Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 17
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 4
 Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2C chiều thứ hai ngày 26 tháng 
9 năm 2022
 Chủ đề 3
 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, 
sự vật.
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản.
 - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống.
 - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
 - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại.
 - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm 
MT
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành.
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm 
mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp.
 - Một số hình ảnh đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản
 -Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: - GV cho HS chơi TC “Bịt mắt đoán vật”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi: Mời 3 HS đại diện 3 tổ, Yêu cầu HS bịt mắt sờ, 
nắn và chọn 1 đồ vật, đoán tên đồ vật đó, đội nào đoán đúng đội đó thắng cuộc
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 +Vì sao các em đoán được tên các đồ vật?
 - Yêu cầu HS nêu tên các hình cơ bản.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Sự kết hợp của các hình cơ bản
 - GV cho HS xem Hình có sự kết hợp của các hình cơ bản: 
 +Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp hình tròn
 +Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp hình tam giác
 +Hình tròn kết hợp hình tam giác
 - GV yêu cầu HS quan sát lần lượt hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 GV đặt câu 
hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh 
đồ vật đồng dạng
 +Đồ vật này được kết hợp từ những hình cơ bản nào?
 +Những đồ vật này cùng dạng với hình cơ bản nào?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ 
vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý:
 +Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của những 
hình ảnh nào?
 - GV gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ các vật khác trong cuộc sống
 +Hãy nêu các vật có sự kết hợp của các hình cơ bản mà em biết
 +Những hình cơ bản được kết hợp đó là hình gì?
 - GV tóm tắt: Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp ta có thể liên tưởng đến 
rất nhiều vật trong cuộc sống. Sự kết hợp đó có thể là liên kết giữa các hình hoặc là 
sự lặp lại. Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất liệu để thể hiện sản phẩm.
 3. Thực hành
 - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các 
hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 để HS tham khảo và nhận biết nội dung, chất 
liệu thực hiện.
 - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp 
từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, 
hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm.
 - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội 
 dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. 
 * Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Kĩ thuật
 (Khối 5)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ ba ngày 27 tháng 9 
năm 2022
 Bài: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản 
của điện thoại; nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt 
động của điện thoại.
 - Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp 
khi cần thiết.
 - Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao 
tiếp.
 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về điện thoại để 
sử dụng trong đời sống hằng ngày.
 3. Năng lực: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về điện thoại để 
sử dụng trong đời sống hằng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Tranh ảnh các loại điện thoại
 - Tivi
 2. Học sinh:
 - Tranh ảnh các loại điện thoại
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành
 GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng phương pháp “Đóng vai”
 Luật chơi: mỗi nhóm sẽ được bốc một thẻ màu (thẻ màu 1 mặt trong có đánh số 
1 hoặc 2), mỗi thẻ màu tượng trưng cho 1 tình huống mà GV đã chuẩn . 
2 nhóm bốc được cùng màu sẽ đóng vai trong tình huống tương ứng màu đó, nhóm 
có số 1 sẽ đóng vai người gọi điện thoại, nhóm có số 2 đóng vai người trả lời điện 
thoại. Mỗi nhóm có 2 phút để thảo luận và chuẩn bị. Mỗi nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện 
để đóng vai diễn đạt lại ý tưởng của cả nhóm
 *Yêu cầu: trước khi đóng vai đội 1 nêu rõ tình huống này sẽ gọi cho ai, số điện 
thoại như thế nào?
 - Trong khi hai nhóm đóng vai, GV yêu cầu các nhóm còn lại ghi lại lời thoại của 
các nhóm theo phân công để nhận xét.
 - Kết thúc tình huống GV yêu cầu đại diện các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung 
GV nhận xét, đánh giá các nhóm về cách xử lý tình huống, cách gọi điện thoại, cách 
trả lời cũng như giao tiếp trong điện thoại.
 - Cho HS xem clip một số điều lưu ý khi dùng điện thoại
 4. Vận dụng 
 *Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
 - GV nêu các tình huống à yêu cầu HS xử lý
 Tình huống 1: Khi có 1 số điện thoại là gọi đến em cần trả lời thế nào cho phù 
hợp?
 Tình huống 2. Em nhìn thấy em của em vừa chơi game, vừa sạc pin thì em sẽ 
làm gì?
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ ba ngày 27 tháng 
9 năm 2022
 Chủ đề 2
 SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI
 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận ra và phân biệt được các hình khối cơ bản.
 - Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến 
 trúc, 
 - Tạo được hình khối ba chiều từ vật liệu dễ tìm và liên kết chúng thành các đồ 
 vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông theo ý thích.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu cc]ơcj cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
nhóm bạn..
 2. Năng lực: 
 - Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên 
 gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 
 - Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật 
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
 - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, 
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
 3. Phẩm chất: 
 - Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu 
cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn 
trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
 +Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
 +Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 +Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
 - Những sản phẩm tạo hình của HS.
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, vỏ sữa, sỏi, 
 đá 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành - Yêu cầu HS tiếp tục thực hành cá nhân: Tạo hình từ các khối mình có và thêm 
chi tiết để thành vật mới .
 +GV tiếp tục gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị để tạo hình sản phẩm theo 
ý tưởng đã chọn.
 *Hoạt động nhóm
 - GV yêu cầu HS sắp xếp các sản phẩm cá nhân để tạo thành sản phẩm tập thể.
 -GV gợi ý HS tạo thêm không gian
 * Dặn dò:
 - Giữ gìn sản phẩm cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 4: 3C sáng thứ tư ngày 28 tháng 9 
năm 2022
 Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Sau tiết học, học sinh sẽ:
 - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
 - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
 - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
 - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn 
học
 2. Năng lực.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và 
chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu 
quả học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn 
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung 
và đề xuất được các giải pháp phù hợp
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu 
công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô..
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng 
kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các 
đồ dùng điện trong gia đinh nói chung, có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia 
đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi
 - Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an 
toàn khi sử dụng dèn học.
 - Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”
 +Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
 +Câu 2: Công tắc đèn học có tác dụng gì?
 +Câu 3: Dây nguồn đèn học có tác dụng gì?
 - GV Nhận xét, tuyên dương
 2. Khám phá
 *HĐ3. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2)
 - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp xếp cách sử dụng hợp lý 
 + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 
bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học?
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 *HĐ4. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2)
 - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử 
dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn 
 - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì?
 -GV gợi ý học sinh nêu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
 +Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn học,Khi ánh sáng của đèn 
học nhấp nháy hoặc không còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay thế 
để đảm bảo an toàn
 +Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng ghi lưu ý nguy hiểm và 
phân loại bỏ thùng rác.
 3. Thực hành
 *Cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân)
 - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử 
dụng an toàn.
 - GV Mời một số em trình bày
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
 +Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học mình yêu thích
 +Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn biết
 +Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới 
ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình?
 - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm.
 *Đánh giá - dặn dò
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng quạt điện.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Kĩ thuật
 (Khối 4)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4B sáng thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
 Tiết 3: 4A chiều thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022
 Bài: KHÂU THƯỜNG
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: - Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
 - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa 
đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm.
 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
 3. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV
 - Mẫu vải khâu thường
 - Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
 2. Học sinh:
 - SGK, bộ đồ dùng CKT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV tổ chức cho HS hát.
 - Giới thiệu bài.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Quan sát, tìm hiểu về đường khâu thường.
 - GV cho HS quan sát mẫu khâu thường và giới thiệu
 +Khâu thường hay còn gọi là khâu tới, khâu luôn
 - Hướng dẫn HS quan sát mẫu, quan sát hình SGK và nhận xét
 +Hình dạng mũi khâu ở hai mặt? (Đường khâu ở hai mặt giống nhau)
 +Khoảng cách giữa các mũi khâu ở hai mặt đường khâu? (Khoảng cách giữa 
các mũi khâu đều nhau)
 - GV nhận xét câu trả lời, nêu kết luận
 - Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ SGK
 *HĐ2. Tìm hiểu cách khâu thường
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung 1a SGK và quan sát hình vẽ để nắm được thao 
tác cầm kim, vải
 - GV yêu cầu HS nêu cách cầm kim, cầm vải
 - GV thực hiện mẫu
 - GV yêu cầu HS thực hiện các cầm kim, cầm vải. GV quan sát, uốn nắn thao 
tác cho HS
 - GV yêu cầu HS đọc phần 1b SGK
 - Yêu cầu HS nêu cách lên kim, xuống kim
 - Thực hiện thao tác mẫu - Yêu cầu HS thực hiện thao tác lên kim, xuống kim
 - GV nhận xét, nêu kết luận
 *HĐ3. Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hình trong SGK và nêu quy trình khâu 
thường
 a. Vạch dấu đường khâu:
 - GV yêu cầu HS đọc mục 2.a SGK và nêu cách vạch dấu đường khâu
 - GV nhận xét, nêu cách vạch dấu đường khâu
 b. Khâu theo đường vạch dấu:
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và quan sát tranh để nắm được các bước 
khâu thường
 +Nêu cách bắt đầu khâu?
 - GV nhận xét, nêu cách khâu
 +Cách khâu mũi khâu đầu tiên?
 - GV nhận xét, nêu cách khâu
 +Nêu cách khâu các mũi tiếp theo?
 +Nêu cách kết thúc đường khâu?
 - GV nhận xét nêu tóm tắt lại
 - GV thao tác mẫu các bước khâu thường cho HS quan sát
 *Dặn dò: Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 
2022
 Chủ đề 2
 CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nhận biết và nêu được đặt điểm về hình dáng, môi trường sống của một số 
con vật.
 - HS thể hiện được con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. - HS tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản 
phẩm.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
nhóm bạn.
 2. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của động vật được tái tạo từ vật liệu tìm được
 - Chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập.
 - Rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ 
môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
 3. Năng lực: 
 - Có hiểu biết thêm về thế giới động vật
 - Thực hành tạo hình ảnh con vật 2D, 3D từ vật liệu tìm đượ
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách dạy, học Mĩ thuật 4.
 - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung chủ đề.
 2. Học sinh:
 - Sách học Mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, giấy báo, đất nặn, các vật dẽ tìm 
như vỏ đồ hộp, chai lọ, đá sỏi, dây thép .
I. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành
 - Hoạt động cá nhân:
 - Yêu cầu HS tiếp tục tạo hình con vật để thực hiện xây dựng kho hình ảnh 
 bằng cách vẽ/ xé dán hoặc nặn, tạo hình từ vật tìm được
 *Dặn dò: Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 30 tháng 9 năm 2022
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 3: 1A; Tiết 4: 1C sáng thứ sáu ngày 30 tháng 
9 năm 2022
 Chủ đề 2
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
 - Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
 - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ - tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập và vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp - hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và 
nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thực hiện các bước làm sản 
phẩm. 
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, 
siêng năng, trung thực, yêu thương, chia sẻ của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
 Biết ứng dụng vào cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Sách Mĩ thuật 1
 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, đất 
nặn, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 4. Thảo luận 
 *Quan sát tranh từ các nét
 - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa SGK Mĩ thuật 1 trang 15 và cùng 
nhau trao đổi về cách sắp xếp các chấm màu
 +Bức tranh vẽ hình ảnh gì? Hình ảnh trong bức tranh được tạo ra từ những hình 
gì?
 +Các chấm tròn được sắp xếp như thế nào?
 +Chấm tròn màu vàng ở vị trí nào trong hình bông hoa?
 - GV cho HS xem thêm một số bức tranh để thảo luận nhóm về các hình thức 
sắp xếp chấm màu.
 *Kết luận: Có nhiều cách sắp xếp chấm màu khác nhau, mỗi cách tạo nên hình 
ảnh và vẻ đẹp riêng.
 5. Vận dụng *Trang trí đồ vật từ các nét chấm mà em thích.
 - Hướng dẫn HS dùng chấm màu để trang trí một đồ vật mà em yêu thích 
 - GV cho HS quan sát các đồ vật, trang phục, sản phẩm mĩ thuật,... được trang 
trí bằng chấm màu
 +Đây là những đồ vật gì?
 +Trên các đồ vật có trang trí những hình gì?
 +Các hình trang trí màu gì? Sắp xếp như thế nào?
 +Em thích cách trang trí đồ vật nào? Tại sao?
 - Ngoài những hình ảnh trên em còn biết những đồ vật nào khác cũng được 
trang trí bằng các chấm màu?
 Kết luận: Sử dụng chấm màu trong trang trí giúp cho các đồ vật, trang phục, 
sản phẩm mĩ thuật trở nên sinh động hơn
 - Yêu cầu HS vẽ hình một đồ vật hoặc trang trí đồ vật mà em yêu thích, sau 
đó sử dụng chấm màu để trang trí .
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3C chiều thứ sáu ngày 30 tháng 
9 năm 2022
 Chủ đề 3
 SẮC MÀU EM YÊU
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
 - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học.
 - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên 
SPMT từ giấy màu và màu vẽ.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Một số tranh, ảnh
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu sắc”.
 - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Màu sắc trong thiên nhiên
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu 
hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong thiên nhiên
 +Có những màu nào trong các bức ảnh trên?
 +Kể thêm một số màu sắc trong thiên nhiên mà em biết?
 *Màu sắc trong cuộc sống
 - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 15
 +Em hãy kể tên những màu sắc có ở những đồ vật?
 +Em hãy kể tên những đồ vật có màu sắc mà em yêu thích?
 *Màu sắc trong tranh của họa sĩ
 - GV cho HS quan sát tranh của họa sĩ ở SGK MT3, trang 16
 +Các bức tranh thể hiện hình ảnh gì?
 +Những màu nào có ở trong các bức tranh?
 +Màu sắc ở 2 bức tranh được thể hiện như thế nào?
 - GV tóm tắt, giới thiệu thêm vê tác giả, tác phẩm: - GV tóm tắt, giới thiệu thêm vê tác giả, tác phẩm:
 +Hăng-ri-Ma-ti-xơ (1869-1954) là một họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ tiên 
phong của trường phái Dã thú. Ông nổi tiếng với khả năng sử dụng ngôn ngữ màu 
sắc biểu cảm. Màu sắc trong tranh ông luôn nguyên sơ, nổi bật. Tác phẩm “Món ăn 
và trái cây trên thảm đỏ và đen” được vẽ bằng sơn dầu, năm 1901. 
 +Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Ông được 
biết đến với những bức tranh sơn dầu và tranh lụa vê các đề tài: chân dung thiếu nữ, 
phong cảnh, cảnh sinh hoạt bình dị của Việt Nam. Ông là một trong những họa sĩ 
thời kì đầu của trường CĐMT Đông Dương, những tác phẩm của ông là sự kết hợp 
nhuần nhuyễn giữa NT phương Tây qua cách diễn tả hình khối, chi tiết, ánh sáng, 
màu sắc và NT phương Đông trong việc diễn tả tập trung thần thái của người và 
cảnh. Bên cạnh đó, có thể thấy sự nhất quán trong quan điểm sáng tác của họa sĩ 
bởi các ý tưởng và cảm xúc luôn thể hiện được vẻ đẹp bình dị, thanh nhã của con 
người Việt Nam. Tác phẩm “Bên bờ giếng” là bức tranh sơn dầu được họa sĩ sáng 
tác năm 1984. Với gam màu chủ đạo là màu xanh của những tán cây, rêu phong 
kết hợp với cam đất của tường nhà, đường làng...Bức tranh diễn tả không gian 
thanh bình đặc trưng của làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh làng quê trong tranh được mô 
phỏng cô đọng ở một góc làng, nơi đó có lũy tre cạnh bờ giếng, những con trâu 
nhởn nhơ gặm cỏ, xa xa là mái nhà nhấp nhô đan xen với các tán cây và thấp 
thoáng bóng một vài đứa trẻ đang nô đùa...Tất cả hình ảnh trong bức tranh đã gợi 
cho người xem một cảm giác thư thái, nhẹ nhàng, gần gũi, thân thương.
 *Sự kết hợp của các màu cơ bản tạo nên màu thứ cấp
 - GV yêu cầu HS nếu tên 3 màu cơ bản và yêu cầu hs lấy 3 màu cơ bản từ hộp 
màu
 - Yêu cầu HS tạo ra màu thứ cấp bằng cách kết hợp từ hai màu cơ bản
 +Đỏ + Vàng = Cam
 +Vàng + Xanh lam = Xanh lá cây
 +Đỏ + Xanh lam = Tím
 - GV kết luận: 
 +Các màu được tạo ra từ ba màu cơ bản gọi là màu thứ cấp: Cam, Xanh lá cây, 
Tím
 +Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ 
xung quanh chúng ta thêm tươi đẹp.
 +Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để tạo SPMT
 3. Thực hành
 - Phân tích SPMT của HS trong SGK MT3, trang 18. - GV yêu cầu HS vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn thể hiện một sản phẩm có nội 
dung tự chọn và sử dụng màu sắc đã học.
 - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: 
 +Ý tưởng: Các chủ đề chân dung, sinh hoạt, phong cảnh, con vật, đồ vật...
 +Chất liệu: màu vẽ, xé dán giấy, miết đất nặn hoặc tạo dáng SPMT theo nội 
dung đã chọn.
 +Cách thực hiện: Tổ chức HS thực hiện theo nhóm 2.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm .
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_4_nam.docx