Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 15 Trang Thảo Nguyên 13
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 4
 Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 1
 YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 30 tháng 
9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 Nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT
 2. Năng lực: 
 - Biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật.
 - Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp 
lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu 
tầm, tái sử dụng,...
 3. Phẩm chất: 
 Yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT, .
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Sản phẩm hs
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động:
 - GV tổ chức cho hs hát: “Em yêu trường em”
 - Giới thiệu tiết học
 4. Vận dụng
 - GV tiếp tục cho HS trang trí một đồ vật cũ
 - GV tiếp tục lưu ý hs:
 + Lựa chọn hình thức trang trí thực hiện phù hợp với vật liệu.
 + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. 
 + Lựa chọn màu sắc để tạo hoà sắc hài hoà 
 - GV quan sát và hỗ trợ hs hoàn thành sản phẩm
 *Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân, chia sẻ cảm nhận của bản thân 
và giới thiệu theo một số gợi ý: 
 + Em đã khai thác những yếu tố tạo hình nào trong thực hành, sáng tạo SPMT?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 - GV nhận xét chung giờ học.
 - Dặn dò: Hãy giới thiệu vẻ đẹp của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong SPMT em 
đã thực hiện người thân trong gia đình.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 30 tháng 
9 năm 2024
 Chủ đề 3
 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, 
sự vật.
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản.
 - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống.
 - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
 - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại.
 - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm 
MT
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành.
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm 
mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Một số hình ảnh đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản
 -Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - GV cho HS chơi TC “Bịt mắt đoán vật”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi: Mời 3 HS đại diện 3 tổ, Yêu cầu HS bịt mắt sờ, 
nắn và chọn 1 đồ vật, đoán tên đồ vật đó, đội nào đoán đúng đội đó thắng cuộc
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 + Vì sao các em đoán được tên các đồ vật?
 - Yêu cầu HS nêu tên các hình cơ bản.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Sự kết hợp của các hình cơ bản
 - GV cho HS xem Hình có sự kết hợp của các hình cơ bản: 
 + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp hình tròn
 + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp hình tam giác
 + Hình tròn kết hợp hình tam giác
 - GV yêu cầu HS quan sát lần lượt hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 GV đặt câu 
hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh 
đồ vật đồng dạng
 + Đồ vật này được kết hợp từ những hình cơ bản nào?
 + Những đồ vật này cùng dạng với hình cơ bản nào?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ 
vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý:
 + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của 
những hình ảnh nào?
 - GV gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ các vật khác trong cuộc sống
 + Hãy nêu các vật có sự kết hợp của các hình cơ bản mà em biết
 + Những hình cơ bản được kết hợp đó là hình gì? - GV tóm tắt: Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp ta có thể liên tưởng đến 
rất nhiều vật trong cuộc sống. Sự kết hợp đó có thể là liên kết giữa các hình hoặc là 
sự lặp lại. Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất liệu để thể hiện sản phẩm.
 3. Thực hành
 - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các 
hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 để HS tham khảo và nhận biết nội dung, chất 
liệu thực hiện.
 - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp 
từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích.
 - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, 
hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm.
 - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội 
 dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. 
 * Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 1
 VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 1 tháng 
10 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm 
khắc gỗ, tượng tròn).
 - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
 - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 
 2. Năng lực
 - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng 
bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một 
món quà lưu niệm.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 
3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
 3. Phẩm chất
 - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs nhảy dân vũ Pikachu
 - Giới thiệu tiết học
 3. Thực hành
 - Kiểm tra sản phẩm tiết 3
 - Yêu cầu hs chia sẻ những chi tiết chưa thực hiện được trong tiết trước
 - GV tiếp tục hướng dẫn cho HS thực hành.
 - Gợi ý lại cách tổ chức các hoạt động:
 + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm 
 + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình tượng trong điêu khắc đình làng để 
mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm.
 + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả 
năng thực hiện.
 - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực 
hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 9.
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để 
HS nhận biết rõ hơn về việc mô phỏng, sáng tạo trong phần thực hành tạo nên 
SPMT:
 + Em đã khai thác vẻ đẹp của hình tượng nào? Hình tượng đó ở điêu khắc đình 
làng nào?
 + Em đã sử dụng hình thức thể hiện nào?
 + Phần sáng tạo hay mô phỏng trong SPMT của em là gì? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến 
thức của hoạt động.
 5. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát lại các bước trang trí một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ 
thuật 4, trang 10. 
 - GV mời HS mô tả những bước thực hiện SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để 
củng cố những lưu ý khi thực hiện.
 - Giáo viên tiếp tục giúp đỡ HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để 
HS hoàn thành được sản phẩm của mình.
 *Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề.
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới 
thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Em đã khai thác những tạo hình nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, 
sáng tạo SPMT?
 + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình làng và SPMT em đã thực hiện với 
bạn bè.
 + Trong các SPMT của nhóm, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Yêu cầu hs về nhà giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình làng và SPMT em đã 
thực hiện với người thân trong gia đình.
 - Đánh giá chung tiết học.
 - Bảo quản sản phẩm
 - Xem trước chủ đề: Một số dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2024
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 2 tháng 10 
năm 2024
 Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Sau tiết học, học sinh sẽ:
 - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
 - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
 - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn 
học
 2. Năng lực.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và 
chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu 
quả học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn 
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung 
và đề xuất được các giải pháp phù hợp
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu 
công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học 
yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn 
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô..
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng 
kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các 
đồ dùng điện trong gia đinh nói chung, có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia 
đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi
 - Tranh, ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an 
toàn khi sử dụng dèn học.
 - Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”
 + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
 + Câu 2: Công tắc đèn học có tác dụng gì?
 + Câu 3: Dây nguồn đèn học có tác dụng gì?
 - GV Nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá
 *HĐ3. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2)
 - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp xếp cách sử dụng hợp lý 
 + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 
bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học?
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 *HĐ4. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2)
 - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử 
dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn 
 - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì?
 - GV gợi ý học sinh nêu
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
 + Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn học,Khi ánh sáng của đèn 
học nhấp nháy hoặc không còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay thế 
để đảm bảo an toàn
 + Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng ghi lưu ý nguy hiểm và 
phân loại bỏ thùng rác.
 3. Thực hành
 *Cách sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân)
 - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử 
dụng an toàn.
 - GV Mời một số em trình bày
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
 + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học mình yêu thích
 + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn biết
 + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới 
ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình?
 - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm.
 *Đánh giá - dặn dò
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng quạt điện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 3 tháng 
10 năm 2024
 Chủ đề 3
 MÀU SẮC EM YÊU
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
 - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học.
 - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học.
 - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên 
SPMT từ giấy màu và màu vẽ.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu sắc”.
 - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Màu sắc trong thiên nhiên
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu 
hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong thiên nhiên
 + Có những màu nào trong các bức ảnh trên?
 + Kể thêm một số màu sắc trong thiên nhiên mà em biết?
 *Màu sắc trong cuộc sống
 - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 15
 + Em hãy kể tên những màu sắc có ở những đồ vật?
 + Em hãy kể tên những đồ vật có màu sắc mà em yêu thích?
 *Màu sắc trong tranh của họa sĩ
 - GV cho HS quan sát tranh của họa sĩ ở SGK MT3, trang 16
 + Các bức tranh thể hiện hình ảnh gì?
 + Những màu nào có ở trong các bức tranh?
 + Màu sắc ở 2 bức tranh được thể hiện như thế nào?
 - GV tóm tắt, giới thiệu thêm vê tác giả, tác phẩm:
 - GV tóm tắt, giới thiệu thêm vê tác giả, tác phẩm:
 + Hăng-ri-Ma-ti-xơ (1869-1954) là một họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ tiên 
phong của trường phái Dã thú. Ông nổi tiếng với khả năng sử dụng ngôn ngữ màu 
sắc biểu cảm. Màu sắc trong tranh ông luôn nguyên sơ, nổi bật. Tác phẩm “Món ăn 
và trái cây trên thảm đỏ và đen” được vẽ bằng sơn dầu, năm 1901. 
 + Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Ông 
được biết đến với những bức tranh sơn dầu và tranh lụa vê các đề tài: chân dung 
thiếu nữ, phong cảnh, cảnh sinh hoạt bình dị của Việt Nam. Ông là một trong 
những họa sĩ thời kì đầu của trường CĐMT Đông Dương, những tác phẩm của ông 
là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa NT phương Tây qua cách diễn tả hình khối, chi 
tiết, ánh sáng, màu sắc và NT phương Đông trong việc diễn tả tập trung thần thái 
của người và cảnh. Bên cạnh đó, có thể thấy sự nhất quán trong quan điểm sáng tác 
của họa sĩ bởi các ý tưởng và cảm xúc luôn thể hiện được vẻ đẹp bình dị, thanh nhã 
của con người Việt Nam. Tác phẩm “Bên bờ giếng” là bức tranh sơn dầu được họa 
sĩ sáng tác năm 1984. Với gam màu chủ đạo là màu xanh của những tán cây, rêu 
phong kết hợp với cam đất của tường nhà, đường làng...Bức tranh diễn tả không 
gian thanh bình đặc trưng của làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh làng quê trong tranh 
được mô phỏng cô đọng ở một góc làng, nơi đó có lũy tre cạnh bờ giếng, những con trâu nhởn nhơ gặm cỏ, xa xa là mái nhà nhấp nhô đan xen với các tán cây và 
thấp thoáng bóng một vài đứa trẻ đang nô đùa...Tất cả hình ảnh trong bức tranh đã 
gợi cho người xem một cảm giác thư thái, nhẹ nhàng, gần gũi, thân thương.
 *Sự kết hợp của các màu cơ bản tạo nên màu thứ cấp
 - GV yêu cầu HS nếu tên 3 màu cơ bản và yêu cầu hs lấy 3 màu cơ bản từ hộp 
màu
 - Yêu cầu HS tạo ra màu thứ cấp bằng cách kết hợp từ hai màu cơ bản
 + Đỏ + Vàng = Cam
 + Vàng + Xanh lam = Xanh lá cây
 + Đỏ + Xanh lam = Tím
 - GV kết luận: 
 + Các màu được tạo ra từ ba màu cơ bản gọi là màu thứ cấp: Cam, Xanh lá cây, 
Tím
 + Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ 
xung quanh chúng ta thêm tươi đẹp.
 + Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để tạo SPMT
 3. Thực hành
 - Phân tích SPMT của HS trong SGK MT3, trang 18.
 - GV yêu cầu HS vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn thể hiện một sản phẩm có nội 
dung tự chọn và sử dụng màu sắc đã học.
 - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: 
 + Ý tưởng: Các chủ đề chân dung, sinh hoạt, phong cảnh, con vật, đồ vật...
 + Chất liệu: màu vẽ, xé dán giấy, miết đất nặn hoặc tạo dáng SPMT theo nội 
dung đã chọn.
 + Cách thực hiện: Tổ chức HS thực hiện theo nhóm 2.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm .
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 4 tháng 10 năm 2024
 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 4 tháng 
10 năm 2024 Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu các loại hoa và cây cảnh ở gia 
đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tôi là lá, tôi là hoa”
 - GV hd cách chơi: Tôi là lá thì người chơi khép tay, tôi là hoa thì xòe bàn tay
 - Giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu một số loại hoa phổ biến
 - GV yêu cầu HS từng nhóm tìm và quan sát một loại hoa trong khuôn viên 
trường.
 - Yêu cầu hs ghi chép mô tả đặc điểm lá, hoa của của cây hoa nhóm mình quan 
sát - GV két luận: Trong thiên nhiên có rất nhiều loài hoa, mỗi loài đều có hình 
dáng, đặc điểm và màu sắc khác nhau. Ngoài những cây hoa mà các em vừa quan 
sát ở khuôn viên trường còn có rất nhiều loài được trồng ở nhà, ở thôn xóm.
 *Hoa hồng
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc 
điểm lá, hoa của các loại cây hoa hồng theo các thẻ gợi ý.
 + Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ sung gì thêm về cây hoa hồng? (màu 
sắc, mùi hương, thân, nụ...)
 - GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại hoa hồng mà em thích
 + Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa như thế nào?
 - GV cho hs xem video “Sự tích cây hoa hồng”
 + Cây hoa hồng có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
 - GV kết luận
 *Liên hệ thực tiễn: Ở địa phương em sống có cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô 
tả về cây hoa đó hoặc mô tả về loại hoa mà em thích
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 4 tháng 
10 năm 2024
 Chủ đề 2
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
 (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
 - Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
 - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ - tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập và vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và 
nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thực hiện các bước làm sản 
phẩm. 
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, 
siêng năng, trung thực, yêu thương, chia sẻ của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
 Biết ứng dụng vào cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Sách Mĩ thuật 1, Sản phẩm hs
 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, đất 
nặn, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS nghe bài hát Sắc màu 
 - GV giới thiệu tiết học
 4. Thảo luận 
 *Quan sát tranh từ các nét
 - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa SGK Mĩ thuật 1 trang 15 và cùng 
nhau trao đổi về cách sắp xếp các chấm màu
 + Bức tranh vẽ hình ảnh gì? Hình ảnh trong bức tranh được tạo ra từ những 
hình gì?
 + Các chấm tròn được sắp xếp như thế nào?
 + Chấm tròn màu vàng ở vị trí nào trong hình bông hoa?
 - GV cho HS xem thêm một số bức tranh để thảo luận nhóm về các hình thức 
sắp xếp chấm màu.
 *Kết luận: Có nhiều cách sắp xếp chấm màu khác nhau, mỗi cách tạo nên hình 
ảnh và vẻ đẹp riêng.
 5. Vận dụng
 *Trang trí đồ vật từ các nét chấm mà em thích.
 - Hướng dẫn HS dùng chấm màu để trang trí một đồ vật mà em yêu thích 
 - GV cho HS quan sát các đồ vật, trang phục, sản phẩm mĩ thuật,... được trang 
trí bằng chấm màu
 + Đây là những đồ vật gì? + Trên các đồ vật có trang trí những hình gì?
 + Các hình trang trí màu gì? Sắp xếp như thế nào?
 + Em thích cách trang trí đồ vật nào? Tại sao?
 - Ngoài những hình ảnh trên em còn biết những đồ vật nào khác cũng được 
trang trí bằng các chấm màu?
 Kết luận: Sử dụng chấm màu trong trang trí giúp cho các đồ vật, trang phục, 
sản phẩm mĩ thuật trở nên sinh động hơn
 - Yêu cầu HS vẽ hình một đồ vật hoặc trang trí đồ vật mà em yêu thích, sau đó 
sử dụng chấm màu để trang trí .
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_4_nam.docx