Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 7 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 Mĩ thuật (Khối 5) Chủ đề 3 ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC (Tiết 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc; chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - HS biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình 1. Phẩm chất: Hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cacton, vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point -Tivi 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ A3, Đồ dùng học vẽ: Màu, thước kéo, băng keo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - Hoạt động cá nhân: - Yêu cầu HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, bìa lịch...theo ý thích. - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc cho HS thực hành. - Gợi ý hs: +Thêm đường nét, màu sắc vào bức tranh vẽ theo nhạc để tạo hình ảnh mới. + Lựa chọn kiểu dáng và nội dung của chữ cho phù hợp với bức tranh. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. * Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 2) Chủ đề 4 VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (Tiết 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. 2. Năng lực: - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point - Tivi 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề 2. Khám phá - GV cho HS quan sát một số cặp khối tương phản trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên những biểu hiện này (khối cứng - khối mềm, khối cầu đặc - khối rỗng, khối tĩnh - khối động). - Sau khi quan sát, GV đặt câu hỏi trong SGK MT3, trang 22: + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em thích cặp tương phản nào nhất? - Nhằm giúp HS có ấn tượng yêu thích ban đầu về biểu hiện của khối. - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác khác nhau cho người xem như khối cứng - khối mềm, khối tĩnh - khối động. + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như khối cầu đặc - khối rỗng. * Biểu hiện của khối trên SPMT: - GV cho HS quan sát một số biểu hiện của khối trên SPMT trong SGK MT3, trang 23. - Ở mỗi SPMT, GV cho HS phân tích một số sự kết hợp của hình thức biểu hiện khác nhau, nhằm tạo nên hiệu quả khác nhau về mặt thị giác (tĩnh, động, mềm...). - GV chốt: Việc kết hợp một số biểu hiện cũng như thể hiện về khối khác nhau là những cách thể hiện vẻ đẹp của khối trên SPMT. - Gv tổ chức cho HS vẽ một số khối mà em yêu thích (khối tròn, khối dẹt, khối động, khối tĩnh, khối động, khối cứng, khối mềm ). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. *Nhận xét, dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. I. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Công nghệ (Khối 3) Bài 2: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu thanh dùngdeer nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. *HĐ2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa - GV cung cấp thông tin về đài Tiếng nói Việt Nam 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Cùng bé đến trường”: Trên đường bé đến trường sẽ có một số chướng ngại vật, để giúp bé vượt qua chướng ngại vật, các em phải trả lời câu hỏi, trả lời chính xác bé mới tiếp tục được đi. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 4) Chủ đề 2 MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH VIỆT NAM (Tiết 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 1. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam. - GV giới thiệu tiết học. 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi + Em đặt tên cho sản phẩm của mình là gì? + Sả phẩm của em thể hiện dạng không gian nào? Sản phẩm của bạn nào có cùng dạng không gian đó? Chi tiết nào giúp em nhận ra điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương 5. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước trang trí một cuốn sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ thuật 4, trang 17 và 18 + Để trang trí bìa cuốn sổ lưu bài vẽ cần chuẩn bị những gì? + Các bức thực hiện như tế nào? - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Vẽ phác hình trang trí lên giấy bìa cứng. Lưu ý HS không nên vẽ quá nhiều chi tiết rời rạc sẽ khó in lại hình. + Cắt rời hình đã phác thảo với đầy đủ các chi tiết. + Bôi màu phía sau hình đã cắt rời, để in thành mảng màu lên sản phẩm đồ dùng học tập. Có thể can hình lên một miếng mica hoặc một chất liệu không thấm nước khác để làm bản in (GV khuyến khích HS tạo hình khác so với hình minh họa trong SGK). + Lưu ý khi bôi màu bằng chất liệu màu goát, không nên pha quá loãng, nên dùng trực tiếp màu lên miếng bìa hoặc mica. + Sau khi mảng màu đã in khô, GV hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo hình đã phác để hoàn thiện sản phẩm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Nhận xét, dặn dò: - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 12 tháng 19 năm 2023 Mĩ thuật (Khối 3) Chủ đề 4 VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (Tiết 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. 2. Năng lực: - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan II. Đồ dùng dạy học 2. Giáo viên: - Bài giảng Power point - Tivi 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề 2. Khám phá - GV cho HS quan sát một số cặp khối tương phản trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên những biểu hiện này (khối cứng - khối mềm, khối cầu đặc - khối rỗng, khối tĩnh - khối động). - Sau khi quan sát, GV đặt câu hỏi trong SGK MT3, trang 22: + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em thích cặp tương phản nào nhất? - Nhằm giúp HS có ấn tượng yêu thích ban đầu về biểu hiện của khối. - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác khác nhau cho người xem như khối cứng - khối mềm, khối tĩnh - khối động. + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như khối cầu đặc - khối rỗng. * Biểu hiện của khối trên SPMT: - GV cho HS quan sát một số biểu hiện của khối trên SPMT trong SGK MT3, trang 23. - Ở mỗi SPMT, GV cho HS phân tích một số sự kết hợp của hình thức biểu hiện khác nhau, nhằm tạo nên hiệu quả khác nhau về mặt thị giác (tĩnh, động, mềm...). - GV chốt: Việc kết hợp một số biểu hiện cũng như thể hiện về khối khác nhau là những cách thể hiện vẻ đẹp của khối trên SPMT. - Gv tổ chức cho HS nặn một số khối mà em yêu thích (khối tròn, khối dẹt, khối động, khối tĩnh, khối rỗng, khối cứng, khối mềm ). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. *Nhận xét, dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 20 tháng 10 năm 2023 Công nghệ (Khối 4) Bài 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (Tiết 1) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 20 tháng 10 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh - Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu -Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu 2. Năng lực chung. - Lựa chọn được vật liệu và làm được những vật dụng trồng hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích. 3. Phẩm chất. - Có ý thức tìm hiểu về vật liệu, dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho hs khởi động bằng một bài nhảy - Giới thiệu tiết học 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu về chaauk trồng hoa, cây cảnh - - Yêu cầu HS quan sát hình 1/SGK + Chậu trồng cây có đặc điểm gì? + Màu sắc của chậu như thế nào? + hình dáng các loại chậu ra sao? + Các loại chậu được làm bằng chất liệu gì? Dựa vào chất liệu ta có cảm giác gì về trọng lượng của chậu? - Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk và thảo luận nhóm: + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn? (Hình 2a). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan can ? (Hình 2c). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo ? (Hình 2b). 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường. - GV yêu cầu hs trình bày ý tưởng *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm một số vật liệu tái chế có thể sử dụng để làm chậu trồng hoa, cây cảnh như chai coca, can nhựa . IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức (Khối 3) Chủ đề 1 EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 3: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 20 tháng 10 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng. - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh ảnh, Tivi, bài giảng powerpoint 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức trò chơi “truyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”.HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu 1 việc làm thể hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu tiết học 2. Khám phá: *HĐ1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quan tâm hàng xóm láng giềng - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng trong những bức tranh sau? - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác. Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép với bác hàng xóm. + Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu cô hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn nữ và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với hàng xóm. + Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho sức khỏe của ông hàng xóm. + Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc tết bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ tốt với những người hàng xóm - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - GV đặt tiếp câu hỏi + Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng? - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Hàng xóm láng giềng cần quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ, các em cũng cần biết làm các việc phù hợp với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp hàng xóm, hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần thiết,. *HĐ2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng b. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - GV hỏi nội dung từng bức tranh + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang đi trên đường. Một bạn nhìn thấy 1 bà cụ và nói: “Bà Lan xóm mình kìa!” + Tranh 2: Cả hai bạn đều nhìn thấy bà đang xách đồ rất nặng, một bạn nói: “Chúng mình xách đồ giúp bà đi.” + Tranh 3: Cả hai bạn cùng chạy đến bên bà cụ và đồng thanh nói: “Bà để chúng cháu xách giúp ạ!” + Tranh 4: Khi các bạn giúp bà xách đồ về đến nhà, bà cụ đã nói: “Các cháu ngoan quá, bà cảm ơn các cháu!” - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm lên kể - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - GV đặt câu hỏi + Các bạn đã làm gì để giúp đỡ bà hàng xóm? + Việc làm đó có ý nghĩa gì? + Theo em, vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng? - GV nhận xét, tuyên dương - GV Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, ở khu dân cư chính là mối quan hệ hàng xóm láng giềng. Để có mối quan hệ tốt với hàng xóm láng giềng, mỗi người câng biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm, chia sẻ với nhau. Xây dựng mối quan hệ xóm giềng tốt đẹp là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư, thôn, xóm, tổ dân phố. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan tâm đến hàng xóm láng giềng + Qua tiết học hôm nay em học được điều gì? *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 1) Chủ đề 3 NÉT VẼ CỦA EM (Tiết 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 20 tháng 10 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và SPMT. - Mô phỏng, thể hiện yếu tố nét có kích thước khác nhau. 2. Năng lực: - Trình bày được một số loại nét khác nhau và bước đâu cảm nhận được vẻ đẹp của các nét trong cuộc sống. - Vận dụng được các nét vẽ bằng màu sắc để sáng tạo sản phẩm ở mức độ đơn giản. - Chia sẻ và mô tả được cách thực hiện các nét ở sản phẩm và liên hệ thực tiễn. 2. Phẩm chất: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Không lấy đồ dùng của bạn làm đồ dùng của mình; tôn trọng sản phẩm của bạn, của mình làm ra *HSKT: Vẽ được một hình ảnh bằng nét II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng powerpoint - Sản phẩm hs 2. Học sinh: Sản phẩm tiết 1, sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Vẽ ông mặt trời vui tính”. - Cách chơi: 3 hs đại diện 3 tổ lên bảng vẽ ông mặt trời vui tính. GV mở nhạc yêu cầu HS dưới lớp đứng tại chỗ hát theo nhạc và cổ vũ bạn. Bạn nào vẽ nhanh và đẹp nhất bạn đó thắng cuộc + Hình vẽ của bạn có những nét gì? - Yêu cầu HS nhận xét - Khen ngợi, động viên hs - Giới thiệu chủ đề 4. Thảo luận - GV cho HS quan sát Khinh khí cầu trang 19 , yêu cầu HS trao đổi về những loại nét sử dụng trong vẽ, trang trí ở hình + Khinh khí cầu có những nét gì? + Bạn dùng những màu nào để vẽ khinh khí cầu? - GV chốt: Có thể dùng các nét để vẽ và trang trí cho hình thêm sinh động. 5. Vận dụng - Yêu cầu HS mở SGK trang 20 - 21 (phần tham khảo) quan sát, tham khảo, đồng thời gợi ý câu hỏi: + Có mấy bước để vẽ được con voi? Kể tên từng bước. - GV nhận xét và thị phạm trên bảng + B1: Vẽ hình con voi và dùng màu xanh trang trí bằng nét xiên vào thân của con voi. + B2: Dùng màu đỏ, vàng trang trí vào phần tai, chân, lưng của con voi bằng nét cong, gấp khúc, thẳng. + B3: Trang trí màu nền bằng các nét thẳng, cong. + Ngoài sử dụng bằng sáp màu để vẽ hoặc trang trí sản phẩm còn có những cách nào để tạo ra các nét? - GV nhận xét và bổ sung. - GV nêu yêu cầu bài thực hành: Sử dụng nét để vẽ và trang trí một đồ vật hoặc con vật mà mình yêu thích - Tổ chức cho HS thực hành: Vẽ tranh, tạo sản phẩm bằng nét mà em thích. - Lưu ý: chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét, không tô màu vào hình. *Nhận xét, dặn dò : - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Bảo quản sản phẩm cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_lop_tieu_hoc_tuan_7_nam.docx