Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 3 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 5) Chủ đề 1 YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT 2. Năng lực: - Biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng,... 3. Phẩm chất: Yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT, . II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động: - GV tổ chức cho hs hát: “Em yêu trường em” - Giới thiệu tiết học 4. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước trang trí một chiếc áo phông cũ ở SGK Mĩ thuậ t 5 trang 10 + Để trang trí được đồ vật cần chuẩn bị những gì? + Chiếc áo được sử dụng những yếu tố tạo hình nào để trang trí? + Chiếc áo được trang trí bằng hình thức nào? + Hình được trang trí ở vị trí nào của chiếc áo? - GV có thể thị phạm các bước sử dụng yếu tố tạo hình trang trí một đồ vật cũ - Lứu ý hs: + Lựa chọn đồ vật cũ để trang trí. + Lựa chọn hình thức trang trí thực hiện phù hợp với vật liệu. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. + Lựa chọn màu sắc để tạo hoà sắc hài hoà (nếu làm SPMT có nhiều màu) - GV tổ chức cho hs thực hành cá nhân - GV quan sát và hỗ trợ hs hoàn thành sản phẩm *Đánh giá - nhận xét: - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. * Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm để hoàn thiện trong tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 2) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Chủ đề 2 SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực: - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: -Bài giảng powerpoint -Tivi 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho hs khởi động bằng một bài nhảy dân vũ. - GV giới thiệu chủ đề bài học. 4. Thảo luận - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2: + Bài thực hành của bạn có những nét gì? + Với những nét này, em có thể tạo được những hình gì khác? + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: +Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? +Với những nét thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác? - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại của hình con voi, bông hoa trong trang trí đường diềm. - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. 5. Vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện. + Để trang trí được chiếc đĩa cần chuẩn bị những gì? + Các bước thực hiện trang trí chiếc đĩa như thế nào? + Hình ảnh con cua đơcj tạo từ những nét gì? - GV gợi ý hs có thể dùng nét để tạo ra các hình ảnh khác - GV yêu cầu hs sử dụng nét màu để trang trí một đồ vật mà em đã chuẩn bị - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của những loại nét nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề 3: Sự kết hợp của các hình cơ bản IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 4) Chủ đề 1 VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió thổi” Cách chơi: Quản trò: (Hô) Gió thổi, gió thổi. Cả lớp: Về đâu, về đâu? Quản trò: Bên trái, bên trái. Cả lớp: Nghiêng người sang bên trái. Quản trò: Gió thổi, gió thổi. Cả lớp: Về đâu, về đâu? Quản trò: Bên phải, bên phải. Cả lớp: Nghiêng người sang bên phải. Quản trò hô rồi làm tiếp với các vị trí: trước, sau. Lưu ý: Quản trò lặp lại các vị trí cần luyện tập nhiều lần và tăng tố độ nói để học sinh luyện phản xạ nhanh - Giới thiệu tiết học 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 9. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc mô phỏng, sáng tạo trong phần thực hành tạo nên SPMT: + Em đã khai thác vẻ đẹp của hình tượng nào? Hình tượng đó ở điêu khắc đình làng nào? + Em đã sử dụng hình thức thể hiện nào? + Phần sáng tạo hay mô phỏng trong SPMT của em là gì? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. 5. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước khai thác, trang trí một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ thuật 4, trang 10. Khi phân tích GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm. + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với vật liệu. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu). - GV mời HS mô tả những bước thực hiện SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để củng cố những lưu ý khi thực hiện. - GV có thể cho HS làm theo hình thức nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Lồng ghép giáo dục địa phương - GD ý thức gìn giữ nét đẹp các di sản văn hóa của địa phương *Nhận xét, dặn dò: - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2024 Công nghệ (Khối 3) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2024 Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Sau tiết học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung, có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, Tivi - Tranh, ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học. - Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe em biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập? + Vậy ngày nay em dùng loại đèn học nào? - GV giới thiệu bài học 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát và cho biết bạn nhỏ dùng đèn học để làm gì? + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2 em chọn đèn nào? + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. + Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt. Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng + Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học *HĐ2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. Nêu tên các bộ phận của đèn học? Tên bộ phận Chụp đèn Công tác Dây nguồn Bóng đèn Thân đèn Đế đèn + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc phổ biến như nhấn nút bặt/tắt, kiểu nút xoay, điều chỉnh độ sáng tối của đèn, nút cảm ứng chạm vào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: + Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp bảo vệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mắt, công tắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúng vững, dây nguồn nối đèn học với nguồn điện để đèn hoạt động *Đánh giá - dặn dò - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà tìm hiểu thêm một số loại đèn học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 3) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2024 Chủ đề 2 HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. 2. Năng lực: - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc. 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động: - GV kiểm tra sản phẩm Tiết 1 - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 12: + Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các yếu tố tạo hình nào? + Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản phẩm như thế nào? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng). - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp khác nhau. 5. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước trang trí chậu cây theo gợi ý: +Sử dụng vật liệu có sẵn/ tái sử dụng như: bìa, vỏ chai, +Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng (các chấm tròn, hình vuông, hình chữ nhật, ) +Kết hợp màu trong tạo hoa văn +Sử dụng kĩ thuật on đơn giản là bôi màu lên vật cần in và đặt lên giấy để in +Hoàn thiện sản phẩm - GV mời HS nhắc lại và lưu ý về các bước thực hiện - GV yêu cầu hs sử dụng hoa văn yêu thích để trang trí một trang phục yêu thích *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Hoa văn trang trí trên sản phẩm của bạn được kết hợp từ những nét, hình, màu nào? + Phần trang trí trên sản phẩm của bạn theo hình thức nào (nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng...)? + Cách tạo hoa văn của bạn là gì? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: Màu sắc em yêu. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 27 tháng 9 năm 2024 Công nghệ (Khối 4) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 27 tháng 9 năm 2024 Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV cho hs nghe bài hát “Em yêu cây xanh” - Giới thiệu tiết học 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc em được người thân, bạn bè tặng hoa. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng. * Tổ chức Trò chơi “ Rung chuông vàng” - GV tổ chức trò chơi. - Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án. Các em hãy suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng để trở rung được chuông nhé. Thời gian cho mỗi câu hỏi là 15 giây. - Các câu hỏi: + Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống là gì? A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố... B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người. C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. + Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào? A. Trường học. B. Công viên. C. Đường phố. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng + Câu 3: Ngày Tết chúng ta thường trang trí loại cây nào trong nhà? A. Cây bưởi. B. Cây đào. C. Cây nhãn. D. Cây bàng. + Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật? A. Tiêu hoá. B. Trao đổi chất. C. Hô hấp. D. Tuần hoàn máu. + Câu 5: Tìm đáp án sai? A. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người rèn luyện sức khoẻ. B. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh khiến con người lãng phí thời gian. C. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người thêm yêu thiên nhiên. D. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người có thêm niềm vui trong cuộc sống và đem lại lợi ích kinh tế. + Câu 6: Em rút ra được bài học gì sau khi học xong bài “Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người”? A. Phải biết chăm sóc hoa, cây cảnh. B. Hoa, cây cảnh có rất nhiều lợi ích đối với đời sống của con người. C. Hoa, cây cảnh giúp đời sống tươi đẹp hơn. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi. Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi. 4. Vận dụng - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau: + Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, em cần làm gì? (Tưới nước đủ ẩm cho cây; Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh; Bắt sâu, bón phân; Không ngắt hoa, bẻ cành; Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) - GV nhận xét. - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân tham gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. Báo cáo cho thầy, cô biết kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 27 tháng 9 năm 2024 Chủ đề 2 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau - Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm. - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ - tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập và vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thực hiện các bước làm sản phẩm. 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương, chia sẻ của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. Biết ứng dụng vào cuộc sống II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách Mĩ thuật 1, bài giảng powerpoint 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, đất nặn, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát Sắc màu - GV giới thiệu bài học 3. Thực hiện *Tạo chấm màu - GV nhắc lại cách tạo chấm màu trong SGK mĩ thuật 1 trang 14 và đặt câu hỏi: + Có những cách nào để tạo ra chấm màu? - GV thị phạm cách tạo chấm màu bằng sáp màu, màu nươvs, đất nặn cho HS quan sát theo 2 cách: *Cách 1: Chấm ba chấm cùng nhau liên tục giống nhau (VD: một chấm đỏ - một chấm đỏ - một chấm đỏ) . + Các chấm này có giống nhau và được nhắc lại không? - GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo cách thứ nhất gọi là nhắc lại. *Cách 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẽ (VD: một chấm đỏ - một chấm vàng - một chấm đỏ) + Hình thức này có khác với hình thức chấm ở trên không? Khác như thế nào? - GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo cách thứ nhất gọi là xen kẽ. - GV hướng dẫn cách tạo chấm màu từ hạt, vật liệu trong tự nhiên - GV cho HS quan sát cách tạo chấm màu qua một số sản phẩm - GV cho HS vẽ hình và vẽ màu bằng cách chấm *Nhận xét, dặn dò: - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_lop_tieu_hoc_tuan_3_nam.docx