Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 15
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 6
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2C chiều thứ hai ngày 10 tháng 
10 năm 2022
 Chủ đề 3
 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN
 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - HS biết được tính chất lặp lại của các hình cơ bản, sự kết hợp của các hình cơ 
bản tạo nên những hình ảnh phong phú và sinh động.
 2. Năng lực: 
 - Vận dụng được tính chất lặp lại của hình tạo ra nhịp điệu cho sản phẩm.
 - Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành vẽ một bức 
tranh có sự kết hợp của các hình cơ bản
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành.
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm 
mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point 
 -Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán 
 - Sản phẩm thực hành ở tiết 2
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động 
 - Tổ chức cho HS nhún nhảy theo bài hát: “Chú ếch con”
 2. Khám phá
 - GV yêu cầu HS chuẩn bị SPMT ở tiết 2
 - HS trao đổi, thảo luận nhóm theo gợi ý: + Hình ảnh trong bài vẽ có sự kết hợp của những hình gì?
 + Sử dụng chất liệu gì để thể hiện?
 + Với những hình ảnh cơ bản thể hiện trong SPMT của bạn, em có thẻ tạo ra 
 những hình ảnh nào khác?
 - GV lưu ý chỉ ra, phân tích những nguyên lý tạo hình: kết hợp, nhắc lại/lặp lại 
 của các hình cơ bản trên thực tế SPMT của học sinh để giúp các em nhận biết 
 kiến thức đã học.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SGK trang 18
 + Trong tác phẩm “Lâu đài và mặt trời” em thấy hình ảnh nào nổi bật?
 + Họa sĩ Pôn Cờ-li đã thể hiện hình ảnh những chiếc thuyền buồm từ các hình 
cơ bản nào?
 + Em có nhận xét gì về những màu sắc ở các hình cơ bản trong từng bắc tranh?
 + Hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh mà em yêu thích nhất?
 *Lưu ý: Mời nhiều HS tham gia hoạt động này
 - GV tóm tắt giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm:
 + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông 
được đánh giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. 
Ông chịu ảnh hưởng của trường phái biểu hiện, trường phái lập thể nhưng sáng tác 
của ông nổi tiếng nhất về trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông đã sáng tạo 
ra khoảng 10.000 bức tranh, bản vẽ...trong suốt cuộc đời.
 + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sáng tạo, trí tưởng tượng phong phú và 
những nét vẽ linh hoạt. Ngoài ra những người yêu hội họa còn như thấy nét hài 
hước trong tác phẩm của Pôn Cờ-li.
 + Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn hảo về cách sắp xếp mô hình hình học 
và sử dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li đã thử nghiệm và phát triển 
mạnh mẽ. Bằng cách chủ yếu sử dụng hình chữ nhật và hình tam giác ông tạo ra 
một khung cảnh thành phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo ở phía trên, bên 
phải của bức tranh.
 + Những chiếc thuyền buồm: Là một trong số những tác phẩm màu nước thể 
hiện rõ quan điểm sáng tác của họa sĩ khi sử dụng cách kết hợp hình học và màu 
sắc linh hoạt tạo nên một hiệu ứng hình ảnh chuyển động đa chiều. Bức tranh tạo 
cho người xem có cảm giác các đường nét tượng hình xuất sắc như mang những 
nhịp điệu của âm nhạc.
 - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết 
hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích. - GV gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc cho HS thể 
hiện.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản 
 phẩm theo gợi ý:
 + Bạn đã tạo được SPMT từ những hình cơ bản nào?
 + Màu sắc của các hình ảnh như thế nào?
 + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
 - GV cùng HS nhận xét , khen ngợi, động viên HS.
 4. Vận dụng
 - Giao nhiệm vụ về nhà:
 + Em hãy sử dụng các hình cơ bản để trang trí đồ vật hoặc đồ chơi mà em đã 
làm ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Kĩ thuật
 (Khối 5)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ ba ngày 11 tháng 
10 năm 2022
 Bài: SỬ DỤNG TỦ LẠNH
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình.
 - Nhận biết được vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh.
 - Thực hiện được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách, an 
toàn.
 2. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở về sử dụng tủ 
 lạnh vào trong đời sống hằng ngày.
 3. Năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được trách nhiệm và hoạt động của 
 bản thân cần nhanh chóng lựa chọn và xếp thẻ thực phẩm vào đúng vị trí trong 
 tủ lạnh nhanh nhất theo hướng dẫn phân công nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point.
 - Tivi
 2. Học sinh:
 - Tranh ảnh các loại tủ lạnh (nếu có)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS nhảy CHICKEN DANCE
 3. Thực hành
 - GV trình chiếu một số thẻ hình ảnh về các loại thực phẩm, thức ăn phổ biến 
 trong gia đình.
 - Yêu cầu nhóm HS gọi tên thực phẩm đó, xác định vị trí phù hợp đặt trong các 
khoang chứa của tủ lạnh
 4. Vận dụng
 - GV đưa ra các tình huống sử dụng tủ lạnh trong thực tế để nhóm HS thảo luận 
và đưa ra phương án xử lí phù hợp:
 a. Hoa và Dũng giúp mẹ cất thực phẩm vừa đi chợ vào trong tủ lạnh. Hai anh 
em tranh luận cách sắp xếp thực phẩm trong tủ lạnh.
 Dũng: Cứ cho hết thực phẩm vào trong tủ lạnh vì chỗ nào nhiệt độ cũng như 
nhau nên không ảnh hưởng.
 Hoa: Phải bọc thực phẩm hoặc cho vào hộp có nắp, rồi mới để thực phẩm vào 
những khu vực riêng
 + Theo em ý kiến của bạn nào hợp lí, giải thích?
 b. Các loại thực phẩm nặng mùi như mít, sầu riêng nên bảo quản trong tủ lạnh 
như thế nào?
 - Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các phương án giải quyết của mình. Trình 
 bày trước lớp các giải quyết.
 *Củng cố, dặn dò: 
 - Yêu cầu HS nêu cách sử dụng tủ lạnh để tiết kiệm điện và bảo quản thực phẩm 
an toàn để bảo đảm sức koar và an toàn thực phẩm.
 - Yêu cầu HS về nhà trao đổi với người thân cách thức sử dụng tủ lạnh sao cho 
đúng cách và an toàn, tiết kiệm điện năng. - Cùng người thân tìm hiểu một số cách khử mùi hôi trong tủ lạnh. 
 - Buổi sau sẽ chia sẻ với các bạn về những cách mình đã tìm hiểu được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ ba ngày 11 tháng 
10 năm 2022
 Chủ đề 3
 ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc; chuyển được âm 
thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm tgreen giấy.
 - HS biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các 
 đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh.
 - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản 
 phẩm mĩ thuật mới.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình
 2. Phẩm chất: Hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc 
 sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn 
 trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
 - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
 3. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, 
phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cacton, vật liệu tái 
chế, ) trong thực hành sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point 
 -Tivi
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ A3, Đồ dùng học vẽ: Màu, thước kéo, băng keo 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các màu lên bảng.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 - Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc:
 +Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt bàn.
 +Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự từ các màu nhạt đến đậm.
 +Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc và vẽ.
 - Hướng dẫn HS thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng các hình ảnh trên bức 
tranh vẽ theo nhạc:
 +Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của nhóm lên tường, bảng, giá vẽ.
 +Sử dụng khung giấy hình chữ nhật để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên 
bức tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra hình ảnh có ý nghĩa.
 +Tìm ra các phần màu có hòa sắc nóng_lạnh, tương phản, đậm nhạt trong bức 
tranh.
 +Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng được từ bức tranh.
 - Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 + Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, 
bưu thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở.
 - GV tóm tắt:
 + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa. + Từ những bức tranh đầy màu sắc, có thể tưởng tượng ra những hình ảnh 
phong phú và đa dạng.
 + Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể sáng tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
 *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí sản 
phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 - GV tóm tắt:
 + Nội dung phần chữ phải phù hợp với các hình ảnh mà em tưởng tượng được 
từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 + Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt 
hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, ngang, ở trên, dưới, bên phải, trái hay ở giữa 
bìa sách, bưu thiếp.
 - Cho HS xem một số sản phẩm ở hình 3.5 để các em có thêm ý tưởng tạo hình 
 sản phẩm.
 * Dặn dò:
 - Chuẩn bị ý tưởng và đồ dùng phù hợp cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 4: 3C sáng thứ tư ngày 12 tháng 
10 năm 2022
 Bài 2: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được 
những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
 2. Năng lực.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để 
bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn 
trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói 
chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu 
công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt 
điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành 
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng 
kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết 
kiệm điện năng trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ Hoàng Quân Dụng để khởi 
động bài học. 
 2. Khám phá
 *HĐ1. Sử dụng quạt điện đúng cách. 
 - GV trình chiếu các bức tranh. 
 + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt 
điện.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi không sử dụng?
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
 * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện:
 + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
 + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt.
 + Điều chỉnh hướng gió.
 + Tắt quạt khi không sử dụng
 *HĐ2. Sử dụng quạt điện an toàn.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Giải thích tại sao các tình huống sử dụng 
quạt điện trong hình 5 là mất an toàn: + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng 
hóc, chập điện hoặc những sự cố khác.
 + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn 
trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ vào 
người.
 + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, 
nguy cơ bị tai nạn rất cao.
 + Hình 5d: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm 
đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy hiểm.
 - GV các nhóm trình bày
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương
 * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện phát ra tiếng kêu khác 
thường hoặc bị rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để đảm 
bảo an toàn.
 3. Thực hành
 *Cách sử dụng quạt điện
 - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt điện (loại quạt bàn nhỏ).
 - GV mời một số em trình bày.
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Phỏng 
vấn người thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong gia đình.
 + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào?
 + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn?
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Kĩ thuật
 (Khối 4)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4B sáng thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
 Tiết 3: 4A chiều thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2022
 Bài: KHÂU HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
 - Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể 
chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm.
 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
 3. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh:
 - SGK, bộ đồ dùng CKT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS nhảy Aram Sam Sam.
 - Giới thiệu bài.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Quan sát, tìm hiểu về mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu 
thường
 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường 
và nhận xét
 + Hình dạng mũi khâu? (Mũi khâu là mũi khâu thường)
 + Vị trí đường khâu? (Đường khâu sát mép vải...)
 - GV giới thiệu thêm một số sản phẩm ứng dụng khâu ghép bằng mũi khâu 
thường để HS nhận xét
 - GV tóm tắt, nêu kết luận giới thiệu thêm một số sản phẩm ứng dụng khâu 
ghép bằng mũi khâu thường để HS nhận xét
 *HĐ2. Tìm hiểu cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường
 a. Hướng dẫn HS vạch dấu đường khâu:
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung 1 SGK và quan sát hình 1 để nắm được cách 
vạch dấu
 + Dựa vào hình 1 em hãy nêu cách vạch dấu đường khâu?
 - GV nhận xét, nêu cách thực hiện - Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS vạch dấu, cả nhóm nhận xét
 - GV nhận xét, bổ xung cho các nhóm.
 b. Hướng dẫn thao tác khâu lược 2 mép vải:
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, quan sát hình 2 và nêu:
 + Cách khâu lược 2 mép vải?
 - GV nhận xét, thao tác mẫu để HS nắm được.
 c. Khâu theo ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường:
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK, trả lời các câu hỏi trong SGK
 - GV thao tác mẫu cho HS quan sát
 - Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS thực hiện bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi 
khâu thường
 - GV nhận xét bổ xung.
 - GV nêu lại các bước thực hiện khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường : 
Vạch dấu đường khâu, khâu lược, khâu ghép.
 *Dặn dò: Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 
2022
 Chủ đề 2
 CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - HS nhận biết và nêu được đặt điểm về hình dáng, môi trường sống của một số 
con vật.
 - HS thể hiện được con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều.
 - HS tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản 
phẩm.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
nhóm bạn.
 2. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của động vật được tái tạo từ vật liệu tìm được - Chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập.
 - Rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ 
môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
 3. Năng lực: 
 - Có hiểu biết thêm về thế giới động vật
 - Thực hành tạo hình ảnh con vật 2D, 3D từ vật liệu tìm được
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách dạy, học Mĩ thuật 4.
 - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung chủ đề.
 2. Học sinh:
 - Sách học Mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, giấy báo, đất nặn, các vật dẽ tìm 
như vỏ đồ hộp, chai lọ, đá sỏi, dây thép .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành
 * Hoạt động nhóm
 - Yêu cầu HS tiếp tục hợp tác nhóm tạo ra sản phẩm
 - Gợi ý cho HS xây dựng câu chuyện cho sản phẩm của nhóm.
 *Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
 - Tổ chức cho HS trưng bày
 - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm.
 - Gợi ý HS đánh giá sản phẩm
 + Em có thấy thú vị khi thực hiện bài vẽ/ xé dán, nặn tạo hình con vật không? 
Cảm nhận về sản phẩm của mình?
 + Em thích sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn ko? Hãy nêu nhận xét về 
sản phẩm.
 + Em học hỏi được gì từ sản phẩm của bạn
 *GDHS: Cần bảo vệ các động vật, không săn bắt, bắn các loại động vật để bảo 
vệ môi trường
 - GV nhận xét, tổng kết đánh giá giờ học .
 4. Vận dụng
 Em hãy sáng tạo các con vật từ vật liêu dễ tìm để trang trí góc học tập, nhà cửa, 
 lớp học... của em
 *Dặn dò: Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 3: 1A; Tiết 4: 1C sáng thứ sáu ngày 14 tháng 
10 năm 2022
 Chủ đề 3
 NÉT VẼ CỦA EM
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và SPMT.
 - Mô phỏng, thể hiện yếu tố nét có kích thước khác nhau.
 2. Năng lực: 
 - Trình bày được một số loại nét khác nhau và bước đâu cảm nhận được vẻ đẹp 
của các nét trong cuộc sống.
 - Vận dụng được các nét vẽ bằng màu sắc để sáng tạo sản phẩm ở mức độ đơn 
giản.
 - Chia sẻ và mô tả được cách thực hiện các nét ở sản phẩm và liên hệ thực tiễn. 
 2. Phẩm chất: 
 - Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Không lấy đồ dùng của bạn làm đồ dùng của mình; tôn trọng sản phẩm của 
 bạn, của mình làm ra
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi: “Vẽ ông mặt trời vui tính”.
 - Cách chơi: 3 hs đại diện 3 tổ lên bảng vẽ ông mặt trời vui tính. GV mở nhạc 
yêu cầu HS dưới lớp đứng tại chỗ hát theo nhạc và cổ vũ bạn. Bạn nào vẽ nhanh và 
đẹp nhất bạn đó thắng cuộc
 + Hình vẽ của bạn có những nét gì?
 - Yêu cầu HS nhận xét - Khen ngợi, động viên hs
 - Giới thiệu chủ đề
 2. Quan sát
 *Một số loại nét
 - Cho HS quan sát một số loại nét trong SGK trang 16.
 - Yêu cầu HS nêu tên các nét.
 - GV kết luận và nêu cách nhận dạng các loại nét cho HS hiểu hơn.
 *Nét trong cuộc sống
 - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa về nét trong SGK trang 16, 17 để HS 
trình bày sự hiểu biết của mình về sự xuất hiện của nét trên những con vật, bông 
hoa, cảnh vật xung quanh cuộc sống chúng ta.
 - Trên các hình ảnh đó xuất hiện những nét gì? 
 - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học , sân trường, để tìm các nét trên.
+ Các nét mà em biết có ở đồ vật, con vật, cảnh vật nào?
 - GV kết luận: Trong cuộc sống xuất hiện có nhiều loại nét như: nét đứt, nét 
ngang, nét cong, nét gấp khúc.... làm cho cuộc sống vui tươi, phong phú hơn.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS quan sát Hình minh họa trang 18 - SGK
 + Để tạo ra nét ta làm như thế nào?
 + Cách để tạo ra nét nhỏ (thanh), nét to (đậm) như thế nào?
 - GV mình họa để HS rõ hơn cách sử dụng lực vẽ khác nhau để có thể vẽ nét to 
hay nhỏ, thanh hay đậm.
 - GV nhận xét và bổ sung .
 - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS năm trước để tham khảo.
 - Chúng ta có thể tạo nét bằng hình thức nào khác?
 - GV cho HS thực hành: tạo nét vẽ bằng sáp màu vào vở thực hành .
 - Trong lúc thực hành, GV động viên, hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng, thả 
lỏng tay cầm bút, không yêu cầu phải thẳng (không dùng thước kẻ để vẽ) và sử 
dụng các lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh - đậm, to - nhỏ , 
 *Trưng bày sản phẩm
 - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau:
 + Em vẽ các nét gì? Bằng những màu sắc nào?
 - GV cho HS nhận xét bài của mình, của bạn.
 4. Vận dụng
 - Giao nhiệm vụ về nhà:
 + Sử dụng các nét để thể hiện một sản phẩm theo ý thích + Cùng bố mẹ hoặc tạo ra các sản phẩm phong phú hơn.
 + Báo cáo kết quả ở tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3C chiều thứ sáu ngày 14 tháng 
10 năm 2022
 Chủ đề 3
 SẮC MÀU EM YÊU
 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
 - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học.
 - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học.
 - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên 
SPMT từ giấy màu và màu vẽ.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 2.
 - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu tiết học
 2. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thực hành, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 19:
 + Sản phẩm của bạn có những hình ảnh, màu sắc gì?
 + Chỉ ra các màu cơ bản và màu thứ cấp trong sản phẩm?
 + Các màu sắc trong sản phẩm giúp bạn liên tưởng đến màu của những đồ vật 
nào trong gia đình?
 + Bạn thích sản phẩm nào nhất? Hãy chia sẻ về điều khiến bạn thích trong bài 
thực hành đó?
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để 
HS nhận biết rõ hơn sự kết hợp của màu sắc SPMT:
 + Em sẽ sử dụng màu gì để thể hiện cho nổi bật hơn SPMT của bạn?
 + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của em/nhóm em?
 - GVnhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 3. Thực hành
 - GV cho HS quan sát các bước thiết kế, trang trí khung ảnh chung của nhóm ở SGK MT3, trang 20.
 + Để thiết kế và trang trí được một khung ảnh chung của nhóm cần chuẩn bị những vật liệu gì?
 + Cách thực hiện như thế nào?
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm .
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_6_dan.docx