Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 9
 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 4
 SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ
 (Tiết 1)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 
2023 
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại lá cây.
 - Biết sử dụng lá cây để tạo các sản phẩm như đồ vật, con vật, quả 
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
 1. Phẩm chất: Hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc 
 sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn 
 trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
 - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo 
luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản 
phẩm;
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa 
phẩm (màu vẽ, giấy màu ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Sáng tạo với những 
chiếc lá”.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point 
 - Tivi
 2. Học sinh: - Sản phẩm mĩ thuật
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - GV cho HS quan sát một số loại lá cây
 + Em nhận ra những lá cây gì?
 + Hình dáng, cấu tạo, và màu sắc của những chiếc lá đó như thế nào?
 - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 2, thời gian 1 phút
 - Cho hs quan sát H4.2 - SGK
 + Từ lá cây có thể tạo ra những sản phẩm gì? 
 + Có thể sử dụng nhiều loại lá cây để tạo một sản phẩm không?
 + Các lá cây kết hợp với nhâu như thế nào?
 + Sản phẩm tạo hình từ lá cây có thể kết hợp được với các chất liệu khác 
 không?
 - GV chốt: 
 + Mỗi chiếc lá đều có hình dáng, màu sắc và vẻ đẹp riêng. Khi kết hợp chúng 
 với nhau sẽ tạo ra nhiều sản phẩm phong phú như con vật, đồ vật, .
 + Có thể kết hợp lá cây với các chất liệu khác như giấy màu, vải, đất 
 nặn hoặc vẽ thêm màu sắc để tạo sản phẩm và làm sản phẩm thêm sinh động.
 + Nên sử dụng lá cây rụng hoặc lá khô, hạn chế sử dụng lá cây tươi để góp 
 phần bảo vệ môi trường.
 *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện
 - Yêu cầu hs quan sát H4.3 và H4.4 - SGK
 - Yêu cầu hs nêu cách tạo hình sản phẩm từ lá cây
 + Cách 1: Tưởng tượng hình ảnh rồi chọn lá cây có hình dáng, màu sắc phù 
 hợp để tạo hình sản phẩm.
 + Cách 2: Từ hình dạng của lá cây đã chọn, tưởng tượng ra hình ảnh sản phẩm 
 và thực hiện tạo hình
 *HĐ3. Thực hành
 - GV cho hs quan sát một số sản phẩm tạo hình từ lá cây 
 - GV tổ chức cho hs thực hành cá nhân
 - Yêu cầu HS lựa chọn hình thức để tạo hình sản phẩm từ lá cây theo ý thích 
như đã hướng dẫn.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm * Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật (Khối 2)
 Chủ đề 4
 NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH
 (Tiết 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 30 tháng 
10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu 
khác; màu đậm, màu nhạt.
 - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT.
 - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố 
chất cảm).
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản.
 - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản.
 - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang 
trí sản phẩm.
 - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành.
 - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 3. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point 
 -Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động 
 - GV yêu cầu hs kể tên màu đậm, màu nhạt
 - Nhận xét, tuyên dương hs.
 - GV giới thiệu tiết học
 4. Vận dụng
 - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo trang trí một chiếc nón lá trong 
SGK
 Mĩ thuật 2, trang 26
 +Nêu các bước trang trí chiếc nón lá
 - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động Vận dụng: Sử dụng những mảng 
màu đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích.
 - GV gợi ý HS:
 + Có thể tự chọn đồ vật để trang trí (cái cốc, cái mũ, lọ hoa, túi xách ) hoặc 
HS tự tạo đồ vật để trang trí.
 + Tìm vị trí mảng màu trước hoặc vẽ hình ảnh đơn giản, rồi tô màu sau.
 + Có thể vẽ thêm hình ảnh, chi tiết cho sản phẩm thêm đẹp.
 - GV lưu ý một số trường hợp sau:
 + HS chỉ sử dụng từ một đến hai mảng màu trang trí cho sản phẩm: GV nhắc 
nhở các em cần chọn ít nhất hai mảng màu (có màu đậm và màu nhạt) để trang trí.
 + HS vẽ nhiều mảng màu trên sản phẩm: GV gợi ý các em cần vẽ mảng màu 
đậm xen kẽ mảng màu nhạt.
 + HS vẽ các hình cụ thể: GV cần gợi ý để sao cho hình vẽ có màu đậm, màu 
nhạt 
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ:
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và 
giới thiệu sản phẩm:
 + Em đã sử dụng những màu sắc nào để trang trí?
 + Trong các sản phẩm đã được trang trí bằng các mảng màu của nhóm, em 
thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm đã thực hiện trong chủ đề chủ yếu 
trên tinh thần động viên, khích lệ HS.
 *Củng cố, dặn dò: 
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức chủ đề.
 - Khen ngợi HS
 - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
 Công nghệ
 (Khối 3)
 Bài 2: SỬ DỤNG MÁY THU THANH
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ ba ngày 31 tháng 
10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
 - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa 
vào sơ đồ khối.
 2. Năng lực:
 - Năng lực công nghệ:
 + Nhận thức công nghệ: Nêu được tác dụng của máy thu thanh; mô tả được mối 
quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối; kể tên 
và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS 
trên đài phát thanh.
 + Sử dụng công nghệ: Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý 
muốn.
 - Năng lực chung: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng 
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
 3. Phẩm chất.
 Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng 
ngày trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point
 3. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào tiết học 
 2. Khám phá
 *Tìm hiểu về một số chương trình phát thanh. 
 - GV cho HS đọc thông tin về một số kênh truyền thanh, chương trình phát 
thanh ở hình 3 SGK và trả lời các câu hỏi: Cho biết tên chương trình phát thanh 
phù hợp với lứa tuổi học sinh
 - GV HS nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV nêu câu hỏi mở rộng: Ông bà em thu
 Nghe chương trình phát thanh nào? Tại sao trong cùng một thời điểm ông bà, 
bố mẹ cùng nghe ra đi ô nhưng nội dung chương trình lại khác nhau? 
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 - GV chốt: Đài phát thanh thường phát nhiều kênh phát thanh khác nhau. Mỗi 
kênh phát thanh gồm nhiều chương trình phát thanh với nội dung đa dạng phù hợp 
với mọi lứa tuổi.
 3. Thực hành.
 *Thực hành tìm hiểu về tên và nội dung các chương trình phát thanh.
 - Cho HS quan sát hình 3 nêu yêu cầu.
 - GV cho HS chia sẻ với bạn tên và nội dung chương trình phát thanh có trong 
hình 3
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 3
 CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 31 tháng 
10 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức
 - HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật 
để thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều 
(chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...).
 - HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để 
thực hành sáng tạo. 
 2. Năng lực
 - HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm 
và quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật.
 -HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu 
sắc,...), vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê 
hương.
 - HS biết lựa chọn các chất liệu yêu thích để thể hiện SPMT.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt 
Nam.
 - HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng powerpoint
 1. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho HS xem video và nghe bài hát “Quê hương tươi đẹp”.
 + Nội dung bài hát là gì?
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu màu sắc, không gian trong các bức ảnh
 - Giáo viên giới thiệu gam màu nóng, gam màu lạnh
 - GV yêu cầu hs lấy từ hộp màu của mình những màu em cho là gam màu nóng, 
gam màu lạnh
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số ảnh chụp về cảnh đẹp quê hương
 + Gam màu nào là gam màu chính trong ảnh? + Những bức ảnh này thể hiện không gian ở đâu?
 - GV nhận xét, bổ sung
 *HĐ2. Tìm hiểu gam màu nóng, gam màu lạnh trong các bức tranh phong cảnh
 - GV cho hs quan sát một số bức tranh phong cảnh
 + Bức tranh được kết hợp từ những màu nào?
 + Vậy bức tranh thuộc gam màu nào?
 - GV kết luận: Trong tác phẩm hội họa, gam màu nóng thường được tạo ra từ 
những màu như đỏ, da cam, vàng, gợi liên tưởng về sự ấm áp. Gam màu lạnh 
thường được tạo ra từ những màu như xanh lá cây, xanh tím than, xanh da 
trời, gợi liên tưởng về sự mát mẻ, nhẹ nhàng.
 3. Thực hành
 - GV cho hs quan sát tranh vẽ về phong cảnh quê hương hoàn chỉnh ở SGK 
trang 21
 + Bức tranh thể hiện phong cảnh ở đâu?
 + Tranh được thể hiện bằng chất liệu gì?
 + Bức tranh thuộc gam màu nào? Vì sao em nhận ra?
 + Cách thực hiện các bước như thế nào?
 - GV cho hs quan sát các bước vẽ minh họa
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT dạng 2D theo chủ 
đề Cảnh đẹp quê hương bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán,...).
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm SPMT cá nhân 
 + Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại những hình ảnh về phong cảnh quê hương 
nơi các em sống, hoặc nơi các em đã trải nghiệm và yêu thích,...
 + Chọn và sắp xếp các hình ảnh cho cân đối hợp lí, thể hiện rõ không gian, 
chính - phụ, trước - sau để thể hiện SPMT.
 + Chọn và thể hiện gam màu chính, mật độ chấm tạo không gian gần-xa để 
thực hiện SPMT.
 + Lựa chọn chất liệu để thực hành, sáng tạo.
 *Lưu ý: 
 - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh SPMT đã thực hiện liên quan 
đến việc sử dụng chấm và nét để tạo không gian
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 2 tháng 11 năm 2023
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
 Chủ đề 4
 VẺ ĐẸP CỦA KHỐI
 (Tiết 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 2 tháng 
11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối.
 - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của 
khối.
 2. Năng lực: 
 - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối.
 - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều 
chất liệu.
 - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng 
tạo SPMT 3D.
 3. Phẩm chất: 
 - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong 
lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học.
 - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về 
vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động: 
 - GV cho khởi động bài nhảy: “Baby shack”.
 - GV giới thiệu tiết học
 5. Vận dụng - GV cho HS xem hai TPMT của nhà điêu khắc An-béc-tô Gia-cô-mét-ti trong 
SGK MT3, trang 25 và cùng phân tích yếu tố tạo cảm giác về sự chuyển động trên 
tác phẩm.
 - GV chốt ý: Việc sử dụng khối với các góc cạnh, theo một hướng xác định rõ 
ràng thường tạo cảm giác về hướng chuyển động của tác phẩm.
 + An-béc-tô Gia-cô-mét-ti (1901 - 1966) là nhà điêu khắc người Thụy Sĩ. Các 
tác phẩm của ông được biết đến nhiều nhất với lối tạo hình của nhân vật có xu 
hướng kéo dài cũng như thể hiện sự thô ráp của chất liệu.
 - GV trình chiếu cho hs xem một số sản phẩm mĩ thuật của hs về một số biểu 
hiện của khối trang 26 - SGK
 - GV cho HS tham khảo các bước tạo được biểu đạt hình động cho SPMT 
trong SGK MT3, trang 27 và hướng dẫn hs các bước tạo được sự biểu đạt hình 
động.
 - Căn cứ việc chuẩn bị vật liệu của HS, GV cho HS thực hành SPMT tạo được 
cảm giác về sự chuyển động.
 *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ.
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của 
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + SPMT của bạn được làm từ những vật liệu gì?
 + Khi quan sát SPMT này có cho cảm giác về chuyển động không?
 + Biểu đạt hình động trên SPMT được thể hiện ở những yếu tố nào?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là 
chính
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu 
 sẵn có, tái chế...cho chủ đề: MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THỰC 
 HÀNH, SÁNG TẠO MĨ THUẬT.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 3 tháng 11 năm 2023
 Công nghệ
 (Khối 4)
 Bài 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG 
 CHẬU
 (Tiết 3)
Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 3 tháng 
11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh
 - Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu
 -Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
 2. Năng lực chung.
 - Lựa chọn được vật liệu và làm được những vật dụng trồng hoa, cây cảnh đơn 
giản phù hợp với sở thích.
 3. Phẩm chất.
 - Có ý thức tìm hiểu về vật liệu, dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - SGK, xẻng nhỏ, bình tưới cây, găng tay
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs khởi độngtrò chơi “Vui chơi bãi biển” 
 - Giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *HĐ3. Một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
 - Yêu cầu HS quan sát hình 5 trong sgk, yêu cầu hs thảo luận mục đích và cách sử 
dụng
 a. Bình tưới cây
 b. Xẻng nhỏ
 c. Găng tay làm vườn.
 - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp khó khăn, yêu cầu HS quan 
sát hình 6 trong sgk, thảo luận và mô tả cách sử dụng các dụng cụ.
 - Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung và hoàn thiện.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 6 trong sgk, yêu cầu hs nêu cách sử dụng
 a. Xẻng
 b. Bình tưới cây
 - Yêu cầu hs kể thêm các dụng cụ trồng hoa, cây cảnh mà em biết, nêu cách sử 
dụng các dụng cụ đó
 3. Luyện tập - GV tổ chức cho HS tham gia vào việc trồng hoa, chăm sóc cây cảnh trong chậu 
ở vườn trường
 - GV phân vị trí cho các nhóm
 - Cho hs chia sẻ cảm nhận sau khi trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh ở trường
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Về nhà tham gia vào việc trồng hoa, cây cảnh ở nhà em cùng người thân
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức
 (Khối 3)
 Chủ đề 2
 QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
 Bài 3: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 3 tháng 11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
 - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh, Tivi, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật”
 - Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo bài hát “Tiếng thời gian”
 + Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành động như thế nào?
 + Hàng xóm bên cạnh nhà em có chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu tiết học
 3. Luyện tập
 *Bài tập 3: Xử lý tình huống
 - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK
 ? Bài yêu cầu gì?
 - GV chiếu tranh.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống của 
bài.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công 
đóng vai trong nhóm
 - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo tình huống.
 - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay.
 - GV kết luận: Chúng ta không nên làm phiền khi hàng xóm cần nghỉ ngơi, cũng 
như không nghịch ngợm gây sự khó chịu, ảnh hưởng đến tình cảm của hàng xóm, 
láng giềng. Đã là hàng xóm láng giềng thì chúng ta phải đoàn kết, chia sẻ , quan tâm 
đến nhau, không chia rẽ, không kỳ thị hàng xóm láng giềng.
 4. Vận dụng
 Thực hiện việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc 
làm phù hợp khả năng 
 - Các em phải biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng hàng ngày.
 + Vậy để thể hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng giềng, thì em sẽ hành động 
như thế nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 *Thông điệp:
 - Gọi HS đọc thông điệp SKG hoặc chiếu lên máy chiếu.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
 Chủ đề 4
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 3 tháng 
11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Biết mô tả hình dạng của các hình cơ bản.
 - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số 
đồ vật xung quanh.
 - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản.
 - Biết sử dụng hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản.
 - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo.
 - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm.
 - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của 
cá nhân, của bạn bè.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được những hình dạng 
của các hình cơ bản ( hình tam giác, hình vuông, hình tròn) 
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. 
 - Biết sử dung hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. 
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản 
phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn . 
 2. Phẩm chất: 
 - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ 
( chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. 
 - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. 
 - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi 
nhận xét sản phẩm *HSKT: Nhận biết và vẽ được hình cơ bản
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - Tổ chức cho HS nghe bài hát; “Tròn tròn vuông vuông”
 2. Khám phá
 - GV cho HS quan sát một số hình cơ bản bằng mô hình .
 + Đây là những hình gì?
 - Cho hs quan sát tranh trang 22 - SGK để tìm hiểu về hình cơ bản trong tranh 
 vẽ
 + Nêu những hình cơ bản có trong tranh?
 + Các hình cơ bản là bộ phận gì của ngôi nhà?
 + Những hình nào được lặp lại nhiều lần?
 + Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách nào?
 - GV tóm tắt: Chúng ta có thể thấy sự kết hợp của các hình vuông, tam giác, 
hình tròn trong các ngôi nhà xung quanh chúng ta. Ngôi nhà trong tranh được tạo 
bằng cách vẽ các hình vuông, tam giác, tròn...từ sáp màu.
 - GV cho HS quan sát hình tam giác và giới thiệu về đặc điểm nhận dạng của 
hình: Hình tam giác là hình có 3 cạnh bằng nhau và tạo nên bởi các nét thẳng.
 - GV yêu cầu HS mở SGK trang 23, quan sát ảnh minh họa một số vật có dạng 
hình tam giác, đồng thời gợi ý câu hỏi:
 + Em phát hiện ra các vật gì?
 + Kể tên các vật ở xung quanh có dạng hình tam giác?
 - GV vẽ minh họa trực tiếp trên bảng theo 2 cách vẽ hình tam giác
 - GV cho HS quan sát hình vuông và giới thiệu về đặc điểm nhận dạng của 
hình: Hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhau và tạo nên bởi các nét thẳng.
 - GV yêu cầu HS mở SGK trang 24, quan sát ảnh minh họa một số vật có dạng 
hình tam giác, đồng thời gợi ý câu hỏi:
 + Em phát hiện ra các vật gì?
 + Kể tên các vật ở xung quanh có dạng hình vuông? - GV treo tranh minh họa hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên bảng theo 2 cách vẽ 
hình vuông.
 - GV cho HS quan sát hình tròn và giới thiệu về đặc điểm nhận dạng của hình: 
Hình tròn là hình không có các cạnh mà tạo nên từ các nét cong.
 - GV yêu cầu HS mở SGK trang 25, quan sát ảnh minh họa một số vật có dạng 
hình tròn, đồng thời gợi ý câu hỏi:
 + Em phát hiện ra các vật gì?
 + Kể tên các vật ở xung quanh có dạng hình tròn?
 - GV treo tranh minh họa hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên bảng theo 2 cách vẽ 
hình tròn
 *Nhận xét:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_9_nam.docx