Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 10 BUỔI SÁNG Thể Dục (Khối 3) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Bài: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI. TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT” (Điềù chỉnh: Có thể không dạy đi chuyển hướng phải, trái) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi theo nhịp 1 – 4 hàng dọc, đi vượt chướng ngại vật (thấp), đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèo đuổi chuột” - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi theo nhịp 1 – 4 hàng dọc, đi vượt chướng ngại vật (thấp), đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèo đuổi chuột” - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi theo nhịp 1 – 4 hàng dọc, đi vượt chướng ngại vật (thấp), đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèo đuổi chuột”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác. II. Địa điểm – phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, còi - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x giờ học. x x x x x x x X - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Gv. Khởi động Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x cổ chân, vai, hông, gối,.. n động. x x x x x x x - Ép ngang , ép dọc. x x x x x x x - Trò chơi Chuyền - Gv hướng dẫn chơi X bóng” 2’ - Hs khởi động, chơi theo HD của Gv. II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc * Kiểm tra kĩ năng đi 1’ thực hiện. thực hiện của bạn; Gv theo vạch kẻ thẳng. nhận xét và khen Hs. Hoạt động 1 4’ - Gv nhắc lại kiến thức ĐH Hs quan sát * Kiến thức: - Gv hướng dẫn và chỉ x x x x x x x - Ôn tập hợp hàng huy lớp thực hiện, kết x x x x x x x ngang, dóng hàng. hợp sửa sai x x x x x x x - Gv tổ chức Hs tập X luyện. - Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu *Luyện tập 1 - Gv hô - Hs tập theo ĐH tập đồng loạt Tập đồng loạt lần Gv. - Gv gọi lớp trưởng chỉ x x x x x x x huy lớp tập. 1 - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x lần cho Hs. x x x x x x x X - Hs thực hiện tập hợp hàng ngang, dóng hàng. Hoạt động 2: 10’ - Gv nhắc lại kiến thức, Đội hình HS quan sát * Kiến thức: nêu tên động tác, x x x x x x x - Ôn đi theo nhịp 1- 4 - Gv hướng dẫn và chỉ x x x x x x x hàng dọc. huy lớp thực hiện, kết x x x x x x x - Ôn đi vượt chướng hợp sửa sai X ngại vật (thấp). - Gv tổ chức Hs tập - Hs quan sát Gv làm - Ôn đi chuyển hướng luyện. mẫu phải, trái. *Luyện tập ĐH tập đồng loạt Tập đồng loạt - Đi theo nhịp 1- 4 hàng - Gv thổi còi cho Hs x x x . dọc. 2 tập. x x x . lần - Gv gọi cán sự lớp x x x . - Đi vượt chướng ngại điều khiển. - Hs thực hiện đi theo vật (thấp). - Gv quán sát uốn nắn, nhịp 1- 4 hàng dọc. 2 sửa sai tư thế cho Hs. - Đi chuyển hướng phải, lần x x x II trái. x x x II x x x II 2 X lần - Hs thực hiện đi vượt chướng ngại vật (thấp). x x xII II x x xII II xp Đích x x x II II xp Đích X - Hs thực hiện đi chuyển hướng phải, trái. - Hs làm theo hướng dẫn của Gv. Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ lần bạn luyện tập theo khu x x x II II vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. x x x . xx x II X - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng. * Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, - Tập hợp hàng ngang, lần đua giữa các tổ. trình diễn dóng hàng, đi theo nhịp 1 - 4 hàng dọc, đi vượt chướng ngại vật (thấp), đi chuyển hướng phải, trái. * Vận dụng:? Em hãy 1’ - Vận dụng vào thực Đội hình vận dụng cho biết hình nào dưới tiễn khi chia nhóm, x x x x x x x đây có động tác đúng khi chia hàng trong giờ x x x x x x x đi ở tư thế người thẳng học thực hành, trong x x x x x x x tự nhiên. các hoạt động tập thể. X - Gv sử dụng hình ảnh - Hs cùng Gv vận cho Hs nhận biết trên dụng kiến thức. tranh ảnh có tập luyện động tác. Hoạt động 3 4’ - Gv nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi. * Trò chơi: “Mèo đuổi hướng dẫn cách chơi, x x x chuột” tổ chức chơi trò chơi x x cho Hs. x x - Nhận xét, tuyên x X x dương, và sử phạt x x người (đội) thua cuộc x x x x x - Hs chơi theo hướng dẫn của Gv * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m ĐH phát triên thể lực xuất phát cao. x x x x xII.............. x x x x xII.............. x x x x xII.............. X - Hs làm theo hướng dẫn của Gv. * Kiến thức chung: 2’ - Gv hướng dẫn Hs vệ - Hs quan sát Gv - Vệ sinh trang phục 1 sinh trang phục hướng dẫn. thường xuyên. lần thường xuyên như giặt - Hs thực hành vệ quầ áo, tất, giầy, phơi sinh trang phục sấy nơi thoáng mát , thường xuyên hằng ngày ở nhà cùng gia đình. - Hs hình thành phẩm chất chăm chỉ , chăm làm, vệ sinh cá nhân cho mình và những người xung quanh. III. Kết thúc 5’ 2lx8 - Gv hướng dẫn thả ĐH thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn thân. n lỏng x x x x x x x * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý x x x x x x x chung của buổi học. thức, thái độ học của x x x x x x x Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs. X nhà. - VN ôn bài và chuẩn - Hs thực hiện thả * Xuống lớp bị bài sau lỏng Gv hô “ Giải tán” ! Hs ĐH kết thúc hô “ Khỏe”! x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 5) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B) Thời lượng: 4 tiết (điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Chủ đề: TRƯỜNG EM (Tiết 1) (Điều chỉnh: Bỏ HĐ trưng bày sản phẩm) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Yêu trường lớp, yêu bạn bè và yêu thầy cô giáo. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cả lớp hát bài “Em yêu trường em” - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung chủ đề qua trải nghiệm thực tế. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu về chủ đề qua câu hỏi gợi mở: +Quang cảnh trường em như thế nào? +Những hoạt động gì thường diễn ra trong trường? +Em đã tham gia vào các hoạt động gì trong trường? +Hoạt động gì trong trường làm em nhớ nhất?Hoạt động đó diễn ra như thế nào? +Quang cảnh trường em lúc đó có gì khác so với ngày bình thường - GV tóm tắt: Quang cảnh trường học thường có cổng trường, sân trường, các phòng học. Cổng trường có biển ghi tên trường, sân có cột cờ, cây, hoa...Các hoạt động thường diễn ra ở trường như học tập, vui chơi, lao động hay các dịp kỉ niệm, các ngày lễ, các hoạt động ngoại khóa - GV cho HS tìm hiể cách thể hiện chủ đề qua sản phẩm - Cho HS quan sát hình ảnh các sản phẩm tạo hình chủ đề Trường em ở hình 5.1 và nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận nhóm tìm hiểu về hình thức, màu sắc, vật liệu tạo hình sản phẩm. +Những hoạt động nào được thể hiện trong sản phẩm? +Những vật liệu gì được sử dụng để tạo hình sản phẩm? +Em thấy các sản phẩm được thể hiện bằng hình thức nào? Độ đậm, nhạt của màu sắc có được thể hiện trên các sản phẩm không? - GV tóm tắt: Có thể sử dụng nhiều hoạt động trong nhà trường để làm hình ảnh tạo hình với chủ đề Trường em. Có thể tạo hình sản phẩm bằng cách vẽ, xé dán, nặn, tạo hình khối ba chiều. *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung và hình thức, vật liệu để thực hiện tạo hình sản phẩm với chủ đề Trường em +Nhóm em sẽ thể hiện hoạt đọng, sự kiện gì? +Nhóm em sẽ thể hiện quang cảnh ở sân trường hay lớ học? +Nhóm em chọn hình thức thể hiện nào? +Nhóm em sẽ chọn vật liệu gì để thể hiện sản phẩm? - Yêu cầu HS quan sát H5.2 và H5.3 để nhận biết cách tạo hình sản phẩm - GV hướng dẫn cách thực hiện: +Lựa chọn nội dung, nhân vật, khung cảnh, chất liệu, hình thức thể hiện sản phẩm. +Vẽ, xé, cắt dán, nặn hoặc tạo hình khối ba chiều các nhân vật, cảnh vật tạo kho hình ảnh. +Sắp xếp hình ảnh, thêm chi tiết tạo sản phẩm tập thể. 3. Thực hành - HS thực hành sản phẩm cá nhân để tạo kho hình ảnh *Dặn dò: HS về nhà tiếp tục hoàn thành sản phẩm cá nhân để tiết sau hoàn thành sản phẩm nhóm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ Thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C) Thời lượng: 3 tiết (điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: ngày 15/11/2021 Chủ đề: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (Tiết 2) (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động thảo luận và hoạt động trưng bày sản phẩm) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... - HS biết được sự kết hợp các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu có trong các đồ vật, sản phẩm MT, tác phẩm MT. - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. 2. Năng lực đặc chung - HS nhận biết các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... thông qua tìm hiểu về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế. - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. - HS tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) và ghép thành sản phẩm yêu thích. - HS sáng tạo trong thực hành và vận dụng kiến thức về khối trong tạo sản phẩm MT. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của khối trong cuộc sống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Máy chiếu 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Giáo án điện tử) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Đạo Đức (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021 Bài: TÌNH BẠN (Điều chỉnh: BT 3,4: Hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn. - Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn. - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày. 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Biết yêu quý tình bạn. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: SGV 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cho HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Thảo luận cả lớp +Bài hát chúng ta vừa hát nói lên điều gì? + Lớp chúng ta có vui như vậy không? + Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không có bạn bè? + Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em biết điều đó từ đâu? - Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng ta ai cũng cần phải có bạn bè và trẻ em cũng cần phải có bạn bè, có quyền tự do kết giao bạn bè. *HĐ2.Tìm hiểu câu chuyện "Đôi bạn" - GV kể chuyện "Đôi bạn" + Truyện có những nhân vật nào? - Yêu cầu 3 HS đóng vai theo nội dung. - GV nhận xét tuyên dương - GV dán băng giấy có 2 câu hỏi (như SGK, 17) cho HS thảo luận 2 câu hỏi trên. + Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn chạy thoát thân? + Qua câu chuyện kể trên em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè? - Kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu thương, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những lúc khó khăn hoạn nạn 3. Thực hành: *HĐ1. Làm bài tập 2 - SGK - HS trao đổi bài làm - Cho HS trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích lý do và tự liên hệ. - GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống, giải thích lý do và tự liên hệ. *HĐ2. Củng cố - GV yêu cầu nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp - GV kết luận: Các biểu hiện của tình bạn là tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ, biết chia sẻ buồn vui cùng nhau. - Học sinh liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong nhà trường mà em biết. - Gv gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK. 4. Vận dụng *Đóng vai BT1 - SGK - Tổ chức HS thảo luận đóng vai - Những việc làm sai trái: vứt rác không đúng nơi quy định, quay cóp trong giờ kiểm tra, làm việc riêng trong giờ học. - Trình bày. - Tổ chức HS trao đổi nội dung nhóm bạn thể hiện, chọn cách ứng xử đúng. - GV nhận xét chung, kết luận: + Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ, như thế mới là người bạn tốt. *Tự liên hệ - Tổ chức HS trao đổi nhóm 2 + Đối với bạn bè chúng ta phải trao đổi với nhau như thế nào? + Em đã làm gì đề có tình bạn đẹp? Kể về tình bạn của em? - Trao đổi cả lớp. - GV cùng HS nhận xét, kết luận. * Kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta cần phải cố gắng vun đắp giữ gìn. *Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà làm BT 3, 4 có sự hỗ trợ của phụ huynh IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo Đức (Khối 3) (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A) Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày tháng 11 năm 2021 Bài: CHIA SẺ BUỒN VUI CÙNG BẠN (Điều chỉnh: BT 4, 5, 6 hướng dẫn hs tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. - Biết chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. 2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 3. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: SKG, SGV 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết. + Bài hát nói lên điều gì? - Giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới *Thảo luận phân tích tình huống - Yêu cầu lớp quan sát tranh tình huống và cho biết ND tranh. - Giới thiệu các tình huống: + Mẹ bạn Ân bị ốm lâu ngày , bố bạn Ân bị tai nạn giao thông chúng ta cần làm gì để giúp bạn vượt qua khó khăn này ? + Nếu em là bạn cùng lớp với Ân thì em sẽ làm gì để giúp đỡ động viên bạn ? Vì sao ? - Yêu cầu các nhóm thảo luận, nêu cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử. - GV trợ giúp cho nhóm HS còn lúng túng chưa có cách xử lí tình huống hợp lý. - GV kết luận chung: Khi bạn có chuyện buồn, em cần động viên, an ủi bạn hoặc giớp đỡ bạn bằng những việc làm phù hợp với khả năng để bạn có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn. 3. Thực hành: *Đóng vai - Các nhóm lựa chọn tình huống, xây dựng kịch bản và đóng vai một trong các tình huống ở BT2 (VBT). - Yêu cầu các nhóm trao đổi thảo luận. - GV quan sát, có thể hỗ trợ, điều chỉnh những hành vi chưa hợp lý cho HS - Mời lần các nhóm trình diễn trước lớp. 4. Vận dụng *Bày tỏ thái độ - Lần lượt đọc ra từng ý kiến (BT3 - VBT). - Yêu cầu lớp suy nghĩ và bày tỏ thái độ của mình đối với từng ý kiến. - GV kết luận: Các ý kiến a,c,d,đ,e là đúng, ý kiến b là sai *Dặn dò: Dặn HS về nhà làm BT 4, 5, 6 với sự hướng dẫn của phụ huynh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Khối 1) (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A) Thời lượng: 2 tiết (điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021 Bài: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động trưng bày sản phẩm) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được hình, màu của mặt trời, mây và bầu trời trong tự nhiên, trong sản phẩm mĩ thuật. - Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được bức tranh có hình mặt trời, mây bằng giấy màu. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. 2. Năng lực đặc chung - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Biết yêu thiên nhiên. - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Máy chiếu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Bút chì, tẩy, giấy màu, hồ dán, bút màu... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Giáo án điện tử) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm 2021 BUỔI SÁNG Mĩ thuật (Khối 4) (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A) Thời lượng: 3 tiết (Điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021 Chủ đề: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA DÁNG NGƯỜI (Tiết 1) (Điều chỉnh: Bỏ HĐ trưng bày, chia sẻ sản phẩm) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và nêu được đặc điểm các bộ phận chính của cơ thể khi đang hoạt động với các động tác khác nhau. - Tạo hình bằng dây thép hoặc nặn được một dáng hoạt độngcủa người theo ý thích. 2. Năng lực đặc chung - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Tranh, ảnh, sản phẩm tạo hình một só dáng người 2. Học sinh: - Sách học MT4, dây thép mềm, giấy báo, giấy màu, vải, kéo, hồ dán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Làm tượng” - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát H5.1 và H5.2 Sách HMT +Em nhận ra họ đang làm gì? +Em hãy nêu các bộ phận chính của cơ thể người? +Khi con người hoạt động, em nhận thấy các bộ phận cơ thể thay đổi như thế nào? +Bằng hành động, em hãy mô phỏng một dáng người đanh hoạt động. - GV tóm tắt: Cơ thể người gồm các bộ phận chính: đầu, thân, chân, tay Khi người hoạt động các bộ phận của cơ thể sẽ chuyển động, thay đổi. - Yêu cầu HS quan sát H5.3, thảo luận về chất liệu cách thể hiện của sản phẩm tạo hình dáng người qua câu hỏi gợi ý: +Em thấy các dáng người mô phỏng hoạt động gì? +Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? Sản phẩm em thích được tạo dáng bằng chất liệu gì? Em có hình dung ra được cách thực hiện chúng không? - GV tóm tắt: Khi hoạt động, con người tạo ra các dáng chuyển động khác nhau và tùy theo hoạt động mà các bộ phận thay đổi cho phù hợp. Khi tạo hình dáng người, cần lưu ý tới những đặc điểm của hoạt động. Có thể tạo hình dáng người bằng dây thép, giấy bồi, đất nặn, các vật liệu phù hợp dễ tìm như: giấy báo, vải, sợi len, sợi đay . *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - GV hướng dẫn HS tạo dáng người bằng đất nặn - Yêu cầu HS quan sát H5.4 và nêu cách tạo dáng người bằng đất nặn - Cách tạo dáng người bằng đất nặn: +Nặn các bộ phận chính +Ghép các bộ phận thành hình người +Tạo thêm các chi tiết như: tóc, bàn tay, bàn chân, mắt, mũi, miệng. +Tạo dáng phù hợp với hoạt động của nhân vật +Nặn thêm một số hình ảnh khác giúp dáng người sinh động hơn và sắp xếp sản phẩm nặn thành chủ đề theo ý thích. - Hướng dẫn HS tạo dáng bằng dây thép, giấy cuộn - HS quan sát H5.5 để nhận biết cách uốn dây thép tạo dáng người - HS quan sát H5.6 để nhận biết cách dùng giấy cuộn quấn bên ngoài dáng người bằng dây thép để tạo khối cho nhân vật và vẽ màu, tranh trí thêm trang phuvj bằng giấy màu, vải, sợi làm cho hình khối nhân vật sinh động hơn. 3. Thực hành *Hoạt động cá nhân: - Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ý tưởng để tạo hình dáng người đang hoạt động và chất liệu thể hiện *Dặn dò: về nhà tiếp tuch hoàn thiện sản phẩm để chuẩn bị cho hoạt động nhóm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Thể Dục (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ sau ngày 19 tháng 11 năm 2021 Bài: ÔN BA ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN” I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem động tác vươn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung và trò chơi “Ai nhanh và kéo hơn”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung, và nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác. II. Địa điểm – phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x giờ học. x x x x x x x X- Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho Gv. Khởi động Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ 2lx - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x 8n tay, cổ chân, vai, động. x x x x x x x hông, gối,.. x x x x x x x - Ép ngang , ép dọc. - GV hướng dẫn chơi X- HS khởi động, chơi - Trò chơi “Làm theo theo hướng dẫn của Gv hiệu lệnh” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực * Kiểm tra động tác 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận Tay. xét và khen Hs. Hoạt động 1 13’ Đội hình Hs quan sát * Kiến thức: - Gv nhắc lại kiến thức x x x x x x x * Ôn động tác vươn và thực hiện lại động x x x x x x x thở, tay và chân. tác. x x x x x x x - Gv chỉ huy lớp thực X- Hs quan sát Gv làm hiện, kết hợp sửa sai. mẫu và nhắc lại kiến thức. *Luyện tập Đội hình tập đồng loạt Tập đồng loạt 4 - GV hô - HS tập theo x x x x x x x lần Gv. x x x x x x x 2l x - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x 8n cho HS. X- Hs tập theo hướng dẫn của Gv Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ lần bạn luyện tập theo khu x x x x x x x 2l x vực. 8n - Gv quan sát và sửa sai X x x x x x x x cho Hs các tổ. x x x x x x x - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng Thi đua giữa các tổ 1 - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua, lần thi đua giữa các tổ. trình diễn 2l x 8n * Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết Đội hình 3 hàng ngang đúng, sai trên tranh ảnh - Hs cùng Gv vận dụng có tập luyện động tác. kiến thức . Hoạt động 2 7’ - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi * Trò chơi: “Ai nhanh hướng dẫn cách chơi, ............. ............ và khéo hơn” tổ chức chơi trò chơi x x x x x x x x x x cho HS. ............................. - Nhận xét, tuyên x x x x x x x x x x dương, và sử phạt . người (đội) thua cuộc X - Hs chơi theo hướng dẫn của Gv * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 40m ĐH phát triên thể lực xuất phát cao. x x x x xII.............. x x x x xII.............. x x x x xII.............. X - Hs làm theo hướng dẫn của Gv. * Kiến thức chung: 2’ 1 - Gv hướng dẫn Hs thu - Hs thực hành thu ron - Thu rọn dụng cụ sau lần rọn dụng cụ sau tập dụng cụ sau buổi tập tập luyện luyện. trên lớp - Hs hình thành phẩm chất chăm chỉ, chăm làm, biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng của cá nhân và tập thể. III. Kết thúc 3’ 2lx - GV hướng dẫn thả ĐH thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn 8n lỏng x x x x x x x thân. - Nhận xét kết quả, ý x x x x x x x * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của x x x x x x x chung của buổi học. HS. X Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn - HS thực hiện thả lỏng ở nhà. bị bài sau ĐH kết thúc * Xuống lớp x x x x x x x Gv hô “ Giải tán” ! Hs x x x x x x x hô “ Khỏe”! x x x x x x x X IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 3) (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B) Thời lượng: 2 tiết (Điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021 Chủ đề: TẠO HÌNH TỰ DO VÀ TRANG TRÍ BẰNG NÉT (Điều chỉnh: Bỏ HĐ trưng bày, chia sẻ sản phẩm) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách tạo hình bằng nét để tạo được sản phẩm mĩ thuật và trang trí theo ý thích bằng màu vẽ, đất nặn. - HS phát triển được khả năng thể hiện hình ảnh thông qua trí tưởng tượng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm và nét để thực hành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩ thuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm để thực hành tạo nên sản phẩm. 3. Phẩm chất - Quan sát sự đa dạng về hình dáng của các vật dụng, các loại chấm và nét, sưu tầm các loại vật liệu khác nhau như: nắp chai, cúc áo, tăm bông để tạo ra sản phẩm. - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của người khác làm ra. - Không tự ý dùng đồ của bạn. - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của các nét trong tự nhiên, trong cuộc sống và trong các tác phẩm mĩ thuật. - Biết giữ gìn vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn bỏ vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Các hình ảnh trong tự nhiên, các đồ vật trong cuộc sống. - Tranh vẽ của học sinh có vật dụng đa dạng hình dáng, trang trí chấm, nét, kiến trúc cầu cong, thẳng, mái vòm, tòa tháp 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ A4, bút chì, màu, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn, tăm bông, cúc áo, dạng dây sợi, thước kẻ, êke III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho HS vẽ nhanh một hình ảnh yêu thích vào giấy vẽ - Giới thiệu chủ đề 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - Yêu cầu HS nêu tên các đồ vật, sự vật yêu thích - HS quan sát H5.1 để tìm hiểu và nhận ra vẻ đẹp phong phú của các sự vật trong cuộc sống +Em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao? +Em còn biết những hình ảnh, đồ vật nào khác trong tự nhiên và trong cuộc sống? Chúng có hình dáng, màu sắc như thế nào? - GV tóm tắt: Thiên nhiên và các sự vật trong cuộc sống quanh ta có vẻ đẹp đa dạng và phong phú. Nhiều đồ vật có đường nét, màu sắc trang trí đẹp. - HS quan sát H5.2 để quan sát cách tạo hình và trang trí. +Em thấy các bạn đã tạo hình được những sản phẩm gì? Các sản phẩm đó được trang trí như thế nào?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_10_nam.docx