Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 6 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 5) Chủ đề 2 HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết, phân biệt được một số thể loại trong mĩ thuật tạo hình như: tranh vẽ, tranh in, tượng và phù điêu trong các TPMT. - Có kiến thức về các anh hùng dân tộc để khai thác nội dung trong thực hành, sáng tạo SPMT 2. Năng lực: - Biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. - Biết phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. 3. Phẩm chất: - Có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. *Tích hợp GDĐP: - Giới thiệu cho HS những hình ảnh về hình tượng anh hùng ở địa phương (Nguyễn Công Trứ), kể về những tấm gương tiêu biểu các anh hùng chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc. - Ca ngợi, ghi nhớ công lao to lớn của các anh hùng dân tộc Việt nam và trách nhiệm của tuổi trẻ để bảo vệ đất nước. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sản phẩm hs 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs hát bài “Kim Đồng” theo nhạc trên Tivi - Giới thiệu tiết học 3. Thể hiện - Yêu cầu hs thực hiện một SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc theo chất liệu và hình thức yêu thích - GV dựa vào gợi ý cách mô phỏng hình tượng anh hùng dân tộc Võ Thị Sáu để hướng dẫn hs cách thể hiện tác phẩm kết hợp nhiều chất liệu - Lưu ý hs sắp xếp các chi tiết để đảm bảo hình ảnh chính - phụ; diễn tả cảnh vật và không gian xa - gần, - HS lựa chọn nội dung và phác thảo sản phẩm 4. Thảo luận - Dựa trên những SPMT của HS, GV cho HS thảo luận và trình bày theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 15 + SPMT của bạn theo hình thức nào? + Hình tượng nhân vật anh hùng dân tộc được thể hiện trong SPMT của bạn là ai? + Viết đoạn văn từ 4 - 6 câu giới thiệu về thân thế, sự nghiệp của anh hùng dân tộc trong SPMT bạn đã thực hiện *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn hs chuẩn bị vật liệu để hoàn thành sản phẩm vào tiết sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Chủ đề 3 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. *HSKT: - Nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống và vẽ được một hình ảnh có sự kết hợp từ hình cơ bản II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện bức tranh có sử dụng sự kết hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích. - GV gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc cho HS thể hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo gợi ý: + Bạn đã tạo được SPMT từ những hình cơ bản nào? + Màu sắc của các hình ảnh như thế nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét , khen ngợi, động viên HS * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau sau * Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 4) Chủ đề 2 MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. Tích hợp GDĐP: - Tích hợp GDĐP: GD ý thức giữ gìn nét đẹp truyền thống Việt Nam I. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bài giảng powerpoint 1. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam. - GV giới thiệu tiết học. 3. Thể hiện - GVtiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT có dạng không gian trong tranh dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...). - Yêu cầu hs chia sẻ ý tưởng phác thảo sản phẩm ở tiết 1. + Em vẽ về nội dung gì? + Sản phẩm của em thể hiện dạng không gian nào? - Gợi ý: + Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại các câu chuyện, sự kiện mà các em đã trải nghiệm hoặc yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính - phụ, trước - sau cho cân đối, hợp lí, thể hiện rõ dạng không gian trong tranh dân gian đã lựa chọn. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm - nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành. 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi + Em đặt tên cho sản phẩm của mình là gì? + Sả phẩm của em thể hiện dạng không gian nào? Sản phẩm của bạn nào có cùng dạng không gian đó? Chi tiết nào giúp em nhận ra điều đó? + Em sẽ làm gì để giữ gìn những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc? - GV gợi ý những việc làm để gìn giữ những nét đẹp văn hóa truyền thống + Tích cực tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. + Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các vùng miền, dân tộc. + Tích cực quảng bá, giới thiệu với bạn bè trong và ngoài nước,... về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. + Bài trừ, phê phán những hủ tục, phong tục lạc hậu. + Hăng hái tham gia các hoạt động thiện nguyện, hoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng, do nhà trường, địa phương tổ chức. - GV nhận xét, tuyên dương *Nhận xét, dặn dò: - Đánh giá chung tiết học. - Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 Công nghệ (Khối 3) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 Bài 2: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 2) II. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học. 2. Khám phá *HĐ1. Sử dụng quạt điện đúng cách. - GV trình chiếu các bức tranh. + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt điện. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi không sử dụng? - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. *Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn. + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. + Điều chỉnh hướng gió. + Tắt quạt khi không sử dụng *HĐ2. Sử dụng quạt điện an toàn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Giải thích tại sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình 5 là mất an toàn: + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng hóc, chập điện hoặc những sự cố khác. + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ vào người. + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất cao. + Hình 5d: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy hiểm. - GV các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương *Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để đảm bảo an toàn. 3. Thực hành *Cách sử dụng quạt điện - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt điện (loại quạt bàn nhỏ). - GV mời một số em trình bày. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong gia đình. + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào? + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn? - Nhận xét sau tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 3) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 Chủ đề 3 MÀU SẮC EM YÊU (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực: - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point - Tivi 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động: - GV tổ chức cho hs nghe nài hát về Gia đình “3 ngọn nến lung linh”. - GV giới thiệu tiết học 5. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước thiết kế, trang trí khung ảnh chung của nhóm ở SGK MT3, trang 20. + Để thiết kế và trang trí được một khung ảnh chung của nhóm cần chuẩn bị những vật liệu gì? + Cách thực hiện như thế nào? - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Chọn và vẽ hình trang trí cân đối với phần giấy là khung (không to quá để chỗ cho phần dán ảnh, không nhỏ quá vì sẽ vụn vặt). + Chọn các màu sắc kết hợp với nhau sao cho nổi bật nội dung thể hiện. + Kĩ thuật cắt, đính, ghép các sản phẩm (hình trái tim, hình con cánh cam). Khi luồn sợi dây bằng cách dán băng dính cho khung ảnh được cân đối. - GV tổ chức cho HS làm nhóm 4 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 Công nghệ (Khối 4) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu các loại hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tôi là lá, tôi là hoa” - GV hd cách chơi: Tôi là lá thì người chơi khép tay, tôi là hoa thì xòe bàn tay - Giới thiệu tiết học 2. Khám phá *HĐ2. Tìm hiểu một số loại cây cảnh phổ biến - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi kể tên các loại cây cảnh có trong hình đồng thời mô tả một số đặc điểm cơ bản để nhận biết các cây cảnh đó. + Khuôn viên trường chúng ta có những cây cảnh nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong vườn trường? - Ngoài những cây cảnh này gia đình em hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác? Hãy mô tả lại cây cảnh đó? - GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm cho HS biết một số loại cây cảnh khác. - GV yêu cầu yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16 3. Vận dụng + Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới thiệu về cây cảnh đó? - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà quan sát và tìm hiểu thêm một số loại hoa và cây cảnh khác. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 Chủ đề 3 NÉT VẼ CỦA EM (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và SPMT. - Mô phỏng, thể hiện yếu tố nét có kích thước khác nhau. 2. Năng lực: - Trình bày được một số loại nét khác nhau và bước đâu cảm nhận được vẻ đẹp của các nét trong cuộc sống. - Vận dụng được các nét vẽ bằng màu sắc để sáng tạo sản phẩm ở mức độ đơn giản. - Chia sẻ và mô tả được cách thực hiện các nét ở sản phẩm và liên hệ thực tiễn. 2. Phẩm chất: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Không lấy đồ dùng của bạn làm đồ dùng của mình; tôn trọng sản phẩm của bạn, của mình làm ra *HSKT: Vẽ được một hình ảnh bằng nét II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point - Tivi 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Vẽ ông mặt trời vui tính”. - Cách chơi: 3 hs đại diện 3 tổ lên bảng vẽ ông mặt trời vui tính. GV mở nhạc yêu cầu HS dưới lớp đứng tại chỗ hát theo nhạc và cổ vũ bạn. Bạn nào vẽ nhanh và đẹp nhất bạn đó thắng cuộc + Hình vẽ của bạn có những nét gì? - Yêu cầu HS nhận xét - Khen ngợi, động viên hs - Giới thiệu chủ đề 2. Quan sát *Một số loại nét - Cho HS quan sát một số loại nét trong SGK trang 16. - Yêu cầu HS nêu tên các nét. - GV kết luận và nêu cách nhận dạng các loại nét cho HS hiểu hơn. *Nét trong cuộc sống - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa về nét trong SGK trang 16, 17 để HS trình bày sự hiểu biết của mình về sự xuất hiện của nét trên những con vật, bông hoa, cảnh vật xung quanh cuộc sống chúng ta. - Trên các hình ảnh đó xuất hiện những nét gì? - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học , sân trường, để tìm các nét trên. + Các nét mà em biết có ở đồ vật, con vật, cảnh vật nào? - GV kết luận: Trong cuộc sống xuất hiện có nhiều loại nét như: nét đứt, nét ngang, nét cong, nét gấp khúc.... làm cho cuộc sống vui tươi, phong phú hơn. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát Hình minh họa trang 18 - SGK + Để tạo ra nét ta làm như thế nào? + Cách để tạo ra nét nhỏ (thanh), nét to (đậm) như thế nào? - GV mình họa để HS rõ hơn cách sử dụng lực vẽ khác nhau để có thể vẽ nét to hay nhỏ, thanh hay đậm. - GV nhận xét và bổ sung . - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS năm trước để tham khảo. - Chúng ta có thể tạo nét bằng hình thức nào khác? - GV cho HS thực hành: tạo nét vẽ bằng sáp màu vào vở thực hành . - Trong lúc thực hành, GV động viên, hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng, thả lỏng tay cầm bút, không yêu cầu phải thẳng (không dùng thước kẻ để vẽ) và sử dụng các lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh - đậm, to - nhỏ , - Đối với HSKT: Hướng dẫn hs vẽ một hình ảnh em thích bằng nét, sử dụng nét đơn giản để trang trí hình ảnh *Nhận xét, dặn dò: - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_6_nam.docx