Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 6
 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 3
 ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc; chuyển được âm 
thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm tgreen giấy.
 - HS biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các 
 đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh.
 - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản 
 phẩm mĩ thuật mới.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình
 1. Phẩm chất: Hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc 
 sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn 
 trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
 - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, 
phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cacton, vật liệu tái 
chế, ) trong thực hành sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point 
 -Tivi
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ A3, Đồ dùng học vẽ: Màu, thước kéo, băng keo 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các màu lên bảng.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 - Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc:
 +Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt bàn.
 +Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự từ các màu nhạt đến đậm.
 +Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc và vẽ.
 - Hướng dẫn HS thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng các hình ảnh trên bức 
tranh vẽ theo nhạc:
 +Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của nhóm lên tường, bảng, giá vẽ.
 +Sử dụng khung giấy hình chữ nhật để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên 
bức tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra hình ảnh có ý nghĩa.
 +Tìm ra các phần màu có hòa sắc nóng lạnh, tương phản, đậm nhạt trong bức 
tranh.
 +Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng được từ bức tranh.
 - Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 + Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, 
bưu thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở.
 - GV tóm tắt:
 + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa.
 + Từ những bức tranh đầy màu sắc, có thể tưởng tượng ra những hình ảnh 
phong phú và đa dạng.
 + Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể sáng tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
 *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí sản 
phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc. - GV tóm tắt:
 + Nội dung phần chữ phải phù hợp với các hình ảnh mà em tưởng tượng được 
từ bức tranh vẽ theo nhạc.
 + Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt 
hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, ngang, ở trên, dưới, bên phải, trái hay ở giữa 
bìa sách, bưu thiếp.
 - Cho HS xem một số sản phẩm ở hình 3.5 để các em có thêm ý tưởng tạo hình 
 sản phẩm.
 * Dặn dò:
 - Chuẩn bị ý tưởng và đồ dùng phù hợp cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật (Khối 2)
 Chủ đề 3
 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN
 (Tiết 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 9 tháng 
10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, 
sự vật.
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản.
 - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống.
 - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
 - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại.
 - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm 
MT
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành.
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm 
mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học 3. Giáo viên:
 - Sản phẩm Tiết 1
 - Bài giảng powerpoint
 - Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 5. Vận dụng
 - GV giới thiệu về Họa sĩ Pôn Cờ-li
 + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông 
được đánh giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. 
Ông chịu ảnh hưởng của trường phái biểu hiện, trường phái lập thể nhưng sáng tác 
của ông nổi tiếng nhất về trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông đã sáng tạo 
ra khoảng 10.000 bức tranh, bản vẽ...trong suốt cuộc đời.
 + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sáng tạo, trí tưởng tượng phong phú và 
những nét vẽ linh hoạt. Ngoài ra những người yêu hội họa còn như thấy nét hài 
hước trong tác phẩm của Pôn Cờ-li.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trang 18 SGK MT2, trả lời câu hỏi để 
nhận biết nội dung và cách thể hiện hình ảnh trong tranh:
 + Trong tác phẩm Lâu đài và mặt trời, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật?
 + Hình ảnh lâu đài được kết hợp từ các hình cơ bản nào mà em biết?
 + Họa sĩ Pôn Cờ-li đã thể hiện hình ảnh những chiếc thuyền buồm từ các hình 
cơ bản nào?
 + Em có nhận xét gì về màu sắc ở các hình cơ bản trong từng bức tranh?
 + Hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh mà em yêu thích nhất?
 - GV mời nhiều HS tham gia hoạt động này.
 - Khen ngợi, động viên HS.
 - GV tóm tắt, chốt:
 + Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn hảo về cách sắp xếp mô hình hình học 
và sử dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li đã thử nghiệm và phát triển 
mạnh mẽ. Bằng cách chủ yếu sử dụng hình chữ nhật và hình tam giác ông tạo ra 
một khung cảnh thành phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo ở phía trên, bên 
phải của bức tranh.
 + Những chiếc thuyền buồm: Là một trong số những tác phẩm màu nước thể 
hiện rõ quan điểm sáng tác của họa sĩ khi sử dụng cách kết hợp hình học và màu sắc linh hoạt tạo nên một hiệu ứng hình ảnh chuyển động đa chiều. Bức tranh tạo 
cho người xem có cảm giác các đường nét tượng hình xuất sắc như mang những 
nhịp điệu của âm nhạc.
 - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết 
hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích.
 - GV gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc cho HS thể 
hiện.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản 
 phẩm theo gợi ý:
 + Bạn đã tạo được SPMT từ những hình cơ bản nào?
 + Màu sắc của các hình ảnh như thế nào?
 + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
 - GV cùng HS nhận xét , khen ngợi, động viên HS
 * Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
 Công nghệ
 (Khối 3)
 Bài 2: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ ba ngày 10 tháng 
10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được 
những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
 2. Năng lực.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để 
bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn 
trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói 
chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu 
công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt 
điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành 
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng 
kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết 
kiệm điện năng trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ Hoàng Quân Dụng để khởi 
động bài học. 
 2. Khám phá
 *HĐ1. Sử dụng quạt điện đúng cách. 
 - GV trình chiếu các bức tranh. 
 + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt 
điện.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi không sử dụng?
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
 * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện:
 + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
 + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt.
 + Điều chỉnh hướng gió.
 + Tắt quạt khi không sử dụng *HĐ2. Sử dụng quạt điện an toàn.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Giải thích tại sao các tình huống sử dụng 
quạt điện trong hình 5 là mất an toàn:
 + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng 
hóc, chập điện hoặc những sự cố khác.
 + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn 
trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ vào 
người.
 + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, 
nguy cơ bị tai nạn rất cao.
 + Hình 5d: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm 
đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy hiểm.
 - GV các nhóm trình bày
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương
 * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện phát ra tiếng kêu khác 
thường hoặc bị rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để đảm 
bảo an toàn.
 3. Thực hành
 *Cách sử dụng quạt điện
 - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt điện (loại quạt bàn nhỏ).
 - GV mời một số em trình bày.
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Phỏng 
vấn người thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong gia đình.
 + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào?
 + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn?
 - Nhận xét sau tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 2
 MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH VIỆT NAM (Tiết 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 10 tháng 
10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam 
để thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân 
vật, màu sắc, tỉ lệ,...).
 - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu 
tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 
 2. Năng lực
 - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện 
được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như 
tranh dân gian Việt Nam.
 - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 1. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam.
 - GV giới thiệu tiết học.
 3. Thể hiện
 - GVtiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT có dạng 
không gian trong tranh dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...).
 - Yêu cầu hs chia sẻ ý tưởng phác thảo sản phẩm ở tiết 1.
 + Em vẽ về nội dung gì? + Sản phẩm của em thể hiện dạng không gian nào?
 - Gợi ý:
 + Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại các câu chuyện, sự kiện mà các em đã trải 
nghiệm hoặc yêu thích,...
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính - phụ, trước - sau cho cân đối, hợp lí, thể 
hiện rõ dạng không gian trong tranh dân gian đã lựa chọn.
 + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm - nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT.
 - GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Đánh giá chung tiết học.
 - Bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2023
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
 Chủ đề 3
 SẮC MÀU EM YÊU
 (Tiết 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 12 
tháng 10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
 - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học.
 - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học.
 - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên 
SPMT từ giấy màu và màu vẽ.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực 
hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động: 
 - GV tổ chức cho hs nghe nài hát về Gia đình “3 ngọn nến lung linh”.
 - GV giới thiệu tiết học
 5. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát các bước thiết kế, trang trí khung ảnh chung của nhóm ở 
 SGK MT3, trang 20.
 + Để thiết kế và trang trí được một khung ảnh chung của nhóm cần chuẩn bị 
 những vật liệu gì?
 + Cách thực hiện như thế nào?
 - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Chọn và vẽ hình trang trí cân đối với phần giấy là khung (không to quá để 
chỗ cho phần dán ảnh, không nhỏ quá vì sẽ vụn vặt).
 + Chọn các màu sắc kết hợp với nhau sao cho nổi bật nội dung thể hiện.
 + Kĩ thuật cắt, đính, ghép các sản phẩm (hình trái tim, hình con cánh cam). Khi 
 luồn sợi dây bằng cách dán băng dính cho khung ảnh được cân đối.
 - GV tổ chức cho HS làm nhóm 4
 *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và 
giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là 
 chính.
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho chủ đề sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2023 Công nghệ
 (Khối 4)
 Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN
 (Tiết 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 13 tháng 
10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu các loại hoa và cây cảnh ở gia 
đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tôi là lá, tôi là hoa”
 - GV hd cách chơi: Tôi là lá thì người chơi khép tay, tôi là hoa thì xòe bàn tay
 - Giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *HĐ2. Tìm hiểu một số loại cây cảnh phổ biến
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi kể tên các 
loại cây cảnh có trong hình đồng thời mô tả một số đặc điểm cơ bản để nhận biết 
các cây cảnh đó. + Khuôn viên trường chúng ta có những cây cảnh nào? Hãy mô tả một cây 
cảnh trong vườn trường?
 - Ngoài những cây cảnh này gia đình em hoặc em biết có loại cây cảnh nào 
khác? Hãy mô tả lại cây cảnh đó?
 - GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm cho HS biết một số loại cây cảnh 
khác.
 - GV yêu cầu yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16
 3. Vận dụng
 + Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới thiệu về cây cảnh đó? 
 - GV nhận xét chung.
 + Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà quan sát và tìm hiểu thêm một số loại 
 hoa và cây cảnh khác.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức
 (Khối 3)
 Chủ đề 1
 EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
 Bài 3: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
 - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh, Tivi, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho hs xem clip hoạt hình “Hàng xóm xấu tính”
 - Giới thiệu tiết học
 2. Khám phá:
 *HĐ1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quan tâm hàng xóm láng giềng
 - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát
 - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
 + Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng trong những 
bức tranh sau?
 - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
 + Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác. 
Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép với bác hàng xóm.
 + Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu cô hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn nữ 
và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với hàng xóm.
 + Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện 
bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho sức khỏe của ông hàng xóm.
 + Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc tết bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện 
việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ tốt với những người hàng xóm
 - GV mời đại diện HS lên chia sẻ
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV đặt tiếp câu hỏi 
 + Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng 
giềng?
 - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Hàng xóm láng giềng cần quan tâm, 
giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ, các em cũng cần biết làm các việc phù hợp với lứa 
tuổi để thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp hàng xóm, 
hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần thiết,. 
 *HĐ2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng
 a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
 - GV cho hs xem clip hoạt hình “Hàng xóm” Tiếng Việt 1 - Bộ sách Cánh Diều 
 - Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk
 - Hướng dẫn HS thảo luận
 + Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người hàng xóm đã làm gì?
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV tiếp tục đưa câu hỏi
 + Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ cảm thấy thế nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV kết luận: Khi chúng ta thấy hàng xóm láng giềng có chuyện vui ta cùng 
chúc mừng, có chuyện buồn ta lên chia sẻ, khi gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn nhau.
 - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của 
mình.
 + Bài học hôm nay, em học được điều gì?
 + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng
 - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 *Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học
 - Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
 Chủ đề 3
 NÉT VẼ CỦA EM
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 13 tháng 
10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: 
 - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và SPMT.
 - Mô phỏng, thể hiện yếu tố nét có kích thước khác nhau.
 2. Năng lực: 
 - Trình bày được một số loại nét khác nhau và bước đâu cảm nhận được vẻ đẹp 
của các nét trong cuộc sống.
 - Vận dụng được các nét vẽ bằng màu sắc để sáng tạo sản phẩm ở mức độ đơn 
giản.
 - Chia sẻ và mô tả được cách thực hiện các nét ở sản phẩm và liên hệ thực tiễn. 
 2. Phẩm chất: 
 - Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Không lấy đồ dùng của bạn làm đồ dùng của mình; tôn trọng sản phẩm của 
 bạn, của mình làm ra
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi: “Vẽ ông mặt trời vui tính”.
 - Cách chơi: 3 hs đại diện 3 tổ lên bảng vẽ ông mặt trời vui tính. GV mở nhạc 
yêu cầu HS dưới lớp đứng tại chỗ hát theo nhạc và cổ vũ bạn. Bạn nào vẽ nhanh và 
đẹp nhất bạn đó thắng cuộc
 + Hình vẽ của bạn có những nét gì?
 - Yêu cầu HS nhận xét
 - Khen ngợi, động viên hs
 - Giới thiệu chủ đề
 2. Quan sát
 *Một số loại nét
 - Cho HS quan sát một số loại nét trong SGK trang 16.
 - Yêu cầu HS nêu tên các nét.
 - GV kết luận và nêu cách nhận dạng các loại nét cho HS hiểu hơn.
 *Nét trong cuộc sống - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa về nét trong SGK trang 16, 17 để HS 
trình bày sự hiểu biết của mình về sự xuất hiện của nét trên những con vật, bông 
hoa, cảnh vật xung quanh cuộc sống chúng ta.
 - Trên các hình ảnh đó xuất hiện những nét gì? 
 - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học , sân trường, để tìm các nét trên.
+ Các nét mà em biết có ở đồ vật, con vật, cảnh vật nào?
 - GV kết luận: Trong cuộc sống xuất hiện có nhiều loại nét như: nét đứt, nét 
ngang, nét cong, nét gấp khúc.... làm cho cuộc sống vui tươi, phong phú hơn.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS quan sát Hình minh họa trang 18 - SGK
 + Để tạo ra nét ta làm như thế nào?
 + Cách để tạo ra nét nhỏ (thanh), nét to (đậm) như thế nào?
 - GV mình họa để HS rõ hơn cách sử dụng lực vẽ khác nhau để có thể vẽ nét to 
hay nhỏ, thanh hay đậm.
 - GV nhận xét và bổ sung .
 - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS năm trước để tham khảo.
 - Chúng ta có thể tạo nét bằng hình thức nào khác?
 - GV cho HS thực hành: tạo nét vẽ bằng sáp màu vào vở thực hành .
 - Trong lúc thực hành, GV động viên, hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng, thả 
lỏng tay cầm bút, không yêu cầu phải thẳng (không dùng thước kẻ để vẽ) và sử 
dụng các lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh - đậm, to - nhỏ , 
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_6_nam.docx