Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

docx 21 Trang Thảo Nguyên 17
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 3
 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
 Mĩ thuật (Khối 2)
 Chủ đề 2
 SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 18 tháng 
9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ 
thuật.
 2. Năng lực: 
 - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
 - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và 
trang trí sản phẩm.
 - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản 
phẩm mĩ thuật
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm 
mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 -Bài giảng powerpoint
 -Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - GV cho hs khởi động bằng một bài nhảy dân vũ.
 - GV giới thiệu chủ đề bài học.
 4. Thảo luận - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi 
nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2:
 + Bài thực hành của bạn có những nét gì? 
 + Với những nét này, em có thể tạo được những hình gì khác?
 + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều em thích trong 
bài đó?
 - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý:
 +Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện?
 +Với những nét thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, 
sản phẩm nào khác?
 - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự 
lặp lại của hình con voi, bông hoa trong trang trí đường diềm.
 - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên 
họa tiết.
 5. Vận dụng
 - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, 
trang 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện.
 - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, 
trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu (trong đó sử dụng nét để trang trí là 
chính).
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: 
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và 
giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau:
 + Bạn đã tạo được sản phẩm gì?
 + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm?
 + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của những loại nét nào?
 + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, 
khích lệ HS. 
 * Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
 Công nghệ
 (Khối 3)
 Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ ba ngày 19 tháng 9 
năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Sau tiết học, học sinh sẽ:
 - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
 - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
 - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
 - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn 
học
 2. Năng lực.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và 
chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu 
quả học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn 
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung 
và đề xuất được các giải pháp phù hợp
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu 
công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học 
yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô..
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng 
kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các 
đồ dùng điện trong gia đinh nói chung, có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia 
đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi - Tranh, ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an 
toàn khi sử dụng dèn học.
 - Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe em biết 
đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
 +Vậy ngày nay em dùng loại đèn học nào?
 - GV giới thiệu bài học
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân)
 - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và 
trình bày kết quả.
 +Em hãy quan sát và cho biết bạn nhỏ dùng đèn học để làm gì?
 +Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2 em chọn đèn nào?
 +Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà em biết về màu sắc và kiểu 
dáng của đèn
 - GV mời các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. 
 +Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt. Đèn học có 
nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng
 +Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn 
học
 *HĐ2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2)
 - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành 
thảo luận và trình bày kết quả. Nêu tên các bộ phận của đèn học?
Tên bộ phận Chụp đèn Công tác Dây nguồn
 Bóng đèn Thân đèn Đế đèn
 + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy nêu và công dụng của từng bộ 
phận đó?
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc phổ biến như nhấn nút 
bặt/tắt, kiểu nút xoay, điều chỉnh độ sáng tối của đèn, nút cảm ứng chạm vào để 
mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng
 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
 +Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng đèn là nguồn phát ra ánh 
sáng, chụp đèn giúp bảo vệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mắt, công 
tắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của 
đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúng vững, dây nguồn nối đèn học với nguồn điện để 
đèn hoạt động
 *Đánh giá - dặn dò
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà tìm hiểu thêm một số loại đèn học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 2
 SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 5B sáng thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
 Tiết 4: 5A sáng thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận ra và phân biệt được các hình khối cơ bản.
 - Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến 
 trúc, 
 - Tạo được hình khối ba chiều từ vật liệu dễ tìm và liên kết chúng thành các đồ 
 vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông theo ý thích.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu cc]ơcj cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
nhóm bạn..
 2. Năng lực: 
 - Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên 
 gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 
 - Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật 
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, 
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
 3. Phẩm chất: 
 - Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu 
cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn 
trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
 +Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
 +Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 +Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
 - Những sản phẩm tạo hình của HS.
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, vỏ sữa, sỏi, 
 đá 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi: Bịt mắt đoán đồ vật và hình khối cơ bản của đồ vật.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề..
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận để nêu tên và đặc điểm của các hình 
khối.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và cho biết đồ vật đó được tạo thành từ những 
khối chính nào.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, thảo luận để tìm hiểu về hình khối và cách tạo 
sản phẩm từ các hình khối.
 - Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các đồ vật, công trình kiến trúc... được 
tạo nên từ các hình khối.
 - GV tóm tắt: + Trong cuộc sống có rất nhiều công trình kiến trúc, đồ vật, sự vật... được tạo 
nên bởi sự liên kết của các hình khối.
 + Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự liên kết của các hình khối.
 *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện.
 - Gợi ý HS thảo luận lựa chọn nội dung, hình thức, vật liệu để tạo hình sản 
phẩm từ sự liên kết của các hình khối.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 2.4 và 2.5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm.
 - GV tóm tắt cách làm:
 +Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm.
 +Tạo các khối chính từ các vật liệu.
 +Liên kết các khối chính tạo dáng sản phẩm.
 +Thêm chi tiết trang trí hoàn thiện sản phẩm.
 1. Thực hành
 - Hoạt động cá nhân:
 +Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã 
chọn.
 - HS thực hành cá nhân: Tạo hình từ các khối mình có và thêm chi tiết để thành 
vật mới .
 * Dặn dò:
 - Giữ gìn sản phẩm cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 1
 VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 19 tháng 
9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm 
khắc gỗ, tượng tròn).
 - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
 - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực
 - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng 
bằng vật liệu sẵn có.
 - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một 
món quà lưu niệm.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 
3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
 3. Phẩm chất
 - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - SGK, bài giảng powerpoint
 1. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió thổi”
 Cách chơi: Quản trò: (Hô) Gió thổi, gió thổi.
 Cả lớp: Về đâu, về đâu?
 Quản trò: Bên trái, bên trái.
 Cả lớp: Nghiêng người sang bên trái.
 Quản trò: Gió thổi, gió thổi.
 Cả lớp: Về đâu, về đâu?
 Quản trò: Bên phải, bên phải.
 Cả lớp: Nghiêng người sang bên phải.
 Quản trò hô rồi làm tiếp với các vị trí: trước, sau.
 Lưu ý: Quản trò lặp lại các vị trí cần luyện tập nhiều lần và tăng tố độ nói để 
học sinh luyện phản xạ nhanh
 - Giới thiệu tiết học
 3. Thực hành
 - GV tiếp tục hướng dẫn cho HS thực hành.
 - Gợi ý lại cách tổ chức các hoạt động:
 + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình tượng trong điêu khắc đình làng để 
mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm.
 + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả 
năng thực hiện.
 - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực 
hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 9.
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để 
HS nhận biết rõ hơn về việc mô phỏng, sáng tạo trong phần thực hành tạo nên 
SPMT:
 + Em đã khai thác vẻ đẹp của hình tượng nào? Hình tượng đó ở điêu khắc đình 
làng nào?
 + Em đã sử dụng hình thức thể hiện nào?
 + Phần sáng tạo hay mô phỏng trong SPMT của em là gì?
 - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến 
thức của hoạt động.
 *Lồng ghép giáo dục địa phương
 - GD ý thức gìn giữ nét đẹp các di sản văn hóa của địa phương
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Đánh giá chung tiết học.
 - Bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2023
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
 Chủ đề 1
 HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 21 
tháng 9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
 - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
 2. Năng lực: - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang 
phục mình yêu thích.
 - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức 
vẽ, nặn, đắp nổi.
 - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật 
trong cuộc sống.
 - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm 
với đồng bào ở các vùng miền của đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số 
dân tộc.
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động: 
 - GV kiểm tra sản phẩm Tiết 1
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực 
hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 12:
 + Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các yếu tố tạo hình nào?
 + Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản phẩm như thế nào?
 - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực 
tế để HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn 
trang trí theo những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng).
 - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố 
 nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên 
 những vẻ đẹp khác nhau.
 5. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát các bước trang trki chậu cây theo gợi ý:
 +Sử dụng vật liệu có sẵn/ tái sử dụng như: bìa, vỏ chai, +Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng 
(các chấm tròn, hình vuông, hình chữ nhật, )
 +Kết hợp màu trong tạo hoa văn
 +Sử dụng kĩ thuật on đơn giản là bôi màu lên vật cần in và đặt lên giấy để in
 +Hoàn thiện sản phẩm
 - GV mời HS nhắc lại và lưu ý về các bước thực hiện
 - Căn cứ vào vật liệu chuẩn bị, HS thực hiện SPMT của mình
 - HV gợi ý cách thực hiện đối với phần chuẩn bị của mỗi HS và cho HS chủ 
động trong phần thực hành của mình
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới 
thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Hoa văn trang trí trên chậu cây của bạn được kết hợp từ những nét, hình, màu 
nào?
 + Phần trang trí trên chậu cây của bạn theo hình thức nào (nhắc lại, xen kẽ, lặp 
lại, đối xứng...)?
 + Cách tạo hoa văn của bạn là gì?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là 
chính.
 - Đánh giá chung tiết học.
 *Dặn dò:
 - Xem trước chủ đề: MÀU SẮC EM YÊU.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu 
 sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 15 tháng 9 năm 2023
 Công nghệ
 (Khối 4)
 Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
 (Tiết 2)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4C sáng thứ sáu ngày 15 tháng 
9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa 
và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở 
gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho hs nghe bài hát “Em yêu cây xanh”
 - Giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *HĐ3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 SHS tr.9 và tìm cụm từ 
thích hợp thay cho các số trong các câu:
 + Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2).
 + Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy khí (3) từ không khí và thải 
ra khí (4).
 + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với con người?
 + GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh thì con người sẽ lấy oxygen ở đâu 
để thở? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí carbon 
dioxide (C02) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp 
của con người và động vật.
 * Hoạt động mở rộng
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về 
vai trò cung cấp oxygen của cây cho con người.
 - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói riêng và cây xanh nói 
chung.
 *HĐ4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 SHS tr.10 và thực hiện nhiệm 
vụ: Quan sát hình 4 và cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm 
trong những dịp lễ nào?
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình 
cảm vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,....
 - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây 
cảnh trong dịp lễ Tết
 - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về những dịp có sử dụng hoa, cây 
cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết
 3. Luyện tập
 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ 
với các bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc em được 
người thân, bạn bè tặng hoa.
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc 
mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng.
 * Hoạt động mở rộng
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm 
hiểu về một số vai trò khác của hoa và cây cảnh.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ”Ai nhanh hơn”.
 + GV chia HS thành 2 đội (4 - 6 HS/đội).
 + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò của hoa, cây cảnh trong đời 
sống.
 + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. Đội nào có nhiều hơn câu trả 
lời đúng, đội đó là người chiến thắng.
 - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.
 - GV kết luận:
 + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh, làm nước hoa,... + Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu thiên 
nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu quý, 
trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh.
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2023
 Công nghệ
 (Khối 4)
 Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
 (Tiết 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 22 tháng 
9 năm 2023
II. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa 
và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở 
gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho hs nghe bài hát “Em yêu cây xanh”
 - Giới thiệu tiết học
 3. Luyện tập
 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ 
với các bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc em được 
người thân, bạn bè tặng hoa.
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc 
mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng.
 * Tổ chức Trò chơi “ Rung chuông vàng”
 - GV tổ chức trò chơi.
 - Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án. Các em hãy 
suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng để trở rung được chuông nhé. Thời gian cho mỗi 
câu hỏi là 15 giây.
 - Các câu hỏi:
 + Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống là gì?
 A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố...
 B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người.
 C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 + Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào?
 A. Trường học.
 B. Công viên.
 C. Đường phố.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
 + Câu 3: Ngày Tết chúng ta thường trang trí loại cây nào trong nhà?
 A. Cây bưởi.
 B. Cây đào.
 C. Cây nhãn.
 D. Cây bàng.
 + Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật? A. Tiêu hoá.
 B. Trao đổi chất.
 C. Hô hấp.
 D. Tuần hoàn máu.
 + Câu 5: Tìm đáp án sai?
 A. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người rèn luyện sức 
khoẻ.
 B. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh khiến con người lãng phí thời 
gian.
 C. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người thêm yêu thiên 
nhiên.
 D. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người có thêm niềm 
vui trong cuộc sống và đem 
 lại lợi ích kinh tế.
 + Câu 6: Em rút ra được bài học gì sau khi học xong bài “Lợi ích của hoa, cây 
cảnh đối với đời sống con người”?
 A. Phải biết chăm sóc hoa, cây cảnh.
 B. Hoa, cây cảnh có rất nhiều lợi ích đối với đời sống của con người.
 C. Hoa, cây cảnh giúp đời sống tươi đẹp hơn.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi. Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia 
chơi nhiệt tình, sôi nổi.
 4. Vận dụng
 - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo 
 luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau:
 + Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, em cần làm gì?
 (Tưới nước đủ ẩm cho cây; Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh; Bắt sâu, bón 
phân; Không ngắt hoa, bẻ cành; Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. Nếu hoa và cây cảnh 
bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) 
 - GV nhận xét.
 - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân tham gia chăm sóc hoa và cây 
cảnh ở nhà. Báo cáo cho thầy, cô biết kết quả.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức
 (Khối 3)
 Chủ đề 1
 EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
 Bài 2: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
 - Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
 - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu 
quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất 
nước.
 - Tự hào được là người Việt Nam.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào 
cờ và hát Quốc ca.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh, Tivi, bài giảng powerpoint 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi Quang Minh).
 + Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
 ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *HĐ1. Khám phá vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam
 - GV yêu cầu hs quan sát các hình ảnh trong SGK trang 9,10.
 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập
 + Những hình ảnh trên có nội dung gì?
 + Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó
 - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
 - HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
 - GV nhận xét và kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên 
và truyền thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến chúng ta thêm yêu 
mến, tự hào về quê hương, đất nươc Việt Nam.
 - GV gọi hs chia sẻ: Hãy kể thêm những vẻ đẹp khác của đất nước Việt Nam và 
chia sẻ cảm xúc của em trước những vẻ đẹp đó.
 - GV nhận xét và tuyên dương
 - GV yêu cầu hs quan sát các hình ảnh trong SGK trang 10, 11.
 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập
 - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
 + Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ đẹp gì của con người Việt Nam?
 + Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó?
 + Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác của con người Việt Nam?
 - HS nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt 
Nam: tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1); truyền thống lao động, cần 
cù, sáng tạo (tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo 
(tranh 4). Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là người Việt Nam.
 *HĐ2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước - GV yêu cầu HS quan sát tranh và:
 + Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất nước Việt Nam qua những bức 
tranh?
 + Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê hương, đất nước mà em biết?
 - GV mời các hs nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã phát triển mạnh mẽ: điện 
thắp sáng thay đèn dầu, .Đời sống vật chất của người dân ngày càng no đủ, đời 
sống tinh thần ngày càng phong phú 
 *HĐ3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc
 - GV yêu cầu HS thảoquan sát tranh trang 12 SGK và luận nhóm 4
 + Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm của các bạn thể hiện điều gì?
 + Hãy kể thêm các việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc?
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện tình yêu Tổ quốc bằng những 
hành động thiết thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào 
về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu quê hương, đất nước. 
Chuẩn bị cho tiết 2 của bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
 Chủ đề 2
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
 (Tiết 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 22 tháng 
9 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
 - Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
 - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ - tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập và vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp - hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và 
nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thực hiện các bước làm sản 
phẩm. 
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, 
siêng năng, trung thực, yêu thương, chia sẻ của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
 Biết ứng dụng vào cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Sách Mĩ thuật 1, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, đất 
nặn, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS nghe bài hát Sắc màu 
 - GV giới thiệu bài học
 3. Thực hiện
 *Tạo chấm màu
 - GV nhắc lại cách tạo chấm màu trong SGK mĩ thuật 1 trang 14 và đặt câu 
hỏi:
 +Có những cách nào để tạo ra chấm màu? 
 - GV thị phạm cách tạo chấm màu bằng sáp màu, màu nươvs, đất nặn cho HS 
quan sát theo 2 cách:
 *Cách 1: Chấm ba chấm cùng nhau liên tục giống nhau (VD: một chấm đỏ - 
một chấm đỏ - một chấm đỏ) .
 +Các chấm này có giống nhau và được nhắc lại không?
 - GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo cách thứ nhất gọi là 
nhắc lại.
 *Cách 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẽ (VD: một chấm đỏ - một chấm 
vàng - một chấm đỏ)
 +Hình thức này có khác với hình thức chấm ở trên không? Khác như thế nào?
 - GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo cách thứ nhất gọi là xen 
kẽ. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_3_nam.docx