Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 13
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 1
 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 1
 YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 9 tháng 9 
năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 Nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT
 2. Năng lực: 
 - Biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật.
 - Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp 
lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu 
tầm, tái sử dụng,...
 3. Phẩm chất: 
 Yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT, .
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - GV tổ chức cho hs hát: “Em yêu trường em”
 - Giới thiệu tiết học
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Tìm hiểu một số yếu tố và nguyên lý tạo hình ở các tác phẩm mĩ thuật
 - GV làm rõ cho hs hiểu về các yêu tố tạo hình là gì
 - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ trang 5, 6 trong SGK Mĩ thuật 5, 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi để nhận ra yếu tố tạo hình 
trong TPMT. + Các yếu tố tạo hình chính trong tác phẩm “Hồ Chủ tích làm việc ở Bắc Bộ 
Phủ” là gì?
 + Nguyên lý tạo hình nào xuất hiện trong bức tranh “Rèm, bình và bát trái 
cây”?
 - GV cho hs đọc mục ‘Em có biết”: Các yêu tố tạo hình chính trong mĩ thuật 
được biết đến là: Chấm, nét, hình khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian. 
Những yếu tố tạo hình này được sắp xếp tạo nên các dạng bố cục theo một số 
nguyên lý tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, 
chuyển động, tỉ lệ, hài hòa. Những kiến thức này được giới thiệu giúp các em biết, 
hiểu, yêu thích và vận dụng trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật của mình.
 + Ngoài các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5 ở trang 5 và trang 6, em còn 
biết đến những TPMT nào?
 - GV cho hs quan sát tranh “Nhà trẻ”
 + Yếu tố tạo hình nào ấn tượng với em? Vì sao? 
 + Em sẽ sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình nào trong phần thực hành của mình?
 3. Thể hiện
 - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm 
 trọng tâm ở SGK Mĩ thuật 5, trang 7, 8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi
 + Để thể hiện tác phẩm 3D về chủ đề Doanh trại quân đội cần thực hiện những 
 bước nào?
 + Để làm rõ trọng tâm, cần sắp xếp hình như thế nào?
 - GV lưu ý HS trong phần lưu ý trong khung để định hướng cách sử dụng yếu 
 tố tạo hình làm rõ trọng tâm ở SPMT.
 - GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến 
chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện
 - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT: Sử dụng yếu tố, nguyên lý tạo 
hình thể hiện về chủ đề yêu thích
 - GV hướng dẫn cách thực hiện:
 + HS làm SPMT theo nhóm 
 + Chọn chủ đề, hình ảnh cần thể hiện trọng tâm.
 + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả 
năng thực hiện
 - GV quan sát, giúp đỡ hs
 *Đánh giá - nhận xét: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 * Dặn dò: - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết sau.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 9 tháng 9 
năm 2024
 Chủ đề 1
 MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc 
sống.
 2. Năng lực: 
 - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật 
trong cuộc sống.
 - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung 
quanh.
 - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong 
cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Một số tác phẩm MT...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật 
trong cuộc sống.
 - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - GV nêu luật chơi, cách chơi: Sau khi xem hình ảnh, trong thời gian 30 giây, 
nhóm nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng hơn thì thắng cuộc.
 - GV nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa chọn đúng.
 - GV giới thiệu bài học
 2. Nội dung bài học
 - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của mình về các tác phẩm MT, sản 
phẩm MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học: 
 + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố nào?
 + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu?
 - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá).
 - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết 
đó là những tác phẩm, sản phẩm gì.
 - GV làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình 
thức khác nhau như:
 + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ...
 + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới...
 + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm 
 - GV tổ chức cho HS quan sát trực tiếp thêm một số SPMT và TPMT ở trường 
như: bích họa ở tường bờ rào, pano, áp phích, khẩu hiệu
 - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm MT được làm từ vật 
liệu tái sử dụng.
 - GV yêu cầu HS quan sát trang 6 - 7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những 
hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống.
 - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã 
nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà HS đã đến.
 - GV khen ngợi, động viên HS.
 *Đánh giá - nhận xét: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 * Dặn dò:
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho chủ đề sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 4) Chủ đề 1
 VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 10 tháng 
9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm 
khắc gỗ, tượng tròn).
 - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
 - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 
 2. Năng lực
 - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng 
bằng vật liệu sẵn có.
 - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một 
món quà lưu niệm.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 
3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
 3. Phẩm chất
 - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
I. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - SGK, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho HS xem video “Du xuân Chùa Mãn Nguyệt” Xuân Phổ - NX - HT .
 - Giới thiệu bài mới
 2. Khám phá
 *Vẻ đẹp trong chạm khắc gỗ ở đình làng
 - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 5. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong 
SGK mĩ thuật 4, trang 5 để HS nhận ra tạo hình nhân vật trong các bức chạm khắc 
gỗ, cũng như chủ đề thường được thể hiện trong điêu khắc đình làng.
 + Có những hình ảnh nào trong hai bức tranh chạm khắc “Tiên tắm đầm sen” 
và “Điều voi đuổi hổ”
 + Hai bức chạm khắc được thể hiện bằng chất liệu gì?
 - GV cho hs xem thêm một số tác phẩm điêu khắc khác
 + Điêu khắc đình làng thường được thể hiện bằng chất liệu gì?
 + Điêu khắc đình làng thường mô tả những nội dung gì của cuộc sống
 - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động:
 + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến những bức chạm khắc gỗ nào? Ở 
đình làng nào?
 + Hình tượng nhân vật trong bức chạm khắc gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao?
 + Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm khắc nào trong phần thực hành của 
mình?
 - GV yêu cầu hs kể tên những đình chùa có ở địa phương.
 + Để góp phần giữ gìn nét đẹp di sản văn hóa địa phương em cần làm gì?
 - GV nhận xét, bổ sung
 *Vẻ đẹp tạo hình trong tượng tròn ở đình làng:
 - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá trong khu vực quần thể 
đình, chùa Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6.
 + Chất liệu để làm tượng là gì?
 + Tượng con chó có đặc điểm gì?
 - GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, 
trang 6.
 - GV cho hs vẽ nét một hình chạm khắc em yêu thích.
 - GV quan sát và gợi ý, giúp đỡ hs hoàn thành bài tập
 *Dặn dò:
 - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 11 tháng 9 
năm 2024
 Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
 - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
 - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ 
trong đời sống gia đình.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin 
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ 
trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV cho HS quan sát bóng điện đang sáng và mặt trời. 
 + Bóng điện chiếu sáng và mặt trời có gì giống và khác nhau?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS quan sát H1 trang 7 SGK 
và nêu câu hỏi:
 + Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có trong hình 1.
 + Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con người làm ra, đối tượng nào 
không phải do con người làm ra?
 + Vì sao em biết?
 - GV mời các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt: Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ 
cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự 
nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước, 
 *HĐ2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. 
 - GV cho HS quan sát H2
 + Nhà em có những sản phẩm công nghệ đó không?
 + Dựa vào các từ gợi ý: (giải trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm) Em 
hãy nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình.
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
 - Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt: Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống 
của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con 
người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
 2. Luyện tập - Thực hành
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
 + Quan sát trong lớp học, ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ 
và đối tượng tự nhiên?
 - Mời đại diện các nhóm trình bày
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các sản phẩm công nghệ mà em 
 biết có tác dụng như: Làm mát căn phòng, Chiếu sáng căn phòng, Cất giữ và 
 bảo quản thức ăn, Chiếu những bộ phim hay, Làm nóng thức ăn.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”. - Chia lớp thành 3 đội, viết những sản phẩm công nghệ mà em biết.
 - Cách chơi: 
 + Thời gian: 2-4 phút
 + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
 + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà 
em biết. 
 + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 12 
tháng 9 năm 2024
 Chủ đề 1
 EM YÊU MĨ THUẬT
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà 
trường.
 - HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học.
 2. Năng lực: 
 - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng 
dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường.
 - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D.
 3. Phẩm chất: 
 - HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến 
môn học hơn.
 - HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân 
tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt. - Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: 
Thực hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát.
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS xem video về các hoạt động vẽ tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
 +Các em có yêu thích mĩ thuật không?
 - Giới thiệu chủ đề bài học.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Hoạt động mĩ thuật
 - GV mời một số HS nói những hiểu biết của mình về một số hoạt động đặc thù 
của môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở trong và ngoài trường học.
 - GV gợi ý:
 +Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật?
 +Ở trường em đã tham gia những hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật?
 +Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ, ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham 
gia các hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật không?
 +Trong các hoạt động đó em yêu thích hoạt động nào nhất?
 - GV cho HS xem thêm video clip giới thiệu về những hoạt động trải nghiệm 
liên quan đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai màu cơ bản để có được màu thứ ba, 
thực hành, sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài sân 
trường, khu vực vườn của trường, tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham quan các di 
tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới thiệu những phù điêu, tượng ở đây...
 *HĐ2. Sản phẩm mĩ thuật
 - GV mời một số HS nói về những SPMT đã thực hiện trong năm học trước và 
gọi tên những SPMT này theo cách hiểu của mình.
 - GV gợi ý:
 +Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu SPMT?
 +Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào để tạo nên SPMT?
 +Sản phẩm MT 2D là gì ?
 +Sản phẩm MT 3D là gì ?
 + SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo hình/ứng dụng?
 - GV phân tích trên SPMT cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng loại sản 
phẩm 3. Thực hành
 - GV cho HS viết những SPMT muốn thể hiện vào Vở A4 nhằm giúp HS có ý 
thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này.
 - GV khen ngợi động viên HS.
 *Củng cố:
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
 - Khen ngợi, động viên HS.
 - Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
 - Đánh giá chung tiết học.
 *Dặn dò: 
 - Xem trước chủ đề: Hoa văn trên trang phục một số dân tộc.
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 13 tháng 
9 năm 2024
 Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
 (Tiết 1)
II. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa 
và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở 
gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 4. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV cho hs xem và nghe bài hát “Màu hoa”
 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem xong video. 
 + Em có thích hoa và cây cảnh không?
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống có rất 
nhiều loài hoa và cây cảnh khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích 
riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
 5. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh. 
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1 SHS tr.6: Quan sát hình 1, 
hãy cho biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào bằng cách sử 
dụng các thẻ gợi ý
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 - b, 2 - a, 3 - d, 4 - c.
 - GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí ở trường học, công viên, 
đường phố, văn phòng,...
 - GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trang trí cảnh quan 
của hoa, cây cảnh.
 - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế:
 + Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em 
 biết.
 + Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các không gian đó. 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng trang trí hoa, cây cảnh trong 
căn phòng, ngôi nhà, lớp học, 
 - GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo hay và chia sẻ cho cả lớp. * GV rút ra kết luận chung:
 - Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui 
chơi, đường phố,...
 - Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm 
cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
 *HĐ2. Tìm hiểu về vai trò làm sạch không khí của hoa, cây cảnh. 
 - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8: Sử dụng các thẻ để gọi tên 
các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong hình 2.
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a - cây nha đam, b - cây lan ý, c - cây 
ngọc ngân, d - cây vạn niên thanh, e - cây lưỡi hổ, g - cây kim tiền.
 - GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây quen thuộc ở địa phương 
có khả năng làm sạch không khí: Ngũ gia bì, dương xỉ, hoa hồng, cúc đồng tiền 
dây nhện
 - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số loại hoa, cây cảnh có khả 
năng làm sạch không khí đang được trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương.
 - GV chia HS thành các nhóm (4 - 6 HS/nhóm).
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Đề xuất ý tưởng 
trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên 
trường học của em.
 + GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các chất độc hại trong không 
khí: chất thải từ các thiết bị điện, nấu ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp, hoạt 
động của nhà máy,...
 + GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa, cây cảnh.
 - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh 
có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học.
 * GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây cảnh có khả năng một số loại 
khí có mùi hôi và khí độc, mang lại cho chúng ta bầu không khí trong lành, tươi 
mát.
 6. Luyện tập - Thực hành
 Trò chơi “Ai tìm đúng”
 - GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi ích của hoa, cây cảnh khác với hình 
ảnh trong SGK gồm: 
 + Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh
 + Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh
 + Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép loại hoa, cây cảnh với lợi 
ích phù hợp. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm nhất, nhì, Tuyên dương tất cả 
 lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi.
 7. Vận dụng
 - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, giải thích 
lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 13 tháng 
9 năm 2024
 Chủ đề 1
 MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng 
khác nhau
 - Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo 
trong môn học.
 - Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ để làm 
bài. 
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. 
 - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. 
 - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Sách Mĩ thuật 1 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, đất 
nặn, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS quan sát tranh ảnh thiếu nhi 
 +Em nhìn thấy các hình ảnh gì trong trang?
 +Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì?
 - GV giới thiệu bài học
 2. Hình thành kiến thức mới
 * HĐ1: Sản phẩm mĩ thuật
 - GV cho HS quan sát hình SGK trang 6 -7 và đặt câu hỏi:
 +Em quan sát thấy những hình ảnh gì?
 +Trong tranh có những màu sắc nào?
 +Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì?
 +Các sản phẩm làm bằng hình thức nào?
 - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
 - GV giải thích: 
 +Sản phẩm mĩ thuật tạo hình là sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố, 
nguyên lí nghệ thuật .
 +Sản phẩm ứng dụng là vận dụng những yếu tố tạo hình để trang trí một sản 
phẩm
 - Kể tên một số sản mĩ thuật mà em đã làm hoặc ở dưới trường mầm non mà 
em biết?
 * HĐ2: Mĩ thuật do ai tạo nên
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 8-9 trong SGK và đặt câu hỏi: 
 +Những ai có thể sáng tạo ra sản phẩm mĩ thuật?
 +Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các sản phẩm mĩ thuật?
 - GV tóm tắt ý kiến và giải thích:
 +Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp: họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà 
nhiếp ảnh, nhà thiết kế thời trang, .
 +Về lứa tuổi: Người lớn tuổi (người già, người trung niên, thanh niên), các em 
thiếu nhi.
 * HĐ3: Đồ dùng trong môn học
 - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1 trang 10 - 11 và đặt câu hỏi:
 +Bức tranh con voi, vẽ bằng dụng cụ gì? +Khi vẽ chưa được, thì các em dùng cái gì để xóa?
 +Các bức tranh được tô màu bằng dụng cụ nào?
 +Giấy màu dùng để làm gì?
 +Hồ dán dùng để làm gì?
 +Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không? Vì sao?
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS mở vở thực hành mĩ thuật 1, trang 5 sử dụng những đồ dùng 
cần thiết và thực hành theo hướng dẫn.
 - Cho HS giới thiệu chia sẻ về bức tranh
 - Nhận xét, tuyên dương HS . 
 *GDHS: giữ gìn dụng cụ học tập và không viết vẽ bậy lên tường, bàn ghế, 
sách vở; biết cách cất đồ dùng đúng nơi quy định và dọn dẹp sạch sẽ nơi học tập 
của mình. 
 *Đánh giá - nhận xét: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 * Dặn dò:
 - Về nhà tập quan sát cây cối, con vật có hình chấm tròn
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho chủ đề sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_1_nam.docx