Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Thể dục Khối Tiểu học - Tuần 30 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Thể dục Khối Tiểu học - Tuần 30 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Thể dục Khối Tiểu học - Tuần 30 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 30 BUỔI SÁNG Mĩ thuật (Khối 1) (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A) Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2022 Bài: TRANG TRẠI MƠ ƯỚC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù ` - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách kết hợp các sản phẩm mĩ thuật để tạo hình chung. - Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được trang trại từ sản phẩm mĩ thuật cùng bạn. - Phân tích và đánh giá: HS biết hợp tác để học tập và nêu được kiến thức đã học trong các sản phẩm mĩ thuật chung. 2. Năng lực chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Biết yêu đồ vật, biết chơi một số đồ chơi. - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Máy tính, máy chiếu - Hình ảnh, sản phẩm đã học trong năm học. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Bút chì, tẩy, giấy, bìa màu, hồ dán, bút màu... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu * Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ghép tranh. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. *HĐ1: Khám phá *Bức tranh trang trại có những gì? - Giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát tranh, ảnh về một trang trại hoặc hình trong SGK trang 74 - 75 để các em tìm hiểu những hình ảnh có trong trang trại. - Nêu câu hỏi gợi mở để HS chỉ ra những hình ảnh có liên quan đến các bài mĩ thuật đã học: +Bức tranh trang trại có những con vật nào? +Ngoài các con vật, trang trại còn có những gì? +Trong bức tranh, màu cơ bản có ở hình nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Trang trại là nơi có nhiều loài vật và cây cối phong phú, đa dạng *HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng *Cùng xem lại các bài đã học. - Gợi ý để HS nêu tên những bài đã học ở môn Mĩ thuật lớp 1. - Khuyến khích HS lựa chọn bài tập đã học để tạo sản phẩm cho trang trại. - Nêu câu hỏi gợi mở: +Em đã học những bài mĩ thuật nào ở lớp 1? +Em thích nhất bài học nào? +Em sẽ chọn bài nào làm sản phẩm cho trang trại? - GV nhận xét, khen ngợi động viên HS. - GV tóm tắt: Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian là các yếu tố cơ bản trong mĩ thuật. *HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo *Cùng bạn tạo trang trại mơ ước. - Khuyến khích HS tạo sản phẩm theo bài đã chọn và thảo luận về ý tưởng trang trại chung. - Hướng dẫn HS cùng sắp xếp các sản phẩm thành một trang trại theo ý tưởng của nhóm. - Khuyến khích HS vẽ, cắt dán thêm các hình cho trang trại sinh động, hấp dẫn. - Nêu câu hỏi gợi mở: +Nhóm em có những sản phẩm gì? +Sắp xếp các sản phẩm như thế nào để tạo trang trại? +Cần làm thêm gì để cho trang trại sinh động hơn? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Yêu cầu HS thực hành. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. *Lưu ý: Có thể trang trí thêm cho gà bằng cách vẽ nét hay cắt dán giấy màu. *HĐ4: Phân tích - Đánh giá *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. *HĐ5: Vận dụng - Phát triển *Kể về các bài học có trong trang trại. - Khuyến khích HS kể tên các bài học có trong trang trại của nhóm mình và nhóm bạn. - GV tóm tắt: Sản phẩm mĩ thuật có thể dùng làm đồ chơi, đồ dùng học tập. * Đánh giá: - Khen ngợi nhóm có sản phẩm đẹp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Mĩ thuật (Khối 4) (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A) Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2022 TÌM HIỂU TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu biết vài nét về nguồn gốc, nội dung và vẽ đẹp của tranh dân gian Việt Nam. - Biết yêu quý, có ý thức giữ gìn và bảo tồn nghệ thuật dân tộc. - Trải nghiệm, liên kết với tác phẩm bằng hình thức in mộc bản (nếu có) vẽ màu vào hình tranh dân gian hoặc vẽ lại được tranh dân gian. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. - Biết cách tham gia giao thông đúng luật và an toàn. - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực hành. - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số tranh về đề tài tranh dân gian Việt Nam. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Màu, giấy A4, bút chì, tẩy ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV cho HS hát 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Tìm hiểu sơ lược về tranh dân gian - Yêu cầu HS quan sát H12.1 SHMT thảo luận tìm hiểu câu gợi ý sgk tr 67. +Kể tên những dòng tranh dân gian mà em biết? +TGrong mỗi bức tranh có những hình ảnh gì? +Đường nét và màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào? +Em thích bức tranh dân giuan nào? Em có nhận xét gì về nội dung và ý nghĩa bức tranh? - GV kết luận: +Tranh dân gian là di sản văn hóa của dân tộc Việt Nam. Tranh dân gian có ở nhiều vùng miền khác nhau. Phổ biến là tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh hàng Trống và tranh Kim Hoàng (Hà Nội), tranh Làng Sình (Huế). +Tranh dân gian Việt Nam thường phản ánh cuộc sống lao động, sinh hoạt, ước mơ, tín ngưỡng, của nhân dân và ca ngợi các anh hùng dân tộc. +Các dòng tranh phần lớn sử dụng kĩ thuật in từ bản khắc gỗ lên giấy dó và màu sắc lấy từ thiên nhiên nhưng cách thể hiện đường nét và màu sắc ở mỗi dòng tranh rất khác nhau. *HĐ2. Xem tranh “Cá chép trông trăng” (tranh Hàng Trống) và “Cá chép” (tranh Đông Hồ) - Yêu cầu HS xem tranh “Cá chép trông trăng” (tranh Hàng Trống) và “Cá chép” (tranh Đông Hồ). +Tranh “Cá chép trông trăng” có những hình ảnh nào? +Tranh “Cá chép” có những hình ảnh nào? +Hình ảnh cá chép ở hai bức tranh được thể hiện như thế nào? +Tranh “Cá chép trông trăng” và “Cá chép” có điểm gì giống và khác nhau - GV tóm tắt 3. Thực hành - Yêu cầu HS quan sát một số tranh dân gian trong hình 12.5 và chọn bức tranh để vẽ lại theo ý thích. - Cho HS tham khảo một số bài vẽ mô phỏng tranh dân gian trong hình 12.6 để có ý tưởng. - Nêu lại cách vẽ tranh dân gian +Quan sát tranh mẫu, vẽ phác hình ảnh chính. +Vẽ thêm các chi tiết của tranh +Chỉnh sửa hình cho phù hợp. +Vẽ màu theo ý thích 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm (Có thể không thực hiện) *TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ - Đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực, động viên, khuyến khích HS chưa hoàn thành. 5. Vận dụng - Gợi ý HS sử dụng các hình ảnh trong tranh dân gian để trang trí sản phẩm ứng dụng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Thể Dục (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2022 Bài: TỔNG KẾT NĂM HỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Biết tổng kết chương trình GDTC lớp 5. Hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem tổng kết chương trình GDTC lớp 5. Hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv. biến nội dung, yêu cầu giờ học. Khởi động - HS khởi động, chơi - Xoay các khớp 2lx8 - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv - Ép ngang , ép dọc. n động. - Bài thể dục PTC - Trò chơi “Kẹp bóng - Gv hướng dẫn chơi di chuyển” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ Gv cùng Hs nhắc lại - Gv và Hs cùng hệ Hoạt động 1 15’ những kiến thức, kĩ thống lại kiến thức. - Tổng kết chương năng đã được học: trình môn GDTC lớp ĐHĐN ; Bài tập TD, 5. TT&KNVĐCB, Trò chơi vận động, môn thể thao tự chọn. * Tập luyện 1 - Xen kẽ, Gv gọi 1 vài - Hs làm mẫu động tác - Tập theo nhóm lần em lên làm mẫu các theo hướng dẫn của Gv động tác. Gv đánh giá kết quả học tập của Hs. Tuyên dương một vài tổ và cá nhân. Nhắc nhở chung một số tồn tại, hướng khắc phục trong dịp nghỉ hè. Hoạt động 2 8’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo HD của * Trò chơi: “Lăn hướng dẫn cách chơi, Gv bóng” tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc III. Kết thúc 5’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng n lỏng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của HD Hs tự ôn ở nhà. HS. * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn Gv hô “ Giải tán” ! Hs bị bài sau hô “ Khỏe”! * Kiến thức chung: - Rửa tay sau tập luyện. 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv hướng lần ra khu vực có vòi nước dẫn các rửa tay. rửa tay. - Gv cho Hs lần lượt - Hs thực hành rửa tay rửa tay. theo hướng dẫn. - Hs hình thành kĩ năng, biết giữ vệ sinh cá nhân sau luyện tập và chăm sóc bảo vệ sức khỏe nâng cao phòng chống dịch bệnh covid rửa tay đúng 6 bước chuẩn của bộ y tế. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Mĩ thuật (Khối 3) (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B) Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2022 Bài: CÂU CHUYỆN EM YÊU THÍCH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được nội dung, biết cách khai thác hình ảnh tiêu biểu của câu chuyện để vẽ minh họa. - Thể hiện được bức tranh về câu chuyện yêu thích, thể hiện bằng hình thức vẽ, xé/dán, - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. - Năng lực ngôn ngữ:Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS nhận biết và thêm yêu quý các câu chuyện ý nghĩa. Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo. Có tinh thần trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ sách, của công ở HS. Cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp ý nghĩa của các câu chuyện và sách. + Cảm nhận được tình cảm bạn bè. + Trung thực đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh về các câu chuyện gần gũi với HS. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 3. - Màu, giấy A4, bút chì, tẩy, đất nặn, giấy màu ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Giáo án điện tử) IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_the_duc_khoi_tieu_hoc_tuan_30_dang.docx