Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 5
 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 2
 HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH 
 VIỆT NAM
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 7 tháng 
10 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết, phân biệt được một số thể loại trong mĩ thuật tạo hình như: tranh 
 vẽ, tranh in, tượng và phù điêu trong các TPMT.
 - Có kiến thức về các anh hùng dân tộc để khai thác nội dung trong thực hành, 
 sáng tạo SPMT
 2. Năng lực: 
 - Biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng 
dân tộc. − Biết phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một 
cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc 
Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng powerpoint
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV tổ chức cho hs nghe bài hát: “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”
 - Giới thiệu tiết học
 2. Quan sát
 *Tìm hiểu về hình tượng anh hùng dân tộc trong các tác phẩm mĩ thuật
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về hình tượng anh hùng dân tộc 
trong các TPMT, SGK Mĩ thuật 5, trang 11 và thảo luận nhóm:
 + Tác phẩm thể hiện nhân vật nào? + Nội dung tác phẩm thể hiện gì?
 + Hình ảnh nào chính, hình ảnh nào phụ trong tranh?
 + Tác phẩm được tạo hình bằng chất liệu gì?
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh SGK Mĩ thuật 5, trang 12 và 
giới thiệu thêm về tượng tròn và phù điêu
 - Cho hs quan sát thêm một số tranh vẽ về các anh hùng dân tộc Việt Nam
 + Em biết vị anh hùng dân tộc nào ở địa phương?
 - GV giới thiệu một số anh hùng dân tộc ở địa phương “Nguyễn Công Trứ”
 + Nguyễn Công Trứ nổi tiếng là vị quan “ngông” với thái độ sống đầy tự tin, 
vượt ra khỏi lễ giáo phong kiến. Ông cũng nổi bật bởi tấm lòng yêu nước thương 
dân, 80 tuổi vẫn xin vua ra trận đánh giặc. Ông là một nhà chính trị, nhà quân sự 
và là một nhà thơ thời nhà Nguyễn. Ông làm quan qua các đời Vua Gia Long Minh 
Mạng. Ông lập chiến công trong việc đánh dẹp các cuộc nổi dậy chống triều đình 
và trong chiến tranh Việt - Xiêm (1841 - 1845)
 - GV kể thêm một số vị anh hùng ở Hà Tĩnh như Lý Tự Trọng ở Thạch Hà, 
Phan Như Cẩn ở Can Lộc
 - Ca ngợi, ghi nhớ công lao to lớn của các anh hùng dân tộc Việt nam và trách 
nhiệm của tuổi trẻ để bảo vệ đất nước.
 2. Thể hiện
 - GV cho HS tìm hiểu cách thực hiện SPMT mô phỏng hình tượng anh hùng 
dân tộc Bà Triệu bằng chất liệu màu sáp.
 + Em hãy nêu các bước thể hiện cách mô phỏng tranh
 + Bước 1: lựa chọn hình tượng nhân vật trong tranh, ảnh truyện, sách, để mô 
phỏng. 
 + Bước 2: phác thảo bố cục và vẽ nét.
 + Bước 3: vẽ màu.
 + Bước 4: hoàn thiện SPMT.
 - Yêu cầu hs thực hiện một SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc theo 
chất liệu và hình thức yêu thích
 - GV dựa vào gợi ý cách mô phỏng hình tượng anh hùng dân tộc Võ Thị Sáu 
để hướng dẫn hs cách thể hiện tác phẩm kết hợp nhiều chất liệu
 - Lưu ý hs sắp xếp các chi tiết để đảm bảo hình ảnh chính − phụ; diễn tả cảnh v
ật và không gian xa - gần, 
 - HS lựa chọn nội dung và phác thảo sản phẩm
 *Nhận xét, dặn dò
 - Nhận xét tiết học - Dặn hs chuẩn bị vật liệu để hoàn thành sản phẩm vào tiết sau
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 7 tháng 
10 năm 2024
 Chủ đề 3
 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, 
sự vật.
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản.
 - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống.
 - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
 - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại.
 - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm 
MT
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành.
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm 
mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sản phẩm Tiết 1
 - Bài giảng powerpoint
 - Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 4. Thảo luận - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi, 
thảo luận nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 17 SGK MT2:
 + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho em liên tưởng đến những sự vật gì?
 + Những sự vật này được kết hợp từ các hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể hiện 
bài thực hành với các bạn trong nhóm?
 - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý:
 + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện?
 + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra 
hình ảnh nào khác?
 - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, nhắc 
lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản phẩm MT của HS để giúp các em biết 
nhận biết kiến thức đã học
 5. Vận dụng
 - GV giới thiệu về Họa sĩ Pôn Cờ-li
 + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông 
được đánh giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. 
Ông chịu ảnh hưởng của trường phái biểu hiện, trường phái lập thể nhưng sáng tác 
của ông nổi tiếng nhất về trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông đã sáng tạo 
ra khoảng 10.000 bức tranh, bản vẽ...trong suốt cuộc đời.
 + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sáng tạo, trí tưởng tượng phong phú và 
những nét vẽ linh hoạt. Ngoài ra những người yêu hội họa còn như thấy nét hài 
hước trong tác phẩm của Pôn Cờ-li.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trang 18 SGK MT2, trả lời câu hỏi để 
nhận biết nội dung và cách thể hiện hình ảnh trong tranh:
 + Trong tác phẩm Lâu đài và mặt trời, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật?
 + Hình ảnh lâu đài được kết hợp từ các hình cơ bản nào mà em biết?
 + Họa sĩ Pôn Cờ-li đã thể hiện hình ảnh những chiếc thuyền buồm từ các hình 
cơ bản nào?
 + Em có nhận xét gì về màu sắc ở các hình cơ bản trong từng bức tranh?
 + Hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh mà em yêu thích nhất?
 - GV mời nhiều HS tham gia hoạt động này.
 - Khen ngợi, động viên HS.
 - GV tóm tắt, chốt:
 + Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn hảo về cách sắp xếp mô hình hình học 
và sử dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li đã thử nghiệm và phát triển 
mạnh mẽ. Bằng cách chủ yếu sử dụng hình chữ nhật và hình tam giác ông tạo ra một khung cảnh thành phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo ở phía trên, bên 
phải của bức tranh.
 + Những chiếc thuyền buồm: Là một trong số những tác phẩm màu nước thể 
hiện rõ quan điểm sáng tác của họa sĩ khi sử dụng cách kết hợp hình học và màu 
sắc linh hoạt tạo nên một hiệu ứng hình ảnh chuyển động đa chiều. Bức tranh tạo 
cho người xem có cảm giác các đường nét tượng hình xuất sắc như mang những 
nhịp điệu của âm nhạc.
 - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết 
hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích.
 - GV gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc cho HS thể 
hiện.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 * Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 2
 MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 8 tháng 
10 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam 
để thực hành, sáng tạo SPMT.
 - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân 
vật, màu sắc, tỉ lệ,...).
 - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu 
tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 
 2. Năng lực - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện 
được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
 - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như 
tranh dân gian Việt Nam.
 - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
I. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - SGK, bài giảng powerpoint
 1. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam.
 - Hỏi HS quan sát thấy những gì?
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Quan sát
 *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian nhiều lớp.
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng 
không gian nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 hoặc một số hình ảnh GV 
chuẩn bị.
 - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong 
SGK mĩ thuật 4, trang 11 để HS nhận ra dạng không gian nhiều lớp trong tranh dân 
gian Việt Nam.
 - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung liên quan đến nhận biết 
dạng không gian nhiều lớp.
 - GV nhận xét bổ sung.
 *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian ước lệ.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông 
trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12. - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 12 để nhận biết 
và thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 hoặc nhóm 4 bằng cách nêu những câu 
hỏi gợi ý:
 + Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung gì?
 + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào?
 + Màu sắc trong tranh có đặc điểm gì?
 - GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh, tranh dân gian có dạng không gian nhiều 
lớp cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý 
trong SGK.
 - GV kết luận.
 *Hình ảnh tranh dân gian có dạng không gian đồng hiện.
 - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ 
thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu:
 + Nội dung thể hiện trong mỗi bức tranh?
 + Cách sắp xếp các hình ảnh chính - phụ, trước-sau của các nhân vật trong từng 
tranh dân gian. Liên tưởng địa điểm các nhân vật trong tranh được diễn tả ở đâu?
 + Màu sắc trong từng bức tranh?
 - GV hướng dẫn HS quan sát các tranh dân gian, GV có thể chuẩn bị thêm để 
HS thảo luận, trả lời câu hỏi, khai thác cách nhận biết dạng không gian đồng hiện.
 - GV tóm tắt:
 + Không gian đồng hiện trong tranh dân gian là cách bố trí các nhân vật dàn 
trải theo chiều từ trên xuống dưới, từ phải sang trái.
 + Màu sắc trong tranh dân gian thường có ít màu, đơn giản, nét bao quanh hình 
thường dùng màu đen trên nền màu để thể hiện nội dung.
 - Chất liệu để tạo tranh dân gian thường được in và vẽ trên giấy dó.
 - Tranh dân gian Việt Nam như: Hàng Trống, Đông Hồ, Làng Sình, Kim 
Hoàng có những kĩ thuật thực hiện khác nhau, được in trên loại giấy dó-một loại 
giấy sản xuất từ vỏ cây dó.
 - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 3. Thể hiện
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT có dạng không 
gian trong tranh dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...).
 - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
 + HS làm sản phẩm cá nhân
 + Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại các câu chuyện, sự kiện mà các em đã trải 
nghiệm hoặc yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính - phụ, trước - sau cho cân đối, hợp lí, thể 
hiện rõ dạng không gian trong tranh dân gian đã lựa chọn.
 + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm - nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT.
 - Yêu cầu hs thể hiện phác thảo sản phẩm.
 - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Đánh giá chung tiết học.
 - Bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2024
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 9 tháng 10 
năm 2024
 Bài 2: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Sau tiết học, học sinh sẽ:
 - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
 - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
 - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu 
cầu sử dụng.
 - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng 
quạt điện.
 2. Năng lực.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để 
bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn 
trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói 
chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu 
công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt 
điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành 
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng 
kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ 
dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu HS đọc và giải câu đố để khởi động bài 
hoc.
 Có cánh mà không biết bay
 Chỉ quay như chong chóng
 Làn gió xua cái nóng
 Mất điện là hết quay
 (Là cái gì)
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tác dụng của quạt điện.
 - GV trình chiếu bức tranh 1 
 + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ đang sử dụng quạt điện để làm 
gì?
 - Yêu cầu HS quan sát và trình bày kết quả.
 - GV trình chiếu bức tranh 2 và yêu cầu thảo luận nhóm 2 viết tên tương ứng 
với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. 
 + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi loại quạt trong hình 
2.
 + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của 
mỗi loại quạt điện trong gia đình.
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt 
điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, 
phòng ngủ, thêm sang trọng.
 *HĐ2. Một số bộ phận chính của quạt điện.
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng 
với của các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, 
tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo 
luận nhóm 2 và trình bày kết quả.
 + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của quạt điện theo bảng
 + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ phận nào của quạt điện?
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Quạt điện thường có những bộ 
phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an 
toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận 
điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể 
điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và 
điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây 
nguồn nối với nguồn điện.
 - GV tổ chức trò chơi: Du lịch vòng quanh đất nước Việt Nam
 3. Thực hành
 *Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. 
(Làm việc nhóm 4)
 - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho 
HS trực tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt điện.
 + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ phận chính của một chiếc quạt 
điện?
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm một số thông tin về các mẫu quạt 
điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều khiển từ xa.
 - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại.
 * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: hộp động cơ, cánh 
quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn.
 4. Vận dụng.
 - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt điện” để củng cố bài học.
 Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi
 Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục
 Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười.
 Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức
 Đắp bồi sinh lực lúc trời oi
 Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ
 Đừng để quạt hư bảo quạt tồi.
 *Đánh giá - dặn dò
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh ảnh hoặc tìm đọc thêm những 
bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 10 
tháng 10 năm 2024
 Chủ đề 3
 MÀU SẮC EM YÊU
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
 - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học.
 - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực: 
 - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học.
 - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên 
SPMT từ giấy màu và màu vẽ.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động: 
 - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1.
 - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu tiết học
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS tiếp tục thực hành sản phẩm 
 - GV có thể cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan 
đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước.
 4. Thảo luận
 - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thực hành, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 19:
 + Sản phẩm của bạn có những hình ảnh, màu sắc gì?
 + Chỉ ra các màu cơ bản và màu thứ cấp trong sản phẩm?
 + Các màu sắc trong sản phẩm giúp bạn liên tưởng đến màu của những đồ vật 
nào trong gia đình?
 + Bạn thích sản phẩm nào nhất? Hãy chia sẻ về điều khiến bạn thích trong bài 
thực hành đó?
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để 
HS nhận biết rõ hơn sự kết hợp của màu sắc SPMT:
 + Em sẽ sử dụng màu gì để thể hiện cho nổi bật hơn SPMT của bạn?
 + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của em/nhóm em?
 - GVnhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm .
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 11 tháng 10 năm 2024 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 11 tháng 
10 năm 2024
 Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu các loại hoa và cây cảnh ở gia 
đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tôi là lá, tôi là hoa”
 - GV hd cách chơi: Tôi là lá thì người chơi khép tay, tôi là hoa thì xòe bàn tay
 - Giới thiệu tiết học
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu một số loại hoa phổ biến
 *Hoa đào - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 và thảo luận nhóm mô tả đặc điểm 
của cây hoa đào 
 - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa đào trưng bày trong dịp tết 
của gia đình em
 + Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào trong dịp tết ở miền Bắc?
 + Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
 - GV kết luận
 *Hoa mai
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 và thảo luận nhóm mô tả đặc điểm 
lá, hoa của cây hoa mai 
 - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa mai trưng bày trong dịp tết 
của gia đình em
 + Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào trong dịp tết ở miền Nam?
 + Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc sống của chúng ta?
 *Hoa sen
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính 
xác đặc điểm của cây hoa sen 
 + Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen không?
 - GV đọc câu ca dao
 “Trong đầm gì đẹp bằng sen
 Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...”
 + Hoa sen gắn liền với đời sống người dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca 
dao tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam
 + Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây hoa sen?
 + Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? Hoa nở vào mùa nào?
 + Các bộ phận trên cây hoa sen có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của 
chúng ta?
 - GV kết luận
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 11 tháng 
10 năm 2024
 Chủ đề 2
 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
 (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau
 - Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
 - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ - tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập và vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp - hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và 
nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thực hiện các bước làm sản 
phẩm. 
 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, 
siêng năng, trung thực, yêu thương, chia sẻ của HS qua những biểu hiện cụ thể: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 
 - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
 Biết ứng dụng vào cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Sách Mĩ thuật 1, Sản phẩm hs
 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, đất 
nặn, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS nghe bài hát Sắc màu 
 - GV giới thiệu tiết học
 5. Vận dụng
 *Trang trí đồ vật từ các nét chấm mà em thích.
 - GV tiêp tục hướng dẫn HS dùng chấm màu để trang trí một đồ vật mà em yêu 
thích 
 - GV cho HS quan sát các đồ vật, trang phục, sản phẩm mĩ thuật,... được trang 
trí bằng chấm màu - GV yêu cầu HS nêu ý tưởng về bài thực hành của mình
 + Em sử dụng cách nào để tạo chấm màu?
 + Em sắp xếp chấm màu theo hình thức nào?
 *Khuyến khích: HS sắp xếp chấm màu trang trí có chủ đích theo một cách sắp 
xếp đơn giản.
 *Trưng bày sản phẩm cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm mĩ thuật
 - HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm theo gợi ý:
 + Em đã tạo được sản phẩm gì?
 + Em làm như thế nào để trang trí sản phẩm của mình?
 + Em tích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
 - Yêu cầu HS nhận xét sản phẩm của mình, của bạn.
 - GV đánh giá sản phẩm trên tinh thần động viên, khích lệ HS.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho chủ đề sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_lop_tieu_hoc_tuan_5_nam.docx