Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

docx 17 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 30
 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 11
 VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT 
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của các đồ vật.
 - Vẽ được tranh biểu cảm đồ vật.
 2. Phẩm chất: 
 - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên 
 nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện 
 chủ yếu sau:
 - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh.
 - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập.
 - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và 
người khác tạo ra 
 3. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: 
 - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì 
 - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - Tổ chức cho HS chơi Đố vui - GV nhận xét, giới thiệu tiết hoc.
 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
 - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
 - HS thuyết trình về sản phẩm của mình dựa trên gợi ý của gv:
 + Em có cảm nhận gì sau khi tham gia vẽ biểu cảm các đồ vật?
 + Em thấy trên các bài vẽ của em và các bạn đã thể hiện được các đường nét và 
 màu sắc biểu cảm chưa? Các đường nét và màu sắc đó được thể hiện như thế 
 nào?
 *Tổng kết chủ đề
 - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập.
 5. Vận dụng
 - GV gợi ý hs vẽ một đồ vật theo trí tưởng tượng dưới hình thức không nhìn 
 giấy.
 *Dặn dò
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 10
 ĐỒ CHƠI TẠO HÌNH TỪ CON VẬT
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 8 tháng 4 
năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian truyền thống của Việt Nam.
 - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được làm từ vật liệu tái sử dụng.
 - HS thực hiện tạo được một món đồ chơi có tạo hình con vật.
 2. Năng lực: 
 - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống.
 - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật.
 - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập..
 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu 
giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống.
 - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập.
 - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo 
vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, giấy bìa, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động.
 - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con vật”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi.
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 - GV giới thiệu bài học.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. HS tìm hiểu, mô tả đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam.
 - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả 
lời câu hỏi trong SGK:
 + Em có biết những đồ chơi ở hình trên không? Chúng thường được chơi vào 
dịp nào?
 + Em đã biết những đồ chơi dân gian Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hình 
con vật gì?
 - HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu 
trong chủ đề
 *HĐ2. HS tìm hiểu đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng.
 - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61 và trả 
lời câu hỏi:
 + Những đồ chơi trên được làm từ vật liệu nào? (vỏ hộp, giấy báo).
 + Trong những đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất?
 - HS đưa ra ý tưởng về món đồ chơi sẽ thể hiện. 3. Thực hành
 GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý:
 + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện.
 + Cách trang trí.
 + Vật liệu làm đồ chơi.
 - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có tạo hình con vật:
 + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào?
 + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ).
 + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật).
 + Xác định mảng màu trang trí.
 + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT.
 - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học 
 - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024
 Mĩ thuật 4
 Chủ đề 8
 QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 9 tháng 4 
năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề 
Quê hương thanh bình.
 - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, 
hình ảnh và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được 
SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của 
hình ảnh.
 - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm yêu quý quê hương.
 - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa 
phương nơi mình sinh sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Giáo án powerpoint
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 4.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV cho HS xem video và nghe bài hát “Quê hương”.
 - GV hỏi: Bài hát nói về điều gì?
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 *Tìm hiểu cảnh vật thanh bình qua một số bức ảnh.
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh vật thanh bình 
 - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong 
SGK mĩ thuật 4, trang 55 để HS nhận ra thế nào là cảnh vật thanh bình, từ đó liên 
hệ thực tế lựa chọn hình ảnh cảnh vật thanh bình để thể hiện SPMT ở chủ đề này.
 + Trong tranh có những hình ảnh gì?
 + Theo em, quê hương thanh bình được thể hiện như thế nào qua các bức 
tranh?
 - GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 56 để hiểu hơn về 
những hình ảnh thể hiện về chủ đề.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 *Tác phẩm mĩ thuật thể hiện sự thanh bình.
 - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 57, thảo luận và trả 
lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu:
 + Hình ảnh diễn tả sự thanh bình được thể hiện thế nào trong tác phẩm mĩ thuật 
(Màu sắc, khung cảnh, hoạt động ) + Tác phẩm được thể hiện bằng hình thức nào?
 - GV giới thiệu sơ lược về tranh sơn mài:
 + Tranh sơn mài là loại tranh sử dụng kỹ thuật sơn mài để tạo nên. Người ta sẽ 
sử dụng các kỹ thuật đặc biệt cùng các vật liệu như mủ của cây sơn, các loại son, 
vàng thếp, bạc thiếp, vỏ trai để vẽ trên nền vóc màu đen.
 + Tranh sơn mài có thể hiểu là sử dụng các vật liệu truyền thống của kỹ thuật 
sơn mài được vẽ trên nền tối màu hoặc màu đen để tạo nên một bức tranh sơn mài 
đúng nghĩa của nó. Sau đó đánh bóng lớp phủ tạo ra những sản phẩm đẹp mắt có 
độ bóng cao và đầy tính thẩm mỹ.
 - GV trình chiếu cho hs xem clip kĩ thuật làm tranh sơn mài
 - GV tóm tắt:
 + Có rất nhiều hình thức và cách thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình.
 + Ở mỗi bức ảnh, TPMT chúng ta xem đều cảm nhận được sự yên bình, nhẹ 
nhàng.
 - GV cho HS tìm hiểu tóm tắt về thân thế, cuộc đời và sự nghiệp của họa sĩ 
Trần Văn Cẩn ở SGK mĩ thuật 4, trang 57.
 3. Thể hiện
 - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thể hiện SPMT 2D, 3D thể hiện 
về chủ đề Quê hương thanh bình qua các câu hỏi:
 + Để thực hiện SPMT cần thực hiện việc gì trước? Việc gì sau?
 + Làm thế nào để lựa chọn hình, màu khi thể hiện SPMT?
 + Bối cảnh của SPMT cần được làm như thế nào để thể hiện rõ hơn về chủ đề 
Quê hương thanh bình?
 - GV tóm tắt: 
 + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Quê 
hương thanh bình: SPMT 2D, 3D hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác 
nhau.
 + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính - 
phụ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo thêm các chi tiết phụ cho sản phẩm 
thêm sinh động.
 + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội dung và 
không khí muốn diễn tả trong SPMT.
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Quê 
hương thanh bình bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất 
nặn,...).
 *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
 - Dặn hs bảo quản sản phẩm
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2024
 Công nghệ 3
 Bài 10: LÀM ĐỒ CHƠI
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ tư ngày 10 tháng 4 
năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết và sử dụng an toàn một số đồ chơi đơn giản phù hợp với lứa tuổi.
 - Làm được một đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn.
 - Tính toán được chi phí để làm đồ chơi đó
 2. Năng lực:
 *Năng lực công nghệ:
 - Kể được tên một số đồ chơi thường gặp
 - Nhận biết và phòng tránh được một số tình huống chơi đồ chơi không an toàn 
trong cuộc sống.
 - Nêu được các bộ phận chính của xe đồ chơi mẫu
 - Chọn đúng, đủ số lượng các vật liệu và dụng cụ để làm xe đồ chơi.
 - Làm được một xe đồ chơi đơn giản yheo hướng dẫn; tính toán được chi phí để 
làm đồ chơi đó
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin 
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm thủ công. II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - SGK, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho hs nghe bài hát “Thế giới đồ chơi”
 - GV giới thiệu bài học
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Thế giới đồ chơi của em
 - GV cho hs quan sát H1-SGK trang 54
 + Gọi tên các đồ chơ tương ứng với các thẻ tên?
 + Những món đồ chơi trong hình 1 được làm bằng vật liệu gì?
 + Cách chơi đồ chơi này như thế nào?
 + Chơi đồ chơi này ở đâu hoặc chơi vào lúc nào?
 + Việc chơi đồ chơi này mang lại lợi ích gì cho em?
 - GV kết luận: Đồ chơi trẻ em rất da dạng, phong phú: đồ chơi trí tuệ; đồ chơi 
vận động; đồ choie truyền thống và đồ chơi hiện đại, 
 *HĐ1.Chơi trò chơi an toàn.
 - GV yêu cầu hs quan sát H2, thảo luận nhóm
 + Các bạn trong hình đang chơi gì?
 + Theo em, các bạn chơi đồ chơi như vậy có an toàn không?
 + Em hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra khi các bạn chơi như vậy?
 + Nếu em là bạn đó, em sẽ chơi đồ chơi thế nào cho an toàn?
 - GV kết luận: Em nên chơi đồ chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời lượng và 
đúng cách. Em hãy thực hiện thông điệp 4Đ để đảm bảo an toàn khi chơi đồ chơi.
 3. Thực hành
 *HĐ1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu 
 - GV yêu cầu hs quan sát Hình 3 và trả lời các câu hỏi:
 + Xe đồ chơi mẫu có những bộ phận gì?
 + Các bộ phận đó có màu sắc, hình dạng và kích thức như thế nào?
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao khoảng cách giữa 2 bánh ở trục bánh xe là 
14 cm nhưng phải chiều dài que là 18cm?
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
 - GV yêu cầu hs nêu yêu cầu sản phẩm
 *HĐ2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ
 - Yêu cầu hs quan sát H4, thảo luận nhóm để lựa chọn các vật liệu, dụng cụ 
phù hợp làm xe đồ chơi
 - GV phát cho các nhóm Phiếu học tập kẻ sẵn bảng vật liệu và dụng cụ.
 - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ phiếu học tập.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương
 - Dặn hs chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2024
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 10
 AN TOÀN GIAO THÔNG
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 11 
tháng 4 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết một số quy định và hành vi không đúng khi tham gia giao thông 
qua ảnh chụp.
 - Nhận biết được các hình thức, chất liệu thể hiện chủ đề An toàn giao thông, 
thông qua các SPMT.
 - Thực hiện được SPMT về chủ đề An toàn giao thông.
 2. Năng lực: 
 - HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao 
thông.
 - HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT 
về chủ đề. - HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác 
nhau.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang 
trí SPMT.
 - HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo 
 dán, đất nặn. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho hs xem và nghe bài hát “Chúng em với An toàn giao thông”.
 - GV giới thiệu chủ đề
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1.Một số quy định khi tham gia giao thông
 - GV cHo hs tìm hiểu về một số quy định khi tham gia giao thông trong SGK 
trang 58
 - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách chuẩn bị thêm một số hình ảnh, 
biển báo về giao thông cho HS quan sát và nhận biết. Ví dụ:
 + Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô.
 + Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.
 + Chở đúng số người quy định khi đi xe máy.
 + Các phương tiện đi đúng làn đường đường quy định.
 + Dừng, đỗ đúng tín hiệu đèn giao thông.
 *HĐ2. Một số hành vi không đúng khi tham gia giao thông
 - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu hỏi 
gợi ý để tìm hiểu về một số hành vi không đúng khi tham gia giao thông.
 + Có những hành vi tham gia giao thông nào?
 + Em thường tham gia giao thông bằng phương tiện gì?
 + Em đã làm gì để tham gia giao thông an toàn?
 - HS liên hệ thực tế và nêu được những hành vi không đúng khi tham gia giao 
thông. - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách chuẩn bị thêm một số hình ảnh khác 
về các hành vi không đúng khi tham gia giao thông, tổ chức cho HS quan sát, thảo 
luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. Ví dụ: 
 + Điều khiển phương tiện giao thông đi ngược chiều.
 + Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.
 + Vượt đèn đỏ.
 + Không tuân thủ theo các biển báo giao thông.
 + Lạng lách khi điều khiển xe máy
 *HĐ3. Sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề An toàn giao thông
 - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 59, thảo luận và trả lời câu 
hỏi:
 + Bạn đã dùng những hình ảnh nào để thể hiện sản phẩm mic thuật?
 + Hình ảnh chính bạn sử dụng là hình ảnh nào? Hình ảnh phụ bạn sử dụng là 
hình ảnh nào?
 + Sản phẩm được tạo từ chất liệu nào?
 + Em sẽ chọn hình ảnh nào để thể hiện SPMT về chủ đề An toàn giao thông?
 - GV tóm tắt và bổ sung:
 + Nội dung thể hiện chủ đề An toàn giao thông vô cùng phong phú và đa dạng, 
ví dụ: Qua đường nơi có vạch kẻ đường đi bộ trên vỉa hè, chỏ đúng số người quy 
định, không đùa nghịch khi đi trên thuyền, tàu bè, các phương tiện chấp hành đúng 
tín hiệu đèn và biển báo giao thông...
 + Có thể chọn các hình thức, chất liệu như: Vẽ màu, xé dán giấy, miết đất nặn 
hay nặn tạo dáng để thể hiện.
 + Các hình ảnh trong từng SPMT được sắp xếp cân đối, có chính, phụ, màu sắc 
thể hiện có đậm, nhạt làm nổi bật rõ nội dung.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS xem một số hình tham khảo trong SGK MT3, trang 60
 - GV yêu cầu HS chọn hình thức yêu thích (vẽ, xé dán, nặn) tạo một SPMT thể 
hiện chủ đề An toàn giao thông
 - GV tổ chức cho hs thực hành cá nhân
 - GV quan sát, giúp đỡ hs hoàn thành sản phẩm
 *Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học 
 - Nảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 12 tháng 4 năm 2024
 Công nghệ 4
 Bài 11. LÀM ĐÈN LỒNG
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 12 tháng 
4 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn.
 - Tính toán được chi phí cho một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển cho HS các NL: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.. 
 3. Phẩm chất.
 - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương; có ý thức 
giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs hát tập thể bài “Rước đèn trung thu”.
 - Giáo viên giới thiệu bài học
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
 - GV cho HS xem các hình ảnh về mẫu đèn lồng.
 - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi: Quan sát hình 1 – trang 51 trong 
 SGK và trả lời các câu hỏi:
 + Đèn lồng thường nhìn thấy ở đâu? Vào dịp nào?
 + Đèn lồng thường được làm bằng vật liệu gì?
 + Đèn lồng đồ chơi có màu sắc như thế nào?
 + Đèn lồng đồ chơi có mấy bộ phận chính là những bộ phận nào? Kích thước ra 
 sao?
 - GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ lần lượt từng câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
 *HĐ2. Vật liệu và dụng cụ
 - GV giới thiệu vật liệu và dụng cụ làm đèn lồng
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để lựa chọn vật liệu làm được một chiếc đèn lồng 
 và điền vào phiếu
 - GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ.
 - GV nhận xét, khuyến khích HS sử dụng vật liệu tiết kiệm, sử dụng vật liệu tái 
 chế.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu các nhóm HS đọc sách, trao đổi tìm hiểu quy trình làm đèn lồng 
được mô tả trong SGK. Gợi ý thông qua các câu hỏi:
 + Các bước làm đèn lồng đồ chơi.
 + Có bước nào khó, chưa hiểu?
 + Những kí hiệu kĩ thuật.
 - GV giới thiệu 1 số mẫu đèn lồng.
 *Nhận xét, dặn dò
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị đầy đủ đồ dùng để tiết sau thực hành làm đèn 
lồng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức 3
 Bài 10: AN TOÀN KHI THAM GIA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 12 tháng 4 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
 - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương 
tiện giao thông
 - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông 
quen thuộc.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV mở bài hát: “An toàn giao thông” (sáng tác Trần Thanh Tùng) để khởi 
động bài học.
 + GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều gì khi tham gia giao thông?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 *HĐ1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao 
thông
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh tình huống trong sgk và trả 
lời câu hỏi:
 + Các bạn đã tuân thủ những quy tắc nào khi tham gia các phương tiện giao 
thông?
 + Em còn biết những quy tắc nào khác khi tham gia các phương tiện giao thông
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm.
 - GV kết luận: Viêc tham gia các phương tiện giao thông của các bạn trong các 
tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi tham gia các phương tiện giao thông
 *HĐ2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham 
gia các phương tiện giao thông 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả hành vi của các bạn trong mỗi tranh 
và nêu hậu quả có thể xảy ra - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả, nhận xét tình huống với bạn cùng 
bàn
 - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp
 - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham 
gia các phương tiện giao thông?
 - GV chốt nội dung, tuyên dương.
 - GV yêu cầu HS chia ra thành các nhóm. Mỗi nhóm có thể viết, vẽ bảng thông 
tin về quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
 + Mỗi nhóm trình bày bài làm 
 + Mời các thành viên trong lớp nhận xét 
 + GV nhận xét, tuyên dương
 - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ nghiêm túc các quy tắc an toàn khi
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn dò: Tham gia giao thông đúng quy định để đảm bảo an toàn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 10
 ĐỒ CHƠI TẠO HÌNH TỪ CON VẬT
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 13 tháng 
4 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật 
thường gặp.
 - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT.
 * HS hòa nhập: Vẽ được hình ảnh cảnh vật theo sự hướng dẫn của giáo viên.
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh từ 
nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu sắc 
thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo 
hình đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên 
sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1.
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường.
 - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - SPMT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho HS nghe bài hát “Em đến trường”. 
 - Giáo viên giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 - GV cho hs quan sát hình ảnh cảnh vật từ nhà đến trường của bạn trang 64,65 - 
SGK.
 - Yêu cầu hs nêu những cảnh, vật từ nhà đến trường mà em yêu thích
 + Em hãy kể những cảnh vật mà em yêu thích khi em đi từ nhà đến trường?
 + Ở trường có những hoạt động gì?
 + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao?
 + Hoạt động đó có những ai?
 - Cho hs quan sát hình ảnh thể hiện hoạt động trong nhà trường
 - HS quan sát tranh vẽ về đề tài Em là học sinh lớp Một SGK trang 67 + Em thấy những hình ảnh nào trong các bức tranh?
 + Màu sắc nào có trong các bức tranh?
 + Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về chủ đề “ Em là học sinh lớp 
1”?
 - GV kết luận: Có rất nhiều ý tưởng để thể hiện chủ đề: Cảnh, vật trên đường 
em đi học, những người em ấn tượng khi gặp trên đường đi học và khi đến trường
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm vẽ, nặn hoặc xé dán một bức tranh về 
chủ đề Em là học sinh lớp 1. 
 - GV có thể gợi ý nội dung để HS chọn:
 + Cảnh vật khi em đi từ nhà đến trường.
 + Hoạt động khi em ở trường. (Trong lớp học, ngoài sân trường, giờ ra chơi, 
văn nghệ, sinh hoạt trong nhà trường .)
 - GV lưu ý cho HS vẽ to, rõ ràng, có hình chính, hình phụ, các hình liên kết với 
nhau, màu sắc có đậm nhạt 
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết học sau 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_30_na.docx