Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 - Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 - Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 - Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Thứ 5 ngày 13 tháng 11 năm 2022 TOÁN CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 25: PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư. - Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia. - Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. - Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động trải nghiệm để giải quyết các bài toán. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dừng Toán 3/ Một số viên phấn. - Các loại quả III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Mỗi bạn được 3 viên phấn nguyên Câu 1: Em có 7 viên phấn, cô đem chia đều số và nửa viên phấn phấn này cho 2 bạn. Em sẽ chia số phấn đó cho - Mỗi bạn được 3 viên phấn và còn 2 bạn như thế nào? . thừa 1 viên phấn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. VD1: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia hết. - HS đọc bài toán - GV nêu VD1: Có 6 quả táo chia đều cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - 2 bạn: 6 quả táo - Bài toán cho biết gì? - 1 bạn: ? quả táo - Bài toán hỏi gì? - Thực hiện phép tính: 6 : 2 - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép tính nào? - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép chia 6: 2 - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi 6 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 bạn được 3 quả, không thừa quả táo 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 nào. 0 - HS nhắc lại - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy quả, có thừa quả nào không? - HS đọc bài toán - Như vậy người ta gọi, 6: 2 = 3 là phép chia hết. VD2: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép - 2 bạn: 7 quả táo chia có dư. - 1 bạn: ? quả táo - GV nêu VD2: Có 7 quả táo chia cho 2 bạn. - Thực hiện phép tính: 7 : 2 Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - Bài toán cho biết gì? - HS theo dõi - Bài toán hỏi gì? - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi phép tính nào? bạn được 3 quả, thừa 1 quả. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép - HS nhắc lại chia 7: 2 7 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 1 - HS làm bảng con, nên kết quả - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy phép tính. quả? Thừa mấy quả? - 7 chia 2 là phép chia có dư, 3 là thương, 1 là số dư - Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 7: 2 = 3 dư 1 là phép chia có dư. - GV lấy thêm ví dụ: 9 : 4; 16 : 4 3. Hoạt động Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phép tính - HS theo dõi. thứ nhất, phần a. - HS làm bảng con. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS nêu cách tính và kết quả phép - GV nhận xét, tuyên dương. tính. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Liên hệ thực tế? - GV đọc đề bài - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp - HS đọc bài toán rồi kết luận cách chia táo của bạn nào cho ta - HS làm bài nhóm đôi phép chia hết(không thừa táo), cách chia táo của - Các nhóm báo cáo kết quả bạn nào cho ta phép chia có dư(còn thừa táo). + Cách chia táo của bạn Nam cho ta phép chia hết. - GV nhận xét, tuyên dương + Cách chia táo của bạn Mai và Rô- bốt cho ta phép chia có dư. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng - Bài toán: Trong phép chia cho 7 thì số dư lớn - HS thi đua giải nhanh, tính đúng nhất là bao nhiêu? Số dư bé nhất là bao nhiêu? bài toán. - Nhận xét, tuyên dương - HS trình bày. - Cả lớp nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Phần khám phá Hình thành kiến thức mới. GV dạy và học theo hướng HĐTN GV và HS chuẩn bị 3 loại quả: Cam, Táo, Hồng. Mỗi loại 21 quả Chia lớp thành 6 nhóm ngồi theo hình chữ U. Nhiệm vụ của các nhóm sẽ thực hành chia trên quả để tìm ra kết quả và số dư GV yêu cầu mỗi nhóm lấy 6 quả chia đều 2 phần bằng nhau. Tìm kết quả của mỗi phần. Đại diện nhóm nêu cách chia và kết quả. -Tiếp theo Gv hướng dẫn cách đặt tính rồi tính kết quả của phép chia. 6 : 2 = 3 - GV yêu cầu mỗi nhóm lấy 7 quả chia đều 2 phần bằng nhau. Tìm kết quả mỗi phần và số dư. -Tiếp theo Gv hướng dẫn cách đặt tính rồi tính kết quả của phép chia. 7 : 2 = 3 (1) - Nêu ra phép chia hết và phép chia có dư. Phần Hoạt động luyện tập - Bài 2: GV chia lớp thành 3 nhóm lớn, mỗi nhóm cùng nhau chia quả tìm ra kết quả của 3 phép tính. Sau đó chọn ra phép tính chia hết. Nhóm 1: Thực hành trải nghiệm chia quả Hồng: 18: 3 = 6 Nhóm 2: Thực hành trải nghiệm chia quả táo: 18: 5 = 3 (dư 3) Nhóm 3: Thực hành trải nghiệm chia quả táo: 18: 4 = 4 (dư 2) Đại diện các nhóm nêu. GV chốt kết quả đúng. Chọn ra phép tính chia hết là: 18 : 3 = 6
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_lop_3_ket_noi_tri_thuc_chu_de_4_ph.docx