Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Thể dục Khối Tiểu học - Tuần 21 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Thể dục Khối Tiểu học - Tuần 21 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Thể dục Khối Tiểu học - Tuần 21 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 21 BUỔI SÁNG Mĩ Thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C) Thời lượng: 3 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 3 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022 Chủ đề: THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 2) (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động thảo luận ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. 2. Năng lực chung - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. 3. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 4. Vận dụng - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm. - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và đặt câu hỏi: +Em sẽ tạo đồ vật gì? +Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? +Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, nguồn động viên lớn với thầy cô. - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang trí vào giấy A4 và hướng dẫn HS thực hiện bài tập. - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu niệm tặng thầy cô. - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Thể Dục (Khối 3) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022 Bài: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI “NÉM TRÚNG ĐÍCH” I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, bài thể dục phát triển chung với hoa, biết chơi trò chơi “Ném trúng đích”. - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát, động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, bài thể dục phát triển chung với hoa, biết chơi trò chơi “Ném trúng đích”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, trò chơi “Ném trúng đích”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho HS. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv. biến nội dung, yêu cầu giờ học. Khởi động 2lx - Gv HD học sinh khởi - Hs khởi động, chơi 8n động. theo HD của Gv. - Gv hướng dẫn chơi - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,.. - Ép ngang , ép dọc. - Tập BTDPTC - Trò chơi “Tìm những quả ăn được” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. thực hiện của bạn; Gv Nhảy dây. nhận xét và khen Hs. Hoạt động 1: 6’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv * Kiến thức: Ôn bài thể - Gv Hd và chỉ huy lớp hướng dẫn làm mẫu dục phát triển chung với thực hiện, kết hợp sửa hoa hoặc cờ. sai. *Luyện tập 2 - Gv hô nhịp cho Hs tập - Hs thực hiện tập Tập đồng loạt lần - Gv gọi lớp trưởng chỉ luyện theo Hd của Gv huy lớp tập. - Gv quan sát, sửa sai 2 cho Hs. lần Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng lần bạn luyện tập theo khu dẫn của tổ trưởng. vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Hoạt động 2: 7’ - Hs quan sát Gv * Kiến thức: Ôn nhảy hướng dẫn làm mẫu dây cá nhân kiểu chụm - Gv nhắc lại kiến thức hai chân. - Gv Hd và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. *Luyện tập 2 - Gv cho Hs tập nhảy - Hs thực hiện tập Tập đồng loạt lần với dây luyện theo Hd của Gv - Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập. 2 - Gv quan sát, sửa sai lần cho Hs. Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng lần bạn luyện tập theo khu dẫn của tổ trưởng. vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Tập luyện theo cặp 2 - Gv chia thành từng - Hs thực hiện tập lần đôi thay đổi nhau, bạn theo nhóm đôi. tập và bạn đếm số lần nhảy. * Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, lần đua giữa các tổ. trình diễn * Vận dụng:? Em hãy 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận cùng bạn nhảy dây. tiễn khi chia nhóm, dụng kiến thức. chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể. Hoạt động 2 5’ - Gv nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Ném trúng hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv đích”. tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m - Hs làm theo hướng xuất phát cao. dẫn của Gv. * Kiến thức chung: - Rửa tay sau tập luyện. 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv lần ra khu vực có vòi nước hướng dẫn các rửa rửa tay. tay. - Gv cho Hs lần lượt rửa tay. - Hs thực hành rửa tay theo hướng dẫn. - Hs hình thành kĩ năng, biết giữ vệ sinh cá nhân sau luyện tập và chăm sóc bảo vệ sức khỏe nâng cao phòng chống dịch bệnh covid rửa tay đúng 6 bước chuẩn của bộ y tế. III. Kết thúc 5’ 2lx - Gv hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả *Thả lỏng cơ toàn thân. 8n lỏng lỏng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs. nhà. - VN ôn bài và chuẩn * Xuống lớp bị bài sau Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Đạo Đức (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022 Bài: EM YÊU HÒA BÌNH (Điều chỉnh: Không yêu cầu HS làm BT 4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: HS biết - Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày. - Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, VBT. - Phiếu học tập cá nhân 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cho HS nghe bài hát: “Em yêu hòa bình” - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK) - HS quan sát tranh ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em ở những vùng có chiến tranh về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi: - Em thấy những gì trong các tranh ảnh đó? - HS đọc sgk trang 37, 38 và thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong sgk. - Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trả lời. - GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát ,đau thương, chết chóc, đói nghèo Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh. 3. Thực hành: *HĐ1. Hướng dẫn HS làm BT1 - HS làm BT 1 với sự hỗ trợ của phụ huynh *HĐ2. Làm BT2, SGK - HS làm BT 2 cá nhân. - HS trao đổi với bạn - Cho HS trình bày trước lớp. - GV kết luận. *HĐ3. Làm bài tập 3, SGK. - HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày. - GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình. Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK. 4. Vận dụng *HĐ1. Vẽ “Cây hòa bình” - GV cho HS làm việc theo 4 nhóm. - GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho HS những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến. - GV cho HS trình bày *HĐ2. Triển lãm về chủ đề “ Em yêu hoà bình” - GV cho HS trưng bày sản phẩm - GV cho HS giới thiệu - GV kết luận: IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo Đức (Khối 3) (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A) Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022 Bài: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: HS hiểu: - Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác. - Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác. - Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em - HS biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng. 2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 3. Năng lực: Hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: SKG, SGV. 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi bắn tên: Kể về 1 việc mình làm thể hiện sự tôn trọng người khác. - Tổng kết trò chơi – kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. BT1: Xử lý tình huống qua đóng vai - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để xử lý tình huống, rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai. - Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết, rồi phân vai cho nhau. - Các nhóm đóng vai - HS thảo luận lớp: +Trong những cách giải quyết mà các nhóm đưa ra, cách nào là phù hợp nhất? +Em thử đoán xem, ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam và Minh nếu thư bị bóc? - GV kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc thư của người khác. Đó là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác. *HĐ2. BT2: Thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nội dung BT 2. - Các nhóm thảo luận - Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp, các nhóm khác bổ sung hoặc nêu ý kiến. - GV kết luận: +Thư từ, tài sản của người khác là của riêng mỗi người nên cần được tôn trọng. Xâm phạm chúng là việc làm sai trái, vi phạm pháp luật. +Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì đó là quyền trẻ em được hưởng. +Tôn trọng tài sản của người khác là hỏi mượn khi cần; chỉ sử dụng khi được phép; giữ gìn, bảo quản khi sử dụng. 3. Thực hành: *HĐ1. BT4: Nhận xét hành vi - GV yêu cầu HS tahor luận nhóm 2 để nhận xét hành vi đúng sai - Đại diện từng cặp trình bày. - GV kết luận: TH a: sai, b: đúng, c: sai, d: đúng *HĐ2. Đóng vai - GV phân công các nhóm thảo luận và đóng vai theo tình huống trong SGK +Nhóm 1 thảo luận và đóng vai tình huống 1, BT5. +Nhóm 2 thảo luận và đóng vai tình huống 2, BT5 +Nhóm 3 thảo luận và đóng vai tình huống 1, BT6 +Nhóm 4 thảo luận và đóng vai tình huống 2, BT6 - GV kết luận. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS từng cặp trao đổi với nhau theo câu hỏi: +Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì? Của ai? +Việc đó xảy ra như thế nào? - Từng cặp HS trao đổi với nhau - Từng cặp trình bày trước lớp. - GV tổng kết, khen ngợi những em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và đề nghị lớp noi theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Khối 1) (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A) Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022 Bài: CÂY TRONG SÂN TRƯỜNG EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết cách vẽ cây từ nét, chấm, màu. - Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được bức tranh cây trong sân trường.. 2. Năng lực đặc chung HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức.. 3. Phẩm chất - Biết yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Hình ảnh một số loài cây 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, các dụng cụ học tập..... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu * Khởi động - GV cho HS chơi TC thi kể tên các loại cây mà em biết. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. *HĐ1: Khám phá *Quan sát cây trong sân trường. - Tổ chức cho HS quan sát và tiếp xúc trực tiếp để cảm nhận về cây. - Đặt câu hỏi gợi mở để HS nhận biết rõ hơn về nét, hình, màu của thân, cành, lá cây. - GV nêu câu hỏi gợi mở : + Em thấy cây có những bộ phận gì ? + Em sẽ vẽ cây nào trong sân trường ? + Thân cây to hay nhỏ, cao hay thấp? + Cây đó có nhiều hay ít cành? + Hình và màu của lá cây như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: + Cây trong tự nhiên có nhiều loại khác nhau. + Thân cây thường to hơn cành. + Cành cây thường giống các nét khác nhau. + Lá cây có nhiều hình dạng to, nhỏ, màu sắc khác nhau. *HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng *Cách vẽ cây. - Yêu cầu HS quan sát hình trong trang 59 SGK để nhận biết cách vẽ cây đơn giản. - Khuyến khích HS nêu các bước vẽ cây. - Nhắc lại để HS nhận biết cách vẽ cây: + Bước 1: Vẽ thân cây, cành cây bắng các nét. + Bước 2: Vẽ lá cây bằng các chấm, nét, màu. - GV tóm tắt: Có thể vẽ cây bằng các nét, chấm, màu. *HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo *Vẽ cây trong sân trường em. - Hướng dẫn HS chọn màu và dùng các nét, chấm phù hợp để vẽ thân, cành, lá cây. - Gợi ý HS vẽ thêm cảnh vật khác trong sân trường. - Khuyến khích HS vẽ thêm cây bằng các nét, màu khác cho bức tranh. - Nêu câu hỏi gợi mở: + Em sẽ vẽ cây nào trong sân trường? + Thân và cành cây có nét như thế nào? + Lá cây có hình gì ? To hay nhỏ? + Màu sắc của cây như thế nào? + Ngoài cây, em sẽ thêm cảnh vật gì trong tranh? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. *Lưu ý: Có thể sử dụng nhiều loại, nhiều kích cỡ nét, chấm, màu, hình khác nhau để vẽ cây. *HĐ5: Vận dụng - Phát triển - GV giới thiệu ngắn gọn về họa sĩ Phạm Viết Hồng Lam cho HS nghe. - Khuyến khích HS chỉ ra các chấm, hình, màu trong tranh của họa sĩ. - GV tóm tắt: Kết hợp cây và cảnh vật xung quanh có thể tạo được tranh phong cảnh. * Đánh giá: - Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp. - Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học. * Dặn dò: - Chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Mĩ thuật (Khối 4) (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A) Thời lượng: 3 tiết (4 tiết điều chỉnh òn 3 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022 Bài: SÁNG TẠO HỌA TIẾT, TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu sơ lược về hoạ tiết trang trí. - Vẽ được họa tiết theo ý thích 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SHMT, SGV - Một số đồ vật có trang trí 2. Học sinh: - SHMT, giấy vẽ, giấy màu, hồ dán, bìa, kéo,màu vẽ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đoán đồ vật” - Giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát H9.1. +Em thấy những hình ảnh gì? +Màu sắc của chúng như thế nào? +Các cánh hoa, cánh bướm, lá được sắp xếp như thế nào? Có cân đối không? - Yêu cầu HS quan sát H9.2 +Em hiểu thế nào là họa tiết trang trí? +Có thể sáng tạo các họa tiết trang trí dựa vào các hình ảnh trong tự nhiên không? Vì sao? +Các họa tiết trang trí có điểm gì giống và khác so với các hình ảnh trong tự nhiên? - GV tóm tắt *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS quan sát H9.3 để nhận biết các đường trục và tìm hiểu cách vẽ họa tiết trang trí. - GV hướng dẫn HS cách vẽ họa tiết trang trí - GV tóm tắt - Yêu cầu HS quan sát H9.4 để có ý tưởng sáng tạo họa tiết cho mình 3. Thực hành 3.1. Sáng tạo họa tiết và xây dựng kho hình ảnh - Yêu cầu HS quan sát H9.5 để tham khảo họa tiết đối xứng và họa tiết tự do để có ý tưởng sáng tạo riêng - GV lưu ý HS: +Họa tiết to hay nhỏ phụ thuộc vào kích cỡ của các hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn được tạo ra lúc đầu. +Dựa vào các đường trục để vẽ họa tiết sao ncho bằng nhau và giống nhau - Có thể sáng tạo các họa tiết tự do. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ Thuật (Khối 5) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B) Thời lượng: 2 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022 Chủ đề: TRANG PHỤC YÊU THÍCH (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tạo hình trang phục bằng hình thức vẽ, xé/ cắt dán, kết hợp với những chất liệu khác theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu thương, trân trọng và gìn giữ vẻ đẹp của các vật dụng. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - Cho HS thực hành cá nhân. - Tạo dáng và trang trí trang phục. - GV gợi ý HS: +Lựa chọn dáng người yêu thích trong kho hình ảnh. +Dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí trang phục theo ý thích. 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đáng giá sản phẩm. - HS trưng bày sản phẩm - HS thuyết trình về sản phẩm của mình. HS khác tham gia chia sẻ. - GV đặt câu hỏi gợi mở để HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá +Em đã tạo hình được sản phẩm thời trang gì? Được sử dụng vào mùa nào? Dịp nào? +Em đã trang trí cho sản phẩm thời trang của mình như thế nào? +Em đã dùng những chất liệu gì để sáng tạo sản phẩm. +Em có nhận xét gì về sản phẩm của các bạn trong lớp? 5. Vận dụng - Gợi ý hs tạo trang phục cho mình và bạn để sử dugj trong buổi hoạt động ngoại khóa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Thể Dục (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2022 Bài: NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI “QUA CẦU TIẾP SỨC” I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau, biết luật chơi và hứng thú trong khi chơi. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác.. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem nhảy dây kiểu chân trước, chân sau, trò chơi. Tự giác tích cực tập luyện và tham gia kiểm tra đánh giá. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo sĩ số, biến nội dung, yêu cầu tình hình lớp cho Gv. giờ học. Khởi động - HS khởi động, chơi - Xoay các khớp 2lx8 - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv - Ép ngang , ép dọc. n động. - Tập bài thể dục phát triển chung. - Gv hướng dẫn chơi - Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” 1’ II. Phần cơ bản: 27’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm Hoạt động 1 7’ và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến * Kiến thức: * Ôn nhảy dây kiểu tác. thức. chân trước, chân sau. - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. - Gv cho lớp trưởng chỉ huy cho lớp tập, Gv quan sát sửa sai cho Hs. *Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn Tập đồng loạt 2 - Gv hô (thổi còi) - Hs của Gv lần tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Hoạt động 2 15’ - Gv phổ biến nội dung, - Lần lượt Hs làm theo * Kiến thức: mục tiêu yêu cầu cần hướng dẫn của Gv lên * Kiểm tra nhảy dây đạt về kiểm tra đánh kiểm tra, đánh giá. kiểu chân trước, chân giá cho Hs nắm được. sau. - Gv động viên khích lệ tinh thần Hs để các em thực hiện các nội dung kiểm tra tốt nhất. - Gv gọi lần lượt Hs trong lớp lên nội dung kiểm tra đánh giá. Hoạt động 3 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Quan cầu hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv tiếp sức” tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng n lỏng ĐH kết thúc 3 hàng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý ngang chung của buổi học. thức, thái độ học của HD Hs tự ôn ở nhà. HS. * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn Gv hô “ Giải tán” ! Hs bị bài sau hô “ Khỏe”! * Kiến thức chung: - Rửa tay sau tập luyện. 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv hướng lần ra khu vực có vòi nước dẫn các rửa tay. rửa tay. - Gv cho Hs lần lượt - Hs thực hành rửa tay rửa tay. theo hướng dẫn. - Hs hình thành kĩ năng, biết giữ vệ sinh cá nhân sau luyện tập và chăm sóc bảo vệ sức khỏe nâng cao phòng chống dịch bệnh covid rửa tay đúng 6 bước chuẩn của bộ y tế. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Khối 3) (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B) Thời lượng: 2 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2022 Chủ đề: CỬA HÀNG GỐM SỨ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nặn và tạo dáng được một sản phẩm như: lọ hoa, chậu cảnh, ấm chén, bát đĩa, . - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. - Năng lực ngôn ngữ. Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm. 3. Phẩm chất - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu thương, trân trọng và gìn giữ vẻ đẹp của các vật dụng. Có thái độ giữ gìn bảo vệ môi trường sạch đẹp, cụ thể qua một số biểu hiện: +Quan sát thấy được vẻ đẹp và sự sáng tạo của các đồ gốm sứ. +Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. +Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. +Cảm nhận được vẻ đẹp, tầm quan trọng của các sản phẩm gốm sứ. +Có trách nhiệm với vật dụng, cơ sở vật chất của mình và cộng đồng II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV, máy tính, máy chiếu. - Một số hình ảnh về lọ hoa, chậu cảnh, bát đĩa hoặc đồ vật thật (nếu có). - Bài nặn cùng chủ đề của HS (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ A4, giấy màu, đất nặn, bút chì, màu, tẩy, hồ dán, kéo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành 3.2. Hoạt động nhóm - Hướng dẫn HS hợp tác nhóm trưng bày sản phẩm để chuẩn bị giới thiệu sản phẩm - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm của nhóm giống như một cửa hàng gốm sứ hoặc gian hàng triển lãm 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. - Gợi ý HS khác tham gia chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. *Tổng kết chủ đề: Đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực, động viên, khuyến khích HS chưa hoàn thành. 5. Vận dụng - Gợi ý HS tạo dáng và trang trí một số đồ vật theo ý thích từ các vật liệu tìm được. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_the_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_21_dang.docx