian - GV quan sát hình gợi ý trong SGK- trang 48 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ lựa chọn tranh trong hình 2 thể hiện việc sử dụng đồ chơi không đúng cách và không phù hợp lứa tuổi - GV chia nhóm cho HS và tổ chức cho HS thảo luận theo gợi ý trong phiếu học tập. Hình Phù hợp với lứa Không dùng Không phù hợp tuổi/ Đúng cách – cách/vì sao với lứa tuổi/ Vì Vì sao sao Hình a Không đúng khi cầm que đánh nhau có thể gây nguy hiểm cho người cùng chơi. Hình b Không đúng, bởi vì chơi quay nơi đông người có thể gây nguy hiểm cho những người chơi xung quanh Hình c Không đúng, vì bạn nhỏ đã không thu dọn và cất đồ chơi ngăn nắp sau khi chơi Hình d Phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo đúng cách chơi, chơi an toàn Hình e Không phù hợp vì trò chơi này dành cho người lớn. Đây là trò chơi có thể gây nguy hiểm cho trẻ em. Do đó cần chọn kích thước cây dù phù hợp với chiều cao và an toàn với độ tuổi của người chơi Hình g Không đúng. Đây là trò chơi có thể gây nguy hiểm cho những người đứng trong khu vực bắn súng - GV nhận xét 3. Luyện tập - GV tổ chức cho HS chơi 1 số đồ chơi dân gian đã chuẩn bị theo từng nhóm nhỏ - Gọi HS nêu một số nhận xét. Lưu ý khi chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS lựa chọn đồ chơi dân gian địa phương mà mình yêu thích và thực hành chơi với bạn bè người thân *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn hs tìm và chơi trò chơi dân gian an toàn IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức 3 Bài 9: ĐI BỘ AN TOÀN (Tiết 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS hát tập thể bài “Đèn đỏ đèn xanh” + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu tiết học 3. Luyện tập * Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - GV yêu cầu HS thảo luận để nhận xét, đưa ra ý kiến về việc làm của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ? Vì sao? - GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV cho HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: đồng tình với những hành vi trong các tranh 1, 4; không đồng tình với những hành vi trong các tranh 2, 3. * Bài tập 2: Xử lí tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đóng vai thể hiện nội dung tình huống đưa ra cách giải quyết phù hợp. - GV cho các nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại cổ vũ, động viên. - GV cho HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Tình hống 1: Khi cần đi qua đường ở nơi không có vạch kẻ đường, em và bạn cần quan sát cẩn thận khi chắc chắc không có xe nào đang đến gần mới đi qua đường. Trong trường hợp đường quá đông các phương tiện tham gia giao thông, các em nên nhờ người lớn đưa qua đường để đảm bảo an toàn. + Tình huống 2: Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè, em và bạn cần đi sát lề đường bên phải, tập trung quan sát; không dàn hàng ngang,.... *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Đi bộ đúng phần đường quy định khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 8 NGƯỜI THÂN CỦA EM (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. * HS hòa nhập: Vẽ được hình dáng người thân theo sự hướng dẫn của giáo viên. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 3. Phẩm chất: - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Mẹ yêu”. - Giáo viên giới thiệu tiết học. 5. Vận dụng - GV tiếp tục cho HS hoàn thành bưu thiếp ở tiết 3 - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi làm để hoàn thành bài thực hành *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của nhóm/mình theo các gợi ý sau: - GV cho HS đánh giá sản phẩm của các nhóm/ cá nhân. + Nhóm em đã vẽ hoặc xé dán bưu thiếp tặng người thân nào? Vào dịp nào? + Bưu thiếp của em làm bằng những chất liệu khác nào không? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? + Em học hỏi được gì qua sản phẩm của nhóm bạn? - GV giáo dục HS yêu bản thân, yêu gia đình, biết vâng lời, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị.... Đồng thời, giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, những vật dụng bỏ đi chúng ta có thể sử dụng, tái chế lại để trang trí tại gia đình làm những món quà tặng người thân, bạn bè... *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - Về nhà tập quan sát hình ảnh cây cối, nhà cửa, .từ nhà đến trường - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho chủ đề sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_29_na.docx