Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 7 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 7 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 7 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 7 Mĩ thuật (Khối 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2C chiều thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Chủ đề 4 NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point -Tivi 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GVmở nhạc bài hát: Bút sáp màu đáng yêu. - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo nhạc. - Khen ngợi HS tích cực - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức *Màu sắc trong tự nhiên - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trang 19, SGK Mĩ thuật 2, thảo luận nhóm: + Ảnh chụp những gì? + Kể tên những màu sắc có trong các bức ảnh? - GV chốt: Trong tự nhiên màu sắc cảnh vật rất phong phú, màu xanh của cỏ cây, màu vàng của những ruộng lúa, các loài hoa có muôn màu sắc. *Màu sắc trong cuộc sống - Cho HS quan sát hình ảnh trang 20, 21 SGK Mĩ thuật 2: + Em thấy những gì trong các bức ảnh? + Em thấy các đồ vật có những màu gì? + Em thích màu gì? (Hỏi nhiều hs) + Em hãy kể tên một số đồ vật có màu sắc mà em thích? (Hỏi nhiều hs) - GV chốt: Trong cuộc sống mọi vật đều có màu sắc, màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, cuộc sống sinh động hơn vì nhờ có màu sắc. *Cách kết hợp những màu cơ bản - Yêu cầu HS kể tên 3 màu cơ bản - Yêu cầu hs lấy ba màu cơ bản từ bộ màu sáp của mình - GV hướng dẫn HS tạo các màu từ ba màu cơ bản + Đỏ + vàng = cam + Đỏ + xanh làm = tím + Vàng + xanh làm = xanh lá 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích bằng: + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán 4. Vận dụng - Giao nhiệm vụ về nhà: + Viết tên những loại quả mà em thích và nói rõ các loại quả đó có màu gì. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật (Khối 5) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tiết2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 Bài: MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường tronh gia đình. - Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống. 2. Phẩm chất: - Có ý thức bảo quản, giữ vệ sinh trong gia đình, sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn uống. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point. - Tivi 2. Học sinh: - SGK - Một số rau xanh, củ, quả còn tươi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho HS nhảy CHICKEN DANCE 2. Hình thành kiến thức mới - GV đặt câu hỏi, gợi ý để HS kể tên các dụng cụ thường dùng để đun, nấu, ăn uống trong gia đình. - Ghi tên các dụng cụ đun, nấu lên bảng theo từng nhóm. -Nhận xét và nhắc lại tên các dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS đọc SGK yêu cầu HS thảo luận nhóm về đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn trong gia đình. - GV nhận xét, nêu tóm tắt - Yêu cầu HS nêu thêm một số dụng cụ nấu ăn, ăn uống khác mà em biết. *Nhận xét, đánh giá - GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài để kiểm tra kiến thức của HS - HS tự nhận xét theo nhóm - GV nhận xét, đánh giá - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau. 4. Vận dụng - Tìm hiểu các dụng cụ nấu ăn của gia đình mình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 5) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 Chủ đề 3 ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc; chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm tgreen giấy. - HS biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình 2. Phẩm chất: Hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 3. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cacton, vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point -Tivi 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ A3, Đồ dùng học vẽ: Màu, thước kéo, băng keo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - Hoạt động cá nhân: - Yêu cầu HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, bìa lịch...theo ý thích. - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc cho HS thực hành. - Gợi ý hs: +Thêm đường nét, màu sắc vào bức tranh vẽ theo nhạc để tạo hình ảnh mới. + Lựa chọn kiểu dáng và nội dung của chữ cho phù hợp với bức tranh. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. * Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ (Khối 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 4: 3C sáng thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022 Bài 2: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu thanh dùngdeer nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. *HĐ2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa - GV cung cấp thông tin về đài Tiếng nói Việt Nam 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Cùng bé đến trường”: Trên đường bé đến trường sẽ có một số chướng ngại vật, để giúp bé vượt qua chướng ngại vật, các em phải trả lời câu hỏi, trả lời chính xác bé mới tiếp tục được đi. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật (Khối 4) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4B sáng thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022 Tiết 3: 4A chiều thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022 Bài: KHÂU HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường - Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành 3. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bộ đồ dùng CKT 2. Học sinh: - SGK, bộ đồ dùng CKT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV yêu cầu 1 HS nhắc lại quy trình thực hiện khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. - Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 2 - GV quan sát uốn nắn thao tác cho HS còn lúng túng *Trưng bày sản phẩm, nhận xét đánh giá - GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và tiến hành nhận xét đánh giá - HS tự nhận xét: + Cách kẻ đường dấu : thẳng, cong... + Cách cắt theo đường vạch dấu: Đường cắt thẳng, không bị mấp mô... - HS chọn ra sản phẩm đẹp. + Cách khâu: Mũi kim đều, mảnh vải không bị dúm... - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét, đánh giá cho các cá nhân và các nhóm. 4. Vận dụng - Tập cắt khâu thêu một sản phẩm theo ý thích. *Dặn dò: Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 4) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022 Chủ đề 3 NGÀY HỘI HÓA TRANG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo, tuồng, lễ hội dân gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế. - Tạo hình được mặt nạ, mũ ,con vật, nhân vật, .theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Phẩm chất: - Có hiểu biết ban đầu về ngày hội hóa trang - Thực hành tạo được mặt nạ sử dụng trong ngày hội. 3. Năng lực: - Có hiểu biết thêm về một số ngày hội hóa trang - Thực hành tạo hình ảnh mặt nạ từ vật liệu tìm được II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh ảnh về ngày hội hóa trang.. 2. Học sinh: - Màu vẽ,giấy vẽ,bìa,giấy màu,kéo, hồ dán,dây . - Đất nặn,các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Tôi là ai” - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - Quan sát hình 3.1 để nhận biết hình dạng, kiểu dáng, chất liệu của một số mặt nạ. - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận nhóm: + Em thấy mặt nạ thường có những hình gì? + Mặt nạ thường được sử dụng khi nào? Ở đâu? + Em thấy các trang trí màu sắc trên mặt nạ như thế nào? + Mặt nạ làm bằng chất liệu gì? - GV tóm tắt: + Trong một số loại hình nghệ thuật dân gian như tuồng, chèo, cải lương, mặt nạ được dùng để thể hiện tính cách đặc trưng của nhân vật (thiện, ác, hề, ). + Mặt nạ, mũ sử dụng trong các lễ hội dân gian thường mô phỏng khuôn mặt của con vật, nhân vật ngộ nghĩnh, hài hước. + Mặt nạ trong các lễ hội hóa trang như Ha-lo-uyn thường là hình ảnh các nhân vật vui vẻ hoặc những hình ảnh gây ấn tượng mạnh. + Mặt nạ, mũ hóa trang thường được vẽ, tạo hình ở dạng cân đối theo trục dọc, màu sắc rực rỡ, tương phản, ấn tượng. Mặt nạ thường che kín cả khuôn mặt hoặc một nửa khuôn mặt. + Chất liệu của mặt nạ thường là giấy, bìa, giấy bồi, nhựa, *Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện. - Yêu cầu quan sát hình 3.2 sách HMT 4 về cách tạo hình mặt nạ. + Để làm mặt nạ/ mũ em cần chuẩn bị những vật liệu gì? + Em sẽ thực hiện như thế nào để tạo ra một mặt nạ/mũ - GV chốt: + Gấp đôi hoặc kẻ trục dọc lên giữa tờ giấy hoặc bìa. Vẽ hình mặt nạ (ước ngjk kích thước vừa với khuôn mặt) + Tìm vị trí của hai mắt cân đối qua trục dọc. Vẽ các bộ phận thể hiện rõ đặc điểm của nhân vật, con vật + Lựa chọn màu sắc hoặc vật liệu khác để trang trí mặt nạ theo ý thích nhằm tạo ấn tượng cho sản phẩm của mình. + Cắt hình mặt nạ ra khỏi giấy, buộc dây để đeo vào khuôn mặt hoặc làm băng đeo cho vừa với khuôn đầu của mình để làm mũ. - GV yêu cầu hs quan sát hình 3.3 SGK để tham khảo các sản phẩm. 3. Thực hành - Yêu cầu HS thực hành cá nhân tạo một sản phẩm hóa trang theo ý thích. - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn, bổ sung. *Dặn dò: Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 3: 1A; Tiết 4: 1C sáng thứ sáu ngày 14 tháng 10 năm 2022 Chủ đề 3 NÉT VẼ CỦA EM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và SPMT. - Mô phỏng, thể hiện yếu tố nét có kích thước khác nhau. 2. Năng lực: - Trình bày được một số loại nét khác nhau và bước đâu cảm nhận được vẻ đẹp của các nét trong cuộc sống. - Vận dụng được các nét vẽ bằng màu sắc để sáng tạo sản phẩm ở mức độ đơn giản. - Chia sẻ và mô tả được cách thực hiện các nét ở sản phẩm và liên hệ thực tiễn. 2. Phẩm chất: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Không lấy đồ dùng của bạn làm đồ dùng của mình; tôn trọng sản phẩm của bạn, của mình làm ra II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point - Tivi 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs - Yêu cầu hs chia sẻ bài tập vận dụng - Khen ngợi, động viên hs - Giới thiệu tiết học 2. Thảo luận - GV cho HS quan sát Khinh khí cầu trang 19 , yêu cầu HS trao đổi về những loại nét sử dụng trong vẽ, trang trí ở hình + Khinh khí cầu có những nét gì? + Bạn dùng những màu nào để vẽ khinh khí cầu? - GV chốt: Có thể dùng các nét để vẽ và trang trí cho hình thêm sinh động. 3. Thực hành - Yêu cầu HS mở SGK trang 20 – 21 (phần tham khảo) quan sát, tham khảo, đồng thời gợi ý câu hỏi: + Có mấy bước để vẽ được con voi? Kể tên từng bước. - GV nhận xét và thị phạm trên bảng + B1: Vẽ hình con voi và dùng màu xanh trang trí bằng nét xiên vào thân của con voi. + B2: Dùng màu đỏ, vàng trang trí vào phần tai, chân, lưng của con voi bằng nét cong, gấp khúc, thẳng. + B3: Trang trí màu nền bằng các nét thẳng, cong. + Ngoài sử dụng bằng sáp màu để vẽ hoặc trang trí sản phẩm còn có những cách nào để tạo ra các nét? - GV nhận xét và bổ sung. - GV nêu yêu cầu bài thực hành: Sử dụng nét để vẽ và trang trí một đồ vật hoặc con vật mà mình yêu thích - Tổ chức cho HS thực hành: Vẽ tranh, tạo sản phẩm bằng nét mà em thích. - Lưu ý: chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét, không tô màu vào hình. *Nhận xét, dặn dò : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Bảo quản sản phẩm cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 3) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3C chiều thứ sáu ngày 21 tháng 10 năm 2022 Chủ đề 4 VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. 2. Năng lực: - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point - Tivi 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề 2. Khám phá - GV cho HS quan sát một số cặp khối tương phản trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên những biểu hiện này (khối cứng - khối mềm, khối cầu đặc - khối rỗng, khối tĩnh - khối động). - Sau khi quan sát, GV đặt câu hỏi trong SGK MT3, trang 22: + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em thích cặp tương phản nào nhất? - Nhằm giúp HS có ấn tượng yêu thích ban đầu về biểu hiện của khối. - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác khác nhau cho người xem như khối cứng - khối mềm, khối tĩnh - khối động. + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như khối cầu đặc - khối rỗng. * Biểu hiện của khối trên SPMT: - GV cho HS quan sát một số biểu hiện của khối trên SPMT trong SGK MT3, trang 23. - Ở mỗi SPMT, GV cho HS phân tích một số sự kết hợp của hình thức biểu hiện khác nhau, nhằm tạo nên hiệu quả khác nhau về mặt thị giác (tĩnh, động, mềm...). - GV chốt: Việc kết hợp một số biểu hiện cũng như thể hiện về khối khác nhau là những cách thể hiện vẻ đẹp của khối trên SPMT. - Gv tổ chức cho HS vẽ một số khối mà em yêu thích (khối tròn, khối dẹt, khối động, khối tĩnh, khối động, khối cứng, khối mềm ). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. *Nhận xét, dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_7_dan.docx