Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 33 Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 Mĩ thuật 3 Chủ đề 10 AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết một số quy định và hành vi không đúng khi tham gia giao thông qua ảnh chụp. - Nhận biết được các hình thức, chất liệu thể hiện chủ đề An toàn giao thông, thông qua các SPMT. - Thực hiện được SPMT về chủ đề An toàn giao thông. 2. Năng lực: - HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ đề. - HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí SPMT. - HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm HS 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu, giấy màu, giấy báo, keo dán, màu, mũ bảo hiểm cũ (nếu có). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho hs xem và nghe bài hát “Bé yêu nón bảo hiểm”. - GV giới thiệu tiết học *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT theonhóm. - GV hướng dẫn HS giới thiệu SPMT cá nhân để chia sẻ ý tưởng, cách thực hiện và cảm nhận của bản thân: + Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để thể hiện SPMT? Hãy mô tả về quá trình em đã thực hiện SPMT? + Trong các SPMT của các bạn đã thực hiện, em thích SPMT nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 Công nghệ 4 Bài 12. LÀM CHUỒN CHUỒN THĂNG BẰNG (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các thao tác kĩ thuật với các dụng cụ và vật liệu đơn giản sẵn có để làm chuồn chuồn thăng bằng theo hướng dẫn, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí, nêu ý tưởng làm chuồn chuồn từ vật liệu thông dụng. - Giáo dục Stem: suy nghĩ cách chế tạo chuồn chuồn thăng bằng từ những vật liệu thông dụng. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác và giao tiếp. - Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập. 3. Phẩm chất. - Tiết kiệm và có ý thức sử dụng vật liệu có sẵn ở địa phương. - Có ý thức giữ vệ sinh, đảm bảo an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV mở video bài hát “Con chuồn chuồn” của tác giả Nguyễn Hoài Thanh. ? Bài hát nói đến con vật nào? + GV giới thiệu một số loài chuồn chuồn - Giới thiệu tiết học 3. Luyện tập - GV cho hs trao đổi, tìm hiểu quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng được mô tả trong SGK rồi hoàn thành vào phiếu nhóm: + Để làm chuồn chuồn thăng bằng cần thực hiện mấy bước? + Để làm cánh chuồn chuồn ta cần làm gì? + Để làm chuồn chuồn ta phải thực hiện những bước nào? + Những thao tác nào là khó đối với em? Nêu cách giải quyết? + Những kí hiệu kĩ thuật có ý nghĩa ntn? - GV tổ chức cho HS thực hành làm chuồn chuồn thăng bằng - Tổ chức cho HS làm cá nhân - GV quan sát, theo dõi, hỗ trợ. - GV gợi ý để khai thác vốn hiểu biết và sự sáng tạo của HS trong quá trình làm ra sản phẩm. - Khuyến khích HS tìm kiếm cách thức làm và vật liệu khác, phát huy sự sáng tạo của HS. + Để chuồn chuồn giữ được thăng bằng em cần lưu ý điều gì? - GV nhận xét bổ sung 4. Giới thiệu sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm theo tiêu chí trong phiếu đánh giá. + Em hãy chia sẻ với bạn về cách làm chuồn chuồn thăng bằng? - GV nhận xét 5. Vận dụng - GV yêu cầu hs: + Hãy thử thay đổi kích thước của thân và cánh chuồn chuồn, thay đổi về khối lượng đất nặn ở cánh. Từ đó tìm ra cách giữ cho chuồn chuồn thăng bằng được? + Tìm các câu ca dao hoặc bài hát, câu đố có hình ảnh con chuồn chuồn? - GV yêu cầu HS đọc phần thông tin cho em, chia sẻ với các bạn trong lớp thông tin em tìm hiểu được về chuồn chuồn tre. *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức 3 LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở XUÂN PHỔ Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết được nghề truyền thống của địa phương, biết được những công việc và ích lợi của nghề truyền thống đối với XH. - Hiểu được nghĩa của từ “ Nghề truyền thống” 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết trân trọng nghề truyền thống địa phương. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tranh ảnh về nghề truyền thống của địa phương ( Nghề mộc). - Máy tính, hình ảnh về xưởng mộc 2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV mở video bài hát “Kéo cưa lừa xẻ” để khởi động bài - GV dẫn dắt vào tiết học 2. Khám phá *Tìm hiểu về nghề truyền thống - GV cho ths kể về nghề có ở địa phương. Kể về công việc của mọi người trong gia đình thường làm - GV cho hs quan sát tranh ảnh về xưởng mộc + Hình ảnh này nói về điều gì? + Em thấy xưởng mộc này có nhiều ở đâu? - GV kết luận: Đây là nghề mộc, nghề truyền thống ở địa phương mình. Nhà nào cũng có người làm, có nhà từ đời ông, cha, các cụ từ xa xưa đã làm và giờ đây truyền lại đến đời con cháu ngày nay đang làm nghề mộc nên nghề mộc được gọi là nghề truyền thống của địa phương + Tại sao gọi là nghề truyền thống? + Công việc của nghề mộc là làm gì? + Cần có những đồ dùng gì? + Làm ra những gì? Giúp gì cho cuộc sống? 3. Luyện tập - Ngoài nghề mộc các em có biết ở đâu cũng có nghề truyền thống không? - Nghề đó là nghề gì? vì sao biết? - GV cung cấp mở rộng cho trẻ hiểu được rằng mỗi một nơi có một nghề truyền thống khác nhau và đều nhằm phục vụ cho cuộc sống của con người. Như nghề đan lát, nghề làm tượng... - GV tổ chức Trò chơi “Chạy nhanh tiếp sức” - Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội chơi, lần lượt lên viết tên sản phẩm và dụng cụ của nghề mộc, trong thời gian một bản nhạc đội nào viết được nhiều sản phẩm và dụng cụ là đội chiến thắng. - Luật chơi: Không viết trùng đáp án mà đội mình đã có, lặp lại đáp án sẽ không có điểm. 4. Vận dụng - GV cho hs quan sát 1 số dụng cụ nghề mộc - Yêu cầu hs quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm nêu tác dụng của các dụng cụ nghề mộc - Đại diện nhóm trình bày - GV cùng các nhóm nhận xét, bổ sung *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Chuẩn bị cho bài học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 9 EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật thường gặp. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT. * HS hòa nhập: Vẽ được hình ảnh cảnh vật theo sự hướng dẫn của giáo viên. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường. - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - SPMT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Đồ dùng bé yêu” của Bùi Đình Thảo - Giáo viên giới thiệu tiết hoc. 5. Vận dụng *Trang trí đồ vật em thường sử dụng - GV cho HS tiếp tục hoàn thành làm và trang trí một dụng cụ học tập mình thích bằng vật liệu tái chế (Hộp bút, hũ đựng bút, mũ, túi xách ) - GV gợi ý để HS hình thành thêm ý tưởng phong phú. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - Hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm của cá nhân theo các gợi ý: + Em đã làm đồ dùng gì? + Emđã sử dụng những hình thức, chất liệu gì? + Em trang trí hình gì, màu gì cho đồ dùng? + Em thích nhất sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét chung. - Qua chủ dề này giúp các em biết tạo hình sản phẩm từ các vật liệu tái chế để làm các đồ vật, con vật trang trí hoặc phục vụ cho việc học tập ,trang trí nhà cửa . đồng thời giúp các em biết tiếp kiệm tiền và bảo vệ môi trường sống . *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ bảy ngày 4 tháng 5 năm 2024 Mĩ thuật 5 Chủ đề 12 THỬ NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO VỚI CÁC CHẤT LIỆU (Tiết 3) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ bảy ngày 4 tháng 5 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết được sự đa dạng của các chất liệu tạo hình và cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm được tạo ra từ nhiều chất liệu khác nhau. - Hiểu được cách tạo hình từ nhiều chất liệu và tạo được sản phẩm theo ý thích 2. Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra 1. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì - Một số đồ vật liệu tái sử dụng chất liệu khác nhau III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - Tổ chức cho HS giải câu đố vui Quen gọi là hạt Chẳng nở thành cây Nhà nhà cao đẹp Dùng tôi để xây (Hạt cát) Gốc gác vốn họ nhà cây Quê cha, đất tổ, nơi đây màu xanh Vì đời hiến cả tấm thân Cắt, nghiền, nấu, tẩy bao lần chẳng lo Để nên cuốn vở học trò Để thêm bức họa, trang thơ cho đời (Giấy) - GV giới thiệu tiết học. 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm - Hướng dẫn hs thuyết trình về sản phẩm của mình - HS khác cùng tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau - GV gợi mở để hs khắc sâu kiến thức + Em có cảm nhận như thế nào khi được trải nghiệm tạo hình các sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều chất liệu khác nhau? + Em tạo sản phẩm gì? Bằng những vật liệu nào? + Em có ý tưởng trước khi tạo hình hay em tạo hình trước sản phẩm dựa trên các vật liệu tìm được? + Em thích sản phẩm của bạn nào? Vì sao? + Em học hỏi được gì từ những sản phẩm của bạn? 5. Vận dụng - Gợi ý hs tạo thêm các sản phẩm khác theo ý thích bằng cách kết hợp các chất liệu sẵn có *Nhận xét, dặn dò - Đánh giá giờ học, tuyên dương hs tích cực, động viên, khuyến khích hs chưa hoàn thành - Chuẩn bị cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 2 Chủ đề 10 ĐỒ CHƠI TẠO HÌNH TỪ CON VẬT (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ bảy ngày 4 tháng 5 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết cách sử dụng tạo hình con vật để trang trí ống đựng bút. 2. Năng lực: - HS sử dụng tạo hình con vật để trang trí ống đựng bút. 3. Phẩm chất: - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, giấy bìa, kéo, keo dán,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động. - GV tổ chức cho hs Đố vui về con vật - GV nêu luật chơi, cách chơi. - GV giới thiệu tiết học. 5. Vận dung - GV tiếp tục cho HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút và trang trí theo vật liệu đã được chuẩn bị - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm trong phạm vi nhóm - HS lựa chọn sản phẩm tốt nhất để đâị diện nhóm giới thiệu, chia sẻ cùng các bạn trong lớp - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về sản phẩmi, cách trang trí, màu sắc ở sản phẩm cũng như cách sử dụng. - HS giới thiệu sản phẩm của mình theo gợi ý của GV *Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài kiểm tra đánh giá cuối học kì II IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_33_nam_hoc_2023.docx