Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 5) Chủ đề 2 HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết, phân biệt được một số thể loại trong mĩ thuật tạo hình như: tranh vẽ, tranh in, tượng và phù điêu trong các TPMT. - Có kiến thức về các anh hùng dân tộc để khai thác nội dung trong thực hành, sáng tạo SPMT 2. Năng lực: - Biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. - Biết phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. 3. Phẩm chất: - Có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. *Tích hợp GDĐP: - Giới thiệu cho HS những hình ảnh về hình tượng anh hùng ở địa phương (Nguyễn Công Trứ), kể về những tấm gương tiêu biểu các anh hùng chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc. - Ca ngợi, ghi nhớ công lao to lớn của các anh hùng dân tộc Việt nam và trách nhiệm của tuổi trẻ để bảo vệ đất nước. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sản phẩm hs 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs nghe chuyện “Thánh Gióng” - Giới thiệu tiết học 5. Vận dụng - GV hướng dẫn HS quan sát các bước thiết kế một cuốn lịch để bàn và sử dụng vẻ đẹp hình tượng anh hùng dân tộc để trang trí, SGK Mĩ thuật 5, trang 16, 17 + Để làm được lịch để bàn cần chuẩn bị những gì? + Các bước thực hiện như thế nào? + Ngoài SPMT lịch để bàn có thể vận dụng hình tượng anh hùng làm sản phẩm nào khác? - GV hướng dẫn các bước thực hiện - GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu: bìa cứng (bìa các−tông, bìa cứng từ các hộp đựng đồ, ), giấy trắng, bút chì, bút màu, vải màu, kéo, băng dính 2 mặt hoặc keo sữa, + Lựa chọn hình để trang trí: hình tượng anh hùng dân tộc. - GV phân tích kĩ thuật thực hiện: + Kích thước phù hợp với cuốn lịch để bàn; + Cách gắn vải lên bìa, gấp bìa để tạo cân bằng cho chân để cuốn lịch, - GV lưu ý cách tạo hình cuốn lịch: + Bước 1: vẽ thiết kế hình dáng và kích thước cuốn lịch. + Bước 2: cắt, đục lỗ tạo hình cuốn lịch theo hình vẽ thiết kế. + Bước 3: gấp bìa tạo hình chân đế cuốn lịch để bàn. + Bước 4: dùng vải bọc và kẹp gắn cố định miếng vải bọc chân đế cuốn lịch. + Bước 5: hoàn thiện phần chân đế. - GV lưu ý cách trang trí bìa lịch bằng hình tượng nhân vật anh hùng dân tộc yêu thích: + Bước 1: lựa chọn hình tượng nhân vật anh hùng và xây dựng bố cục, kẻ chữ trang trí trang bìa. + Bước 2: vẽ màu vào hình. + Bước 3: vẽ màu vào chữ (năm, tên của năm Âm lịch, chữ chúc mừng năm mới, ). + Bước 4: hoàn thiện các tờ lịch theo ý tưởng (tuần, tháng,...). + Bước 5: sắp xếp các tờ lịch đã vẽ và hoàn thiện SPMT. - GV đặt câu gợi ý hỏi giúp HS nhận biết, phát hiện các vật liệu khác có thể thay thế thực hiện trong SPMT, tuỳ vào điều kiện để phát huy tối đa tính sáng tạo của HS - HS thể hiện sản phẩm theo nhóm - GV giúp đỡ hs hoàn thành sản phẩm *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn hs bảo quản sản phẩm để hoàn thành vào tiết sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Chủ đề 4 NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. mĩ thuật. *HSKT: Nhận biết và gọi tên được màu cơ bản. Vẽ được bức tranh đơn giản có sử dụng màu cơ bản II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point -Tivi 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV mở nhạc bài hát: Bút sáp màu đáng yêu. - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo nhạc. - Khen ngợi HS tích cực - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức *Màu sắc trong tự nhiên - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trang 19, SGK Mĩ thuật 2, thảo luận nhóm: + Ảnh chụp những gì? + Kể tên những màu sắc có trong các bức ảnh? - GV chốt: Trong tự nhiên màu sắc cảnh vật rất phong phú, màu xanh của cỏ cây, màu vàng của những ruộng lúa, các loài hoa có muôn màu sắc. *Màu sắc trong cuộc sống - Cho HS quan sát hình ảnh trang 20, 21 SGK Mĩ thuật 2: + Em thấy những gì trong các bức ảnh? + Em thấy các đồ vật có những màu gì? + Em thích màu gì? (Hỏi nhiều hs) + Em hãy kể tên một số đồ vật có màu sắc mà em thích? (Hỏi nhiều hs) - GV chốt: Trong cuộc sống mọi vật đều có màu sắc, màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, cuộc sống sinh động hơn vì nhờ có màu sắc. *Cách kết hợp những màu cơ bản - Yêu cầu HS kể tên 3 màu cơ bản - Yêu cầu hs lấy ba màu cơ bản từ bộ màu sáp của mình - GV hướng dẫn HS tạo các màu từ ba màu cơ bản + Đỏ + vàng = cam + Đỏ + xanh làm = tím + Vàng + xanh làm = xanh lá 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích bằng: + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà viết tên những loại quả mà em thích và nói rõ các loại quả đó có màu gì.sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 4) Chủ đề 2 MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. Tích hợp GDĐP: - Tích hợp GDĐP: GD ý thức giữ gìn nét đẹp truyền thống Việt Nam II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, bài giảng powerpoint 1. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam. - GV giới thiệu tiết học. 5. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước trang trí một cuốn sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ thuật 4, trang 17 và 18 + Để trang trí bìa cuốn sổ lưu bài vẽ cần chuẩn bị những gì? + Các bức thực hiện như tế nào? - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Vẽ phác hình trang trí lên giấy bìa cứng. Lưu ý HS không nên vẽ quá nhiều chi tiết rời rạc sẽ khó in lại hình. + Cắt rời hình đã phác thảo với đầy đủ các chi tiết. + Bôi màu phía sau hình đã cắt rời, để in thành mảng màu lên sản phẩm đồ dùng học tập. Có thể can hình lên một miếng mica hoặc một chất liệu không thấm nước khác để làm bản in (GV khuyến khích HS tạo hình khác so với hình minh họa trong SGK). + Lưu ý khi bôi màu bằng chất liệu màu goát, không nên pha quá loãng, nên dùng trực tiếp màu lên miếng bìa hoặc mica. + Sau khi mảng màu đã in khô, GV hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo hình đã phác để hoàn thiện sản phẩm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Nhận xét, dặn dò: - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 Công nghệ (Khối 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 Bài 4: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu thanh dùngdeer nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. *HĐ2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa - GV cung cấp thông tin về đài Tiếng nói Việt Nam 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Cùng bé đến trường”: Trên đường bé đến trường sẽ có một số chướng ngại vật, để giúp bé vượt qua chướng ngại vật, các em phải trả lời câu hỏi, trả lời chính xác bé mới tiếp tục được đi. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 3) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Chủ đề 4 VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. 2. Năng lực: - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point - Tivi 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề 2. Khám phá - GV cho HS quan sát một số cặp khối tương phản trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên những biểu hiện này (khối cứng - khối mềm, khối cầu đặc - khối rỗng, khối tĩnh - khối động). - Sau khi quan sát, GV đặt câu hỏi trong SGK MT3, trang 22: + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em thích cặp tương phản nào nhất? - Nhằm giúp HS có ấn tượng yêu thích ban đầu về biểu hiện của khối. - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác khác nhau cho người xem như khối cứng - khối mềm, khối tĩnh - khối động. + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như khối cầu đặc - khối rỗng. * Biểu hiện của khối trên SPMT: - GV cho HS quan sát một số biểu hiện của khối trên SPMT trong SGK MT3, trang 23. - Ở mỗi SPMT, GV cho HS phân tích một số sự kết hợp của hình thức biểu hiện khác nhau, nhằm tạo nên hiệu quả khác nhau về mặt thị giác (tĩnh, động, mềm...). - GV chốt: Việc kết hợp một số biểu hiện cũng như thể hiện về khối khác nhau là những cách thể hiện vẻ đẹp của khối trên SPMT. - Gv tổ chức cho HS nặn một số khối mà em yêu thích (khối tròn, khối dẹt, khối động, khối tĩnh, khối rỗng, khối cứng, khối mềm ). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. *Nhận xét, dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024 Công nghệ (Khối 4) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024 Bài 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (Tiết 1 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh - Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu -Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu 2. Năng lực chung. - Lựa chọn được vật liệu và làm được những vật dụng trồng hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích. 3. Phẩm chất. - Có ý thức tìm hiểu về vật liệu, dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho hs khởi động bằng một bài nhảy - Giới thiệu tiết học 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu về chậu trồng hoa, cây cảnh - - Yêu cầu HS quan sát hình 1/SGK + Chậu trồng cây có đặc điểm gì? + Màu sắc của chậu như thế nào? + hình dáng các loại chậu ra sao? + Các loại chậu được làm bằng chất liệu gì? Dựa vào chất liệu ta có cảm giác gì về trọng lượng của chậu? - Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk và thảo luận nhóm: + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn? (Hình 2a). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan can ? (Hình 2c). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo ? (Hình 2b). 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường. - GV yêu cầu hs trình bày ý tưởng *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm một số vật liệu tái chế có thể sử dụng để làm chậu trồng hoa, cây cảnh như chai coca, can nhựa . IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024 Chủ đề 3 NÉT VẼ CỦA EM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và SPMT. - Mô phỏng, thể hiện yếu tố nét có kích thước khác nhau. 2. Năng lực: - Trình bày được một số loại nét khác nhau và bước đâu cảm nhận được vẻ đẹp của các nét trong cuộc sống. - Vận dụng được các nét vẽ bằng màu sắc để sáng tạo sản phẩm ở mức độ đơn giản. - Chia sẻ và mô tả được cách thực hiện các nét ở sản phẩm và liên hệ thực tiễn. 2. Phẩm chất: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Không lấy đồ dùng của bạn làm đồ dùng của mình; tôn trọng sản phẩm của bạn, của mình làm ra *HSKT: Vẽ được một hình ảnh bằng nét II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Vẽ ông mặt trời vui tính”. - Cách chơi: 3 hs đại diện 3 tổ lên bảng vẽ ông mặt trời vui tính. GV mở nhạc yêu cầu HS dưới lớp đứng tại chỗ hát theo nhạc và cổ vũ bạn. Bạn nào vẽ nhanh và đẹp nhất bạn đó thắng cuộc + Hình vẽ của bạn có những nét gì? - Yêu cầu HS nhận xét - Khen ngợi, động viên hs - Giới thiệu chủ đề 4. Thảo luận - GV cho HS quan sát Khinh khí cầu trang 19 , yêu cầu HS trao đổi về những loại nét sử dụng trong vẽ, trang trí ở hình + Khinh khí cầu có những nét gì? + Bạn dùng những màu nào để vẽ khinh khí cầu? - GV chốt: Có thể dùng các nét để vẽ và trang trí cho hình thêm sinh động. 5. Vận dụng - Yêu cầu HS mở SGK trang 20 - 21 (phần tham khảo) quan sát, tham khảo, đồng thời gợi ý câu hỏi: + Có mấy bước để vẽ được con voi? Kể tên từng bước. - GV nhận xét và thị phạm trên bảng + B1: Vẽ hình con voi và dùng màu xanh trang trí bằng nét xiên vào thân của con voi. + B2: Dùng màu đỏ, vàng trang trí vào phần tai, chân, lưng của con voi bằng nét cong, gấp khúc, thẳng. + B3: Trang trí màu nền bằng các nét thẳng, cong. + Ngoài sử dụng bằng sáp màu để vẽ hoặc trang trí sản phẩm còn có những cách nào để tạo ra các nét? - GV nhận xét và bổ sung. - GV nêu yêu cầu bài thực hành: Sử dụng nét để vẽ và trang trí một đồ vật hoặc con vật mà mình yêu thích - Tổ chức cho HS thực hành: Vẽ tranh, tạo sản phẩm bằng nét mà em thích. - Lưu ý: chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét, không tô màu vào hình. *Nhận xét, dặn dò : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Bảo quản sản phẩm cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_7_nam.docx