Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 30 Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2021 BUỔI CHIỀU Mĩ Thuật (Khối 2) Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2A CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG QUANH EM (Tiết 3) I. Mục tiêu - Phân tích và đánh giá: Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm của mình, nhóm mình. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. Đồ dùng 1. Giáo viên: - Một số bài vẽ về môi trường cho học sinh quan sát; 2. Học sinh: - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo dán III. Hoạt động dạy - học *Khởi động - Tổ chức cho HS hát “Em vẽ môi trường màu xanh” *HĐ4. Phân tích - Đánh giá Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Hướng dẫn học sinh trưng bày theo sản phẩm theo nhóm. - Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ sản phẩm của nhóm và tự đánh giá, nhận xét. *HĐ5. Vận dụng - Thể hiện một bức tranh bằng chất liệu khác kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường - Làm một thùng rác đơn giản từ các vật liệu dễ tìm để tại góc học tập. *Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau Thủ công (Lớp 2A) Tiết 3 LÀM VÒNG ĐEO TAY (Tiết 2) I. Mục tiêu - Kiến thức: Biết cách làm vòng đeo tay. - Kĩ năng: Làm được vòng đeo tay. - Thái độ: HS có hứng thú với giờ học thủ công. Có ý thức giữ gìn vệ sinh trong giờ học *Đối với HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay. Các nan đều nhau. Các nếp gấp phẳng. Vòng đeo tay có màu sắc đẹp. II. Đồ dùng 1. Giáo viên: - SGK, SGV, mẫu vòng đeo tay. 2. Học sinh: - Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, keo dán, vở thủ công... III. Hoạt động dạy - học *Khởi động - Lớp hát *HĐ3. Luyện tập - Sáng tạo - HS nêu lại các bước làm vòng đeo tay. - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách làm vòng đeo tay theo các bước: a. Bước 1: Cắt thành các nan đan - Lấy 2 tờ giấy thủ công màu khác nhau, cắt thành các nan giấy rộng 1 ô b. Bước 2: Dán nối các nan - Dán nối các nan giấy cùng màu lại với nhau thành 1 nan dài 50 ô c. Bước 3: Gấp các nan đan - Dán 2 đầu của 2 nan - Gấp nan dọc đè lên nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan - Gấp nan ngang đè lại nan dọc - Tiếp tục gấp cho tới khi hết nan giấy d. Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay - Dán hai đầu sợi dây vừa gấp được vòng đeo tay - GV tổ chức cho HS tập làm vòng đeo tay bằng giấy - HS thực hành làm vòng đeo tay bằng giấy *HĐ4. Phân tích - Đánh giá Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho các nhóm trưng bày và nhận xét sản phẩm. - HS tự đánh giá - GV nhận xét, đánh giá *HĐ5. Vận dụng - Làm một chiếc vòng đeo tay bằng giấy và tặng cho bạn thân của mình. *Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau. Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2021 BUỔI SÁNG Kĩ năng sống (Khối 2) Tiết 1: 2A GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN TRONG THAM GIA GIAO THÔNG I. Mục tiêu: - Kiến thức: Biết được giúp đỡ người khác gặp khó khăn trên đường khi tham gia giao thông là thể hiện nếp sống văn minh. - Kĩ năng: Có hành động đẹp giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn trên đường. - Thái độ: HS thực hiện và vận động bạn bè, người thân có ý thức giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn trên đường. II. Đồ dùng - Tranh ảnh III. Hoạt động dạy học *Khởi động - GV tổ chức cho HS hát về an toàn giao thông - Giới thiệu bài *HĐ1. Khám phá - GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng và chia sẻ những trải nghiệm của bản thân về việc giúp đỡ người khác khi tham gia giao thông trên đường: + Ở lớp, những bạn nào tự đi bộ đến trường? + Khi đi đi bộ trên đường em đã bao giờ gặp một người nào đó cần mình giúp đỡ không? Ví dụ như một cụ già hay một em nhỏ muốn sang đường, hay một người nào đó sơ ý bị té hay là một người đau chân mà xách đồ nặng, . Em hãy chia sẻ cho các bạn trong lớp cùng nghe về những tình huống đó. + Khi họ cần giúp đỡ thì em có sẵn sang giúp họ không? Em đã làm gì trong những tình huống như vậy? - HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó GV mời một số HS trình bày trước lớp. *HĐ2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng - GV yêu cầu HS đọc truyện “Đi chậm thôi bạn nhé” (tr. 16) và thảo luận theo các câu hỏi cuối truyện đọc. - HS trao đổi thảo luận theo nhóm lớn hoặc nhóm đôi. Câu 1: Tại sao Thanh phải nghỉ học mấy hôm? Câu 2: Vì sao Trang rất vui khi thấy Thanh đi học lại? Câu 3: Trang đã giúp đỡ Thanh đi đến trường bằng cách nào? Câu 4: Em có muốn kết bạn với Trang không? Tại sao? - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, chốt ý đúng: + Thanh phải nghỉ học mấy hôm vì Thanh bị té, cổ chân bị sưng không thể đi học được. + Khi thấy Thanh đi học lại, Trang rất vui vì đã có bạn đi cùng đến trường cho vui. + Nhưng chân Thanh còn đau lắm nên cần được giúp đỡ. Thế là Trang đã xách cặp dùm bạn và còn đưa vai cho bạn vịn vào và còn dặn Thanh là đi chậm thôi nhé! Hành động của Trang thật đẹp đúng không các em? - Để HS hiểu rõ hơn về làn đường dành cho xe đạp, ngoài việc HS quan sát trong sách, GV còn có thể trình chiếu video clip hoặc các tranh ảnh. Cho HS xem thêm một số tranh ảnh về những hành động đẹp biết giúp đỡ người khác. *HĐ3. Luyện tập - Thực hành - HS quan sát hình trong sách và thảo luận nhóm 4 câu hỏi sau: - GV nêu câu hỏi: Em sẽ làm gì nếu gặp các trường hợp đó? Tại sao em làm như vậy? - HS đại diện các nhóm trả lời và nhóm khác bổ sung. HS giải thích vì sao? - Sau đó GV tùy tình huống chốt lại kết luận sau: Giúp đỡ người gặp khó khăn trên đường là thể hiện nếp sống văn minh. *HĐ3. Vận dụng - Gv yêu cầu HS đọc mẫu chuyện trong SGK? - GV nêu câu hỏi: Theo em, tại sao Long từ chối lời đề nghị giúp đỡ của Khôi. - Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm ra câu trả lời. - Gọi đại diện 2 nhóm trả lời và nhóm khác bổ sung. - GV chốt ý: Giúp đỡ người khác phải có lòng chân thành và lời nói phải nhẹ nhàng, dễ nghe. *Dặn dò: Dặn HS biết giúp đỡ người gặp khó khăn khi tham gia giao thông. Mĩ Thuật (Khối 3) Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3C CHỦ ĐỀ: TRANG PHỤC CỦA EM (Tiết 1) GAĐT BUỔI CHIỀU HĐTN (Khối 1) Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1A; Tiết 3: 1C CHỦ ĐỀ: CẢNH QUAN TRÊN CON ĐƯỜNG TỚI TRƯỜNG Mục tiêu chủ đề: *Sau bài học, giúp học sinh: - Mô tả được tranh chủ đề và nhận diện được ý tưởng của chủ đề. - Giáo dục học sinh biết thể hiện cảm xúc với cảnh quan xung quanh, cảnh vật gần gũi với các em từ nhà tới trường, từ đó biết bảo vệ cảnh đẹp đó. *Hình thành năng lực, phẩm chất: - Phẩm chất: +Nhân ái: Thể hiện qua việc yêu quý, trân trọng những phong cảnh đẹp. + Chăm chỉ: Thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động để bảo - Năng lực: Tự tin trong chia sẻ trước lớp thể hiện qua giới thiệu tranh chủ đề. Bài: THỰC HÀNH BẢO VỆ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG I. Mục tiêu - HS luôn có ý thức giữ vệ sinh chung để bảo vệ cảnh quan môi trường. II. Đồ dùng 1. Giáo viên: Tranh ảnh trong Sách HĐTN đã phóng to, clip, tranh về việc làm bảo vệ cảnh quan. 2. Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1. I. Cách thức tổ chức *Khởi động - HS hát tập thể bài hát: Quê hương tươi đẹp *HĐ5. Giới thiệu cảnh quan trên con đường đến trường - Yêu cầu HS vẽ về một cảnh yêu thích nhất trên con đường đến trường của mình. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm 4. Mỗi bạn trong nhóm giới thiệu bài vẽ của mình và cho biết mình đã làm được gì cho con đường ấy.Các bạn trong nhóm chú ý lắng nghe và cho biết mình thích gì trong bức tranh bạn vẽ. - GV lưu ý HS: Khi giới thiệu cần nói có ngữ điệu và cảm xúc (VD Con đường từ nhà tôi đến trường thật là đẹp - GV nói mẫu). - GV nhận xét chung về hoạt động nhóm của HS qua việc quan sát. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét phần chia sẻ của HS, động viên, khích lệ HS. - GV tổng kết hoạt động. - Nhận xét các hoạt động. - Dặn các em chuẩn bị tiết sau. Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2021 BUỔI SÁNG Mĩ Thuật (Khối 5) Tiết 5: 5B CHỦ ĐỀ: VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT (Tiết 2) GAĐT BUỔI CHIỀU Mĩ Thuật (Khối 4) Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A CĐ: EM THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 1) I. Mục tiêu *Năng lực đặc thù: - Quan sát, nhận thức: Hiểu biết về giao thông và tham gia giao thông an toàn. *Năng lực chung: HS hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. Đồ dùng 1. Giáo viên: - Màu vẽ, giấy vẽ, SGK 4 2. Học sinh: - Màu vẽ, giấy vẽ, giấy báo, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán,.. III. Hoạt động dạy - học *Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Di chuyển theo tín hiệu đèn” *HĐ1. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát H11.1 và H12.2, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy nháp + Nêu các phương tiện giao thông? + Các phương tiện hoạt động ở đâu? + Chỉ ra các hoạt động giao thông an toàn và không an toàn? - Đại diện các nhóm chỉ vào tranh minh họa và nói theo yêu cầu trên trước lớp. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.62 - GV nhấn mạnh về ý thức chấp hành giao thông của học sinh. *HĐ2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng - Yêu cầu quan sát H11.3 để tìm hiểu cách thực hiện tạo hình. - Thảo luận nhóm và trả lời cách thực hiện sản phẩm trên: vẽ - xé/ cắt - dán - Yêu cầu HS thảo luận tìm nội dung, ý tưởng. - HS cùng nhau tìm ý tưởng cho sản phẩm của mình. - Yêu cầu HS phát họa sản phẩm theo chủ đề ATGT *Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau Thứ sáu ngày 23 tháng 4 năm 2021 BUỔI SÁNG Mĩ Thuật (Khối 1) Tiết 1: 1A; Tiết 2: 1B; Tiết 3: 1C CHỦ ĐỀ: ĐỒ CHƠI - ĐỒ DÙNG Bài. CHIẾC BÁT XINH XẮN (Tiết 1) I. Mục tiêu *Năng lực đặc thù: - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách tạo chiếc bát từ khối tròn và sự t ương phản của khối. *Năng lực chung: HS hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. Đồ dùng 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Một số bát có hình dáng, trang trí khác nhau. * Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Đất nặn, tăm bông, que nhỏ... III. Hoạt động dạy học * Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi giải câu đố qua hình ảnh mở dần. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. *HĐ1. Khám phá *Quan sát hình dáng chiếc bát. - Yêu cầu HS quan sát một số bát do GV chuẩn bị hoặc hình trong SGK trang 66 để tìm hiểu về: + Hình dáng, các bộ phận của bát. + Độ nông, sâu, bề dầy của bát. + Hình trang trí trên bát. - Nêu câu hỏi gợi mở: + Bát dùng để làm gì? + Hình bát gần giống khối gì? + Bát có các bộ phận nào? + Trên thân bát được trang trí như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Bát có các bộ phận gồm miệng bát, thân bát, đáy bát. - Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 36. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT. *HĐ2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng *Cách nặn bát. - Khuyến khích HS nhắc lại cách nặn các khối đã học (tròn, dẹt, trụ). - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 67 để nhận biết các bước nặn chiếc bát. - Thao tác mẫu và hướng dẫn HS làm theo: + Bước 1: Tạo khối đất tròn. + Bước 2: Ấn lõm khối đất tròn. + Bước 3: Nắn khối đất lõm thành bát. - GV tóm tắt: Ấn lõm khối tròn có thể tạo hình chiếc bát. *Dặn dò: Chuẩn bị cho bài học sau Kĩ năng sống (Khối 2) Tiết 4: 2B GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN TRONG THAM GIA GIAO THÔNG (Đã soạn vào sáng thứ 3 ngày 20 tháng 4 năm 2021) Mĩ Thuật (Khối 5) Tiết 5: 5A CHỦ ĐỀ: VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT (Tiết 2) GAĐT BUỔI CHIỀU Kĩ năng sống (Khối 3) Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3A CHỦ ĐỀ: LỜI HỨA CỦA EM (Tiết 2) I. Mục tiêu - Hiểu được tầm quan trọng của việc giữ lời hứa. - Rèn luyện thói quen giữ lời hứa. II. Chuẩn bị Phiếu bài tập, Vở thực hành kỹ năng sống, bảng phụ, tranh minh họa. III. Hoạt động dạy học *Khởi động - Tổ chức cho lớp hát *HĐ3. Luyện tập - Thực hành - Yêu cầu HS quan sát tranh tr.50 và nêu: +Các phương pháp giúp em giữ lời hứa. +Những điều em cần tránh. KL: * Giữ lời hứa sẽ giúp em: - Tạo được sự tin tưởng với những người xung quanh. - Cảm thấy vui vẻ, tự tin về bản thân. - Thêm quyết tâm để thực hiện. - Được bạn bè, người thân yêu mến và quý trọng. - GV nhận xét đánh giá. *Vận dụng - Yêu cầu HS tự đánh giá trước và sau khi học bài này. - GV nhận xét đánh giá tiết học. *Dặn dò: - Dặn HS về nhà thực hành giữ lời hứa. - Chẩn bị cho bài học sau
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_30_na.docx