Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Thể dục Khối Tiểu học - Tuần 17 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Thể dục Khối Tiểu học - Tuần 17 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Thể dục Khối Tiểu học - Tuần 17 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 17 BUỔI SÁNG Mĩ Thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C) Thời lượng: 2 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022 Chủ đề: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2) (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động thảo luận ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. 2. Năng lực chung - Nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình; - Tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề; - Sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn.. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình; - Có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính 3. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Giáo án điện tử) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Thể Dục (Khối 3) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022 Bài: NHẢY DÂY I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, biết chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”. - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát, động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, biết chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, trò chơi “Lò cò tiếp sức”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, còi - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu, dây nhảy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ - Cán sự tập trung lớp, biến nội dung, yêu cầu điểm số, báo cáo Gv. giờ học. Khởi động - Gv HD học sinh khởi - Hs khởi động, chơi động. theo HD của Gv. - Gv hướng dẫn chơi - Xoay các khớp cổ tay, 2lx cổ chân, vai, hông, gối,.. 8n - Ép ngang , ép dọc. - Tập BTDPTC - Trò chơi “Chuyền bóng” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc * Kiểm tra kĩ năng đi 1’ thực hiện. thực hiện của bạn; Gv theo vạch kẻ thẳng. nhận xét và khen Hs. Hoạt động 1: Phân tích 13’ - Gv nêu tên động tác - Hs quan sát Gv * Kiến thức: Nhảy dây và nêu yêu cầu, ý hướng dẫn làm mẫu cá nhân kiểu chụm hai nghĩa động tác. Gv làm chân. mẫu động tác. Lần 1: Gv làm mẫu toàn bộ động tác, không giải thích; Lần 2: Gv tập mẫu động tác kết hợp phân tích, giảng giải - Cách so dây, trao dây, từng cử động, để Hs quay dây, nhảy dây. nắm được. + So dây: 2 tay cầm 2 - Tại chỗ so dây, Gv đầu dây, chân phải hoặc mô phỏng động tác trao chân trái giẫm lên dây dây, quay dây và cho (dây sát mặt đất), kéo Hs tập bật nhảy không dây cho vừa độ dài của có dây, sau đó mới có dây tư đất lên tới ngang dây. vai là thích hợp. - Gv hướng dẫn và chỉ + Quay dây: Dùng cổ tay huy lớp thực hiện, kết quay dây, đưa dây từ hợp nhắc sửa sai. phía sau – lên cao – ra trước – xuống dưới. - Khi Hs đã nắm được + Thực hiện động tác: cơ bản động tác. Gv dây gần đến chân thì cho từng hàng và đại chụm hai chân bật nhảy diện chỉ huy của từng lên cho dây qua, cứ như hàng lên thực hiện, Gv thế bật nhảy dây nhịp hỗ trợ chỉ huy và nhắc nhàng theo nhịp quay sửa sai . cảu dây, không để dây vướng vào chân. *Luyện tập 3 - Gv thổi còi tập không - Hs thực hiện tập Tập đồng loạt lần dây - Hs tập theo Gv. luyện theo Hd của Gv - Gv cho Hs tập làm quen nhảy với dây 2 - Gv gọi lớp trưởng chỉ lần huy lớp tập. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. 2 lần Tập theo tổ 4 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng lần bạn luyện tập theo khu dẫn của tổ trưởng. vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. * Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, lần đua giữa các tổ. trình diễn * Vận dụng:? Em hãy 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận cùng bạn nhảy dây. tiễn khi chia nhóm, dụng kiến thức. chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể. Hoạt động 2 5’ - Gv nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Lò cờ tiếp hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv sức” tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc * Bài tập PT thể lực: 3’ - Hs làm theo hướng * Mục tiêu: Thực hiện - Gv cho Hs chạy di dẫn của Gv. hết lượng vận động. chuyển rích rắc. - Hình thành phẩm chất tự giác, tích cực, chăm chỉ. - Hs hình thành năng lực biết chăm sóc và nâng cao sức khỏe trong tập luyện. III. Kết thúc 5’ 2lx - Gv hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả *Thả lỏng cơ toàn thân. 8n lỏng lỏng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs. nhà. - VN ôn bài và chuẩn * Xuống lớp bị bài sau Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! * Kiến thức chung: - Rửa tay sau tập luyện. 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv lần ra khu vực có vòi nước hướng dẫn các rửa rửa tay. tay. - Gv cho Hs lần lượt - Hs hình thành kĩ năng, rửa tay. - Hs thực hành rửa biết giữ vệ sinh cá nhân tay theo hướng dẫn. sau luyện tập và chăm sóc bảo vệ sức khỏe nâng cao phòng chống dịch bệnh covid rửa tay đúng 6 bước chuẩn của bộ y tế. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 5) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B) Thời lượng: 3 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 3 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2022 Chủ đề: TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu. - Biết sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Giáo án điện tử) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Đạo Đức (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022 Bài: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG EM (Điều chỉnh: BT3 hướng dẫn HS tự làm bài với sự hỗ trợ của cha mẹ. BT4 không yêu cầu HS làm) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: HS biết - Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. - Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Phiếu học tập. 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cho HS hát - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới *Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban nhân dân phường” - GV gọi 1HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm và theo dõi bạn đọc. - HS thảo luận trả lời các câu hỏi: +Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm gì? +Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm những việc gì? +Theo em, UBND phường, xã có vai trò như thế nào? vì sao? (GV gợi ý nếu HS không trả lời được: công việc của UBND phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc sống người dân) +Mọi người cần có thái độ như thế nào đối với UBND phường, xã. - GV giới thiệu sơ qua về UBND xã nơi HS cư trú. 3. Thực hành: *Xử lý tình huống - GV gọi HS đọc các tình huống trong bài tập 2. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để thảo luận tìm cách giải quyết các tình huống đó. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả. +Đối với những công việc chung, công việc đem lại lợi ích cho cộng đồng do UBND phường, xã em phải có thái độ như thế nào? - GV kết luận: Thể hiện sự tôn trọng với UBND em phải tích cực tham gia và ủng hộ các hoạt động chung của UBND để hoạt động đạt kết quả tốt nhất. 4. Vận dụng: - Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt động mà UBND phường, xã làm cho trẻ em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo Đức (Khối 3) (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A) Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022 Bài: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài. - Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài. - Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục...). 2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 3. Năng lực: Hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: SKG, SGV, các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi Quốc tế 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cho HS xem clip người nước ngoài học tập, làm việc và sinh sống ở Việt nam. - Giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Thảo luận nhóm - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm yêu cầu học sinh quan sát tranh treo trên bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong các tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài. - Học sinh thảo luận nhóm. - Học sinh lên chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, biểu dương. - GV kết luận: Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước ngoài. thái độ cử chỉ của các bạn rất vui vẻ, tự nhiên, tự tin. Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến khách của người Việt Nam chúng ta cần tôn trọng khách nước ngoài. *HĐ2. Phân tích truyện - Giáo viên đọc truyện “Cậu bé tốt bụng” - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và giao nhóm thảo luận các câu hỏi. + Bạn nhỏ đang làm gì? + Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì với người khách nước ngoài? + Theo em người khác nước ngoài sẽ nghĩ như thế nào về cậu bé Việt Nam? + Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn nhỏ trong truyện? + Em nên làm gì để thể hiện sự tôn trọng với khách nước ngoài? - Học sinh thảo luận nhóm và trả lời - GV kết luận: Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ giúp đỡ. + Các em nên giúp đỡ khách. + Việc đó thể hiện sự tôn trọng khách nước ngoài thêm hiểu biết và có cảm tình với đất nước Việt Nam. 3. Thực hành: - Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận nhận xét việc làm của bạn trong những tình huống dưới đây và giải thích lý do. +Tình huống 1: Nhìn thấy một nhóm khách nước ngoài đến thăm khu di tích lịch sử, bạn tường vừa hỏi họ vừa nói: Trông bà kia mặc quần áo buồn cười chưa, dài lượt thượt lại còn kín mặt nữa, còn đưa bé kia da đen sì. tóc lại xoăn tít, Bạn Vân cùng phụ họa theo tiếng họ nói nghe buồn cười nhỉ. + Tình huống 2: một người nước ngoài đang ngồi trên tàu nhìn qua cửa sổ. ông có vẻ buồn vì không thể nói chuyện với vốn tiếng anh ít ỏi của mình. cậu hỏi về đất nước ông, về cuộc sống của những trẻ em ở đát nước ông và kể cho ông nghe về ngôi trường bé xinh của cậu . Hai người vui vẻ trò chuyện dùng ngôn ngữ đôi lúc bất đồng phải dùng điệu bộ cử chỉ để giải thích thêm. - Yêu cầu các nhóm thảo luận - Gọi đại diện từng nhóm trình bày. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. 4. Vận dụng - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi với nhau. +Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà em biết (qua chứng kiến, qua tivi, đài báo). +Em có nhận xét gì về những hành vi đó - Từng cặp HS trao đổi với nhau. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Cư xử lịch sự với khách nước ngoài là một việc làm tốt, chúng ta nên học tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Khối 1) (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A) Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022 Bài: GIA ĐÌNH EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách tạo hình nhân vật bằng xé và dán giấy màu. - Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được hình nhân vật bằng giấy màu. - Phân tích và đánh giá: HS quan tâm đến những người thân trong gia đình và biết sử dụng sản phẩm mĩ thuật làm đồ chơi, đồ dùng học tập. 2. Năng lực đặc chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Biết yêu gia đình, nhận biết được đặc điểm bên ngoài của các thành viên gia đình em. - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Sản phẩm, tranh, ảnh về gia đình. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy màu, tạp chí, hồ dán, que đỡ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu * Khởi động - GV bắt nhịp cho HS hát bài Ba ngọn nến lung linh. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. *HĐ1: Khám phá *Quan sát và chỉ ra các bộ phận trong mỗi hình người. - Cho HS quan sát hình ở trang 50 SGK để tìm hiểu hình thức tạo ra các nhân vật. - Nêu câu hỏi để HS thảo luận và chỉ ra các bộ phận bên ngoài của con người. - Nêu câu hỏi gợi mở : + Hình người được tạo ra bằng hình thức và chất liệu gì ? + Hình đó có những bộ phận nào ? + Hình đó là nam hay nữ, già hay trẻ ? Vì sao em biết ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: + Các nhân vật được làm bằng cách xé, dán giấy màu. + Mỗi nhân vật có đầu, mình, hai chân, hai tay và mắt, mũi, miệng, tai... *HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng *Cách tạo hình người từ giấy màu. - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 51 để nhận biết các bước tạo hình người từ giấy màu. - Thao tác mẫu và hướng dẫn từng bước để HS quan sát và thực hiện theo. - GV tóm tắt: Có thể tạo hình người bằng cách xé, dán giấy màu. *HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo *Tạo hình người trong gia đình. - Gợi ý để HS nhớ lại hình dáng, đặc điểm người mà em chọn tạo hình trong gia đình trước khi vẽ và xé tạo hình. - Nhắc HS nhớ lại sở thích, trang phục thường ngày của người đó để lựa chọn màu giấy cho phù hợp. - Hỗ trợ HS thực hiện theo các bước tạo hình người. - Nêu câu hỏi gợi mở : + Gia đình em có mấy người ? + Em chọn ai để tạo hình ? + Người đó có đặc điểm gì về khuôn mặt, mái tóc, hình dáng ? + Khuôn mặt gần giống hình gì ? + Người đó béo hay gầy, cao hay thấp ? + Trang phục như thế nào ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. * Lưu ý: Nên hỏi HS về hình dáng, kiểu tóc, trang phục nhân vật mà HS muốn tạo. - GV tóm tắt: Gia đình là những người thân như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em...mỗi người đều có hình dáng, đặc điểm và cách ăn mặc khác nhau. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.. *HĐ4: Phân tích - Đánh giá *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. - Tổ chức cho HS trưng bày giới thiệu về nhân vật và chia sẻ. - Nêu câu hỏi để HS thảo luận, chia sẻ về nhân vật của mình, của bạn: + Em ấn tượng với nhân vật nào? + Hình nhân vật nào cân đối, hài hòa? + Nhân vật đó già hay trẻ, là nam hay nữ? + Biểu cảm của nhân vật như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hướng dẫn HS tự đánh giá. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. *HĐ5: Vận dụng - Phát triển - GV khuyến khích HS : + Dùng nhân vật để kể một câu chuyện về gia đình. + Sử dụng hình nhân vật cho các hoạt động. + Khuyến khích HS mượn các nhân vật vừa tạo ra giới thiệu về người thân, gia đình mình. - GV tóm tắt: Hình người xé, dán có thể dùng làm đồ chơi, đồ dùng học tập. * Dặn dò: - Chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Mĩ thuật (Khối 4) (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2022 Chủ đề: VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết cách lắng nghe và vận động theo giai điệu của âm nhạc; chuyển âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - Nhận ra được các hòa sắc màu nóng, lạnh, tương phản, đậm, nhạt trong các bức tranh vẽ theo nhạc. - Từ đường nét, màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc, cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh có ý nghĩa. - Phát triển được trí tưởng tượng và sáng tạo trong quá trình tạo ra bức tranh biểu cảm mới. 2. Năng lực đặc chung - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Biết yêu và cảm nhận được cái đẹp - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính 2. Học sinh: - Sách học MT4, dây thép mềm, giấy báo, giấy màu, vải, kéo, hồ dán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Giáo án điện tử) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Thể Dục (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022 Bài: NHẢY DÂY - BẬT CAO. TRÒ CHƠI “TRỒNG NỤ TRỒNG HOA” I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được tung và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người, nhảy dây kiểu chân trước, chân sau, bước đầu biết và thực hiện được động tác bật cao, biết cách chơi trò chơi, luật chơi và hứng thú trong khi chơi. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem tung và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người, nhảy dây kiểu chân trước, chân sau, động tác bật cao, trò chơi. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo sĩ số, biến nội dung, yêu cầu tình hình lớp cho Gv. giờ học. Khởi động - HS khởi động, chơi - Xoay các khớp 2lx8 - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv - Ép ngang , ép dọc. n động. - Tập bài thể dục phát triển chung. - Gv hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chuyền bóng” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 - 2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận Nhảy dân. xét và khen Hs. Hoạt động 1 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức: và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến * Ôn tung bóng và bắt tác. thức. bóng theo nhóm 2 – 3 - Gv chỉ huy lớp thực người. hiện, kết hợp sửa sai. - Gv cho lớp trưởng chỉ huy và đếm nhịp cho lớp tập, Gv quan sát sửa sai cho Hs. *Luyện tập - Gv chia Hs theo nhóm - Hs tập theo hướng dẫn Tập đồng loạt 3 3 và tổ chức cho Hs của Gv lần tập. - Gv hô (thổi còi) - Hs tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng dẫn lần bạn luyện tập theo khu của tổ trưởng vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Hoạt động 2 3’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức: và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến * Ôn nhảy dây kiểu tác. thức. chân trước, chân sau. - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. - Gv cho lớp trưởng chỉ huy cho lớp tập, Gv quan sát sửa sai cho Hs. *Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn Tập đồng loạt 2 - Gv hô (thổi còi) - Hs của Gv lần tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Thi đua giữa các 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Đại diện Hs từng tổ lần đua giữa các tổ. lên thi đua, trình diễn. Hoạt động 3 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức: Ôn nhảy và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến bật cao tại chỗ tác. thức. - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. *Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn Tập đồng loạt 3 - Gv hô (thổi còi) - Hs của Gv lần tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng dẫn lần bạn luyện tập theo khu của tổ trưởng vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. * Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết - Hs cùng Gv vận dụng đúng, sai trên tranh ảnh kiến thức. có tập luyện động tác. Hoạt động 4 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Trồng nụ hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv trồng hoa” tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 50m - Hs làm theo hướng dẫn xuất phát cao. của Gv. * Kiến thức chung: 2’ - Vệ sinh thân thể - Gv hướng dẫn Hs vệ - Hs quan sát Gv hướng hàng ngày. 1 sinh thân thể hàng dẫn. lần ngày, một số hoạt - Hs thực hành Vệ sinh động cơ thể như tắm thân thể hằng ngày ở rửa, chải đầu, đánh nhà cùng gia đình. răng, rửa mặt, rửa tay trước và sau khi ăn, và sau khi tập luyện thể - Hs hình thành phẩm thao , chất trách nhiệm chăm sóc sức khỏe thân thể hằng ngày. III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn n lỏng ĐH kết thúc 3 hàng thân. - Nhận xét kết quả, ý ngang * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. HS. HD Hs tự ôn ở nhà. - VN ôn bài và chuẩn * Xuống lớp bị bài sau Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 3) (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B) Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022 Chủ đề: BƯU THIẾP TẶNG MẸ VÀ CÔ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa của bưu thiếp. - Làm được bưu thiếp đơn giản tặng mẹ, cô giáo hoặc người phụ nữ mà mình yêu quý. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm vào cuộc sống.. 3. Phẩm chất - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính biết ơn, yêu thương và chia sẻ. Chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: +Sưu tầm các loại giấy và các vật liệu khác như: màu vẽ, giấy màu, hột, hạt, vải, dây ruy băng để tạo ra sản phẩm +Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra +Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. +Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản phẩm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Máy tính, máy chiếu. - Giấy màu, bìa màu, hồ dán, màu vẽ, 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ A4, giấy màu, màu vẽ, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1 Khởi động - Tổ chức cho HS hát về mẹ và cô 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1 thảo luận để tìm hiểu hình dáng, nội dung, bố cục, cách trang trí...của bưu thiếp. +Bưu thiếp dùng để làm gì? +Bưu thiếp thường có hình dạng gì? +Trên bưu thiếp thường có những hình ảnh gì? Được sắp xếp như thế nào? +Bưu thiếp có thể làm bằng những chất liệu gì? - GV tóm tắt: + Bưu thiếp có nhiều hình dáng, trên bưu thiếp có hình ảnh trang trí, chữ thể hiện nội dung chủ đề. + Hình trang trí trên bưu thiếp thường là những hình ảnh đẹp như hoa lá, con người tạo nên vẻ đẹp độc đáo. *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS lấy giấy vẽ phác nhanh bố cục của bưu thiếp, sau đó GV chọn một số bưu thiếp có cách làm đúng và chưa đúng để hướng dẫn cụ thể trên chính bài vẽ của HS. - GV tóm tắt cách làm bưu thiếp: + Xác định bưu thiếp dành tặng ai, nhân dịp gì? + Tạo hình dạng của bưu thiếp + Phân mảng chữ và hình trang trí + Vẽ, cắt dán hình ảnh trang trí và chữ vừa với mảng được chia. + Vẽ màu theo ý thích + Viết thêm nội dung thể hiện tình cảm của mình vào trong bưu thiếp. - Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 để có thêm ý tưởng sáng tạo cho bưu thiếp của mình. 3. Thực hành - Hoạt động cá nhân: + Hướng dẫn HS làm một bưu thiếp dành tặng người phụ nữ mà mình yêu quý nhất nhân dịp lễ nào đó. + Viết nội dung đề tặng vào bưu thiếp. 4. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn nhau. 5. Vận dụng - Yêu cầu HS làm bưu thiếp tặng bạn trong ngày sinh nhật. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_the_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_17_dang.docx