Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 13 - Đặng Hoài Thương

docx 17 Trang Thảo Nguyên 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 13 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 13 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 13 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 13
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 3)
 (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021
 Bài: ĐỘNG TÁC BỤNG CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
 Bài: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN 
 CHUNG.
 (Điềù chỉnh: 2 bài gộp thành 1 tiết. Bỏ trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau)
I. Yêu cầu cần đạt
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 
 2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động 
tác Vươn thở, tay, chân, lườn, bụng và toàn thân trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy”.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Vươn thở, tay, chân, 
lườn, bụng và toàn thân, biết chơi trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy”.
 - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát các động tác 
Vươn thở, tay, chân, lườn, bụng và toàn thân, biết chơi trò chơi“Nhóm ba, nhóm 
bảy”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên 
lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác.
II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, còi
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x
 biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x
 giờ học. x x x x x x x
 X
 - Cán sự tập trung lớp, 
 điểm số, báo cáo Gv.
Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x
cổ chân, vai, hông, gối,.. n động. x x x x x x x
- Ép ngang , ép dọc. x x x x x x x
- Trò chơi “Đứng ngồi - Gv hướng dẫn chơi X
theo lệnh” 2’ - Hs khởi động, chơi 
 theo HD của Gv.
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc 
 * Kiểm tra động tác 1’ thực hiện. thực hiện của bạn; Gv 
Lườn. nhận xét và khen Hs.
Hoạt động 1: 13’
* Kiến thức: Ôn động 
tác Vươn thở, Tay, - Gv nhắc lại kiến thức, ĐH Hs quan sát
Chân và Lườn. nêu tên động tác, 
- Động tác vươn thở. - Gv hướng dẫn và chỉ x x x x x x x
 huy lớp thực hiện, kết x x x x x x x
 hợp sửa sai x x x x x x x
 - Gv tổ chức Hs tập X
- Động tác Tay. 
 luyện. - Hs quan sát Gv 
 hướng dẫn làm mẫu
- Động tác Chân
- Động tác Lườn. 
- Động tác Bụng - Động tác Toàn Thân
*Luyện tập 4 - Gv hô - Hs tập theo ĐH tập đồng loạt
Tập đồng loạt lần Gv.
 2lx8 - Gv gọi lớp trưởng chỉ x x x x x x x
 n huy lớp tập.
 - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x
 cho Hs.
 x x x x x x x
 X
 - Hs thực hiện tập 
 theo HD của Gv,
Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ
- Động vươn thở, tay, lần bạn luyện tập theo khu x x x x x x x
chân, lườn, bụng và toàn 2lx8 vực. x
 x x x x x x x
thân n - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ. x
 x x x x x x x
 x
 X
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của tổ trưởng.
- Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs thi ĐH thi đua các tổ
Động vươn thở, tay, lần đua giữa các tổ. x x x x x x x
chân, lườn, bụng và toàn 2lx8 x x x x x x x
thân. n
 x x x x x x 
 X
 - Từng tổ lên thi 
 đua, trình diễn 
* Vận dụng:? Hằng 1’ - Vận dụng vào thực Đội hình vận dụng 
ngày, em cùng các bạn tiễn khi chia nhóm, x x x x x x x
tập luyện các động tác chia hàng trong giờ x x x x x x x
của BTD trong giờ ra học thực hành, trong x x x x x x x
chơi. các hoạt động tập thể. X
 - Gv sử dụng hình ảnh - Hs cùng Gv vận 
 dụng kiến thức. cho Hs nhận biết trên 
 tranh ảnh có tập luyện 
 động tác.
Hoạt động 2 5’ - Gv nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi
* Trò chơi: “Nhóm ba, hướng dẫn cách chơi, x x x
nhóm bảy”. tổ chức chơi trò chơi x x
 cho Hs. x x
 - Nhận xét, tuyên x x x
 dương, và sử phạt x x
 người (đội) thua cuộc x x
 x x x 
 - Hs làm theo hướng 
 dẫn của Gv.
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m ĐH phát triên thể lực
 xuất phát cao. x x x x xII..............
 x x x x xII..............
 x x x x xII.............. 
 X 
 - Hs làm theo hướng 
 dẫn của Gv.
III. Kết thúc 5’ 2lx8 - Gv hướng dẫn thả ĐH thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn thân. n lỏng x x x x x x x
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý x x x x x x x
chung của buổi học. thức, thái độ học của x x x x x x x 
 Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs. X
nhà. - VN ôn bài và chuẩn - Hs thực hiện thả 
* Xuống lớp bị bài sau lỏng
Gv hô “ Giải tán” ! Hs ĐH kết thúc 
hô “ Khỏe”! x x x x x x x
 x x x x x x x
 x x x x x x x 
 X
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ Thuật (Khối 5)
 (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B)
 Thời lượng: 4 tiết (điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021
 Chủ đề: TRƯỜNG EM
 (Tiết 2)
 (Điều chỉnh: Bỏ HĐ trưng bày sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo 
hình sản phẩm hai chiều, ba chiều.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu trường lớp, yêu bạn bè và yêu thầy cô giáo.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học.
 - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. 
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành
 - Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm tập 
 thể. Tạo không gian, thêm chi tiết cho sản phẩm thêm sinh động
 4. Vận dụng
 - Gợi ý HS vận dụng kiến thức đã học để tạo hình nhân vật và câu chuyện yêu 
 thích với các hình thức, chất liệu khác.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU
 Mĩ Thuật (Khối 2)
 (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C)
Thời lượng: 2 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021
 Chủ đề: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN
 (Tiết 1)
 (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động thảo luận và hoạt động trưng bày sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có 
trong thiên nhiên, TPMT.
 2. Năng lực đặc chung
 - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt.
 - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực 
hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT;
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy chiếu, máy tính
 3. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Đạo Đức (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
 Bài: KÍNH GIÀ YÊU TRẺ
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, 
nhường nhịn em nhỏ.
 - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính 
trọng người già, yêu thương em nhỏ.
 - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường 
nhịn em nhỏ.
 - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường 
nhịn em nhỏ.
 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn 
 tuổi và yêu quý trẻ em.
 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
 thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Phiếu học tập.
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS nghe bài hát: Câu chuyện Bà tôi 
 - Giới thiệu bài
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu truyện “Sau đêm mưa”.
 - GV đọc truyện: “Sau đêm mưa”.
 - Y/c HS thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi sau:
 + Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp cụ già và em nhỏ?
 + Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?
 + Bạn có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?
 - GV kết luận: 
 + Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp 
với khả năng.
 + Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa 
con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự. - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.
 *HĐ2.Làm bài tập 1 - SGK
 - GV giao việc cho HS. 
 - Gọi một số HS trình bày ý kiến.
 - GV kết luận: 
 + Các hành vi a, b, c là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
 + Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ.
 *HĐ3. Làm BT3- 4, SGK
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4.
 * GV kết luận: 
 - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm.
 - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6.
 - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi.
 - Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, 
Sao Nhi đồng.
 3. Thực hành: Đóng vai (BT2, SGK)
 - GV chia nhóm và phân công đóng vai xử lí các tình huống trong bài tập 2.
 *GV kết luận:
 + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể 
dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở 
gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ.
 + Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau 
chơi.
 + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu 
không biết em trả lời cụ một cách lễ phép.
 4. Vận dụng: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của 
 dân tộc ta.
 - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp 
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam.
 - Gv kết luận:
 + Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng.
 + Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ.
 + Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha mẹ.
 + Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà vào những dịp lễ tết.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo Đức (Khối 3)
 (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A)
Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
 Bài: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG
 (Điều chỉnh: BT 3, 4 hướng dẫn hs tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ; BT 5 không 
 yêu cầu HS thực hiện)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS hiểu thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường và vì sao cần phải 
tích cực tham gia việc lớp, việc trường. 
 - HS hiểu trẻ em có quyền được tham gia những việc có liên quan đến trẻ em
 - HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường.
 - bHS biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường
 2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
 3. Năng lực: Hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải 
 quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: SKG, SGV, phiếu học tập
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cả lớp hát bài: Em yêu trường em.
 - Giới thiệu bài mới
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Phân tích tình huống
 - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết nội dung tranh
 - GV giới thiệu tình huống: Trong khi cả lớp đang tổng vệ sinh sân trường: Bạn 
thì cuốc đất, bạn thì trồng hoa, riêng Thu lại ghé tai rủ Huyền bỏ đi chơi nhảy 
dây. Theo em, bạn Huyền có thể làm gì? Vì sao?
 - HS nêu cách giải quyết, GV tóm tắt thành các cách giải quyết chính:
 a) Huyền đồng ý đi chơi với bạn.
 b) Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi một mình.
 c) Huyền dọa sẽ mách cô giáo
 d) Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh xong rồi mới đi chơi. +Nếu là Huyền, ai sẽ chọn cách giải quyết a? b? c? d?
 +Vì sao em chọn cách giải quyết đó?
 - Các nhóm thảo luận, mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một cách ứng xử
 - Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp thảo luận phân tích mặt hay, mặt tốt và 
mặt chưa hay, chưa tốt của mỗi cách giải quyết
 - GV kết luận: Cách giải quyết d là phù hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cực 
tham gia việc lớp, việc trường và biết khuyên nhủ các bạn khác cùng làm
 3. Thực hành: 
 *Đánh giá hành vi
 - GV phát phiếu học tập cho HS và nêu yêu cầu bài tập
 - Yêu cầu HS ghi vào ô chữ Đ trước cách ứng xử đúng và chữ S trước cách 
ứng xử sai
 a) Trong khi cả lớp đang bàn việc tổ chức kỉ niệm ngày 20 tháng 11 thì nam bỏ 
 ra ngoài chơi.
 b) Minh và Tuấn lảng ra một góc chơi đá cầu trong khi cả lớp đang làm vệ sinh 
 sân trường.
 c) Nhân ngày 8 tháng 3, Hùng và các bạn trai rủ nhau chuẩn bị những món quà 
 nhỏ để chúc mừng cô giáo và các bạn gái trong lớp
 d) Nhân dịp Liên đội trường phát động phong trào “Điểm 10 tặng thầy cô nhân 
 ngày 20 tháng 11”, Hà đã xung phong nhận giúp một bạn học yếu trong lớp
 4. Vận dụng
 - Yêu cầu HS tích cực tham gia làm việc lớp, việc trường để góp phần xây 
dựng trường, lớp xanh - sạch - đẹp
 *Dặn dò: Dặn HS về nhà làm BT 3, 4 với sự hướng dẫn của phụ huynh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ thuật (Khối 1)
 (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A)
Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2021
 Bài: NHỮNG CHIẾC LÁ KÌ DIỆU
 (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động trưng bày sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được hình in và cách in chà xát.
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được bức tranh bằng cách in chà xát lá cây
 2. Năng lực đặc chung
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá 
kiến thức.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu thiên nhiên.
 - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. 
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Máy chiếu, máy tính
 - Lá cây
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Mĩ thuật (Khối 4)
 (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A)
Thời lượng: 2 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021
 Chủ đề: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA DÁNG NGƯỜI
 (Tiết 2)
 (Điều chỉnh: Bỏ HĐ trưng bày, chia sẻ sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu và nêu được đặc điểm các bộ phận chính của cơ thể khi đang hoạt động 
với các động tác khác nhau.
 - Tạo hình bằng dây thép hoặc nặn được một dáng hoạt độngcủa người theo ý 
thích. 2. Năng lực đặc chung
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá 
kiến thức.
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng 
lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và 
hợp tác.
 3. Phẩm chất
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách dạy, học Mĩ thuật 4.
 - Tranh, ảnh, sản phẩm tạo hình một só dáng người
 2. Học sinh:
 - Sách học MT4, dây thép mềm, giấy báo, giấy màu, vải, kéo, hồ dán 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành
 *Hoạt động nhóm:
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung chủ đề, lựa chọn dáng 
 người trong ho hình ảnh để chỉnh sửa và sắp xếp dáng người phù hợp với nội 
 dung chủ đề. Sau đó thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm.
 4. Vận dụng
 - Gợi ý HS vận dụng kiến thức về nặn, tạo hình dáng người từ vật liệu tìm được 
 để sáng tạo linh hoạt ở các bài học mĩ thuật khác và tạo ra những sản phẩm mĩ 
 thuật theo ý thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
 Bài: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH, TOÀN THÂN
 TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ”
I. Yêu cầu cần đạt
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
 2.1. Năng lực chung:
 của bài thể dục phát triển chung và trò chơi “Chạy nhanh theo số”. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
 hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
 trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
 bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
 vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và 
 toàn thân của bài thể dục phát triển chung, và nắm được cách chơi, nội quy chơi, 
 hứng thú trong khi chơi.
 - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận 
 dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, 
 ở nhà và các hoạt động khác.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây 
 nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x
 biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x
 giờ học. x x x x x x x
 X 
 - Cán sự tập trung lớp, 
 điểm số, báo cáo sĩ số, 
 tình hình lớp cho Gv.
Khởi động Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ 2lx8 - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x
tay, cổ chân, vai, n động. x x x x x x x
hông, gối,.. x x x x x x x
- Ép ngang , ép dọc. - GV hướng dẫn chơi X 
- Trò chơi “Chim bay - HS khởi động, chơi 
cò bay” 2’ theo hướng dẫn của Gv
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 
 * Kiểm tra động tác 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận 
Toàn thân. xét và khen Hs.
Hoạt động 1 13’ Đội hình Hs quan sát 
* Kiến thức: - Gv nhắc lại kiến thức x x x x x x x
* Ôn động tác vươn và thực hiện lại động x x x x x x x
thở, tay, chân, vặn tác. x x x x x x x
mình và toàn thân. - Gv chỉ huy lớp thực X 
 hiện, kết hợp sửa sai. - Hs quan sát Gv làm 
 mẫu và nhắc lại kiến 
 thức.
*Luyện tập Đội hình tập đồng loạt
Tập đồng loạt 4 - Gv hô - HS tập theo x x x x x x x
 lần Gv. x x x x x x x
 2lx8 - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x
 n cho HS. X 
 - Hs tập theo hướng dẫn 
 của Gv
Tập theo tổ 5 động tác 3 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ 
 lần bạn luyện tập theo khu x x x x x x x
 2lx8 vực.
 n - Gv quan sát và sửa sai X x x x x x x x
 cho Hs các tổ.
 x x x x x x x
 - Hs tập theo hướng dẫn 
 của tổ trưởng
Thi đua giữa các tổ 5 1 - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua, 
động tác. lần thi đua giữa các tổ. trình diễn 
 2l x 
 8n
* Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết Đội hình vận dụng
 đúng, sai trên tranh ảnh x x x x x x x
 có tập luyện động tác. x x x x x x x
 x x x x x x x
 X - Hs cùng Gv vận dụng 
 kiến thức .
Hoạt động 2 5’ - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi
Trò chơi “Chạy nhanh hướng dẫn cách chơi,  
theo số” tổ chức chơi trò chơi x x x x xII.............. 
 cho HS. x x x x xII.............. 
 - Nhận xét, tuyên 
 x x x x xII.............. 
 dương, và sử phạt 
 X 
 người (đội) thua cuộc
 - Hs chơi theo hướng 
 dẫn của Gv
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 40m ĐH phát triên thể lực
 xuất phát cao. x x x x xII..............
 x x x x xII..............
 x x x x xII.............. 
 X 
 - Hs làm theo hướng dẫn 
 của Gv.
* Kiến thức chung: 2’ 1 - Gv hướng dẫn Hs thu - Hs thực hành thu ron 
- Thu rọn dụng cụ sau lần rọn dụng cụ sau tập dụng cụ sau buổi tập 
tập luyện luyện. trên lớp
- Hs hình thành phẩm 
chất chăm chỉ, chăm 
làm, biết giữ gìn và 
bảo quản đồ dùng của 
cá nhân và tập thể.
III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả ĐH thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn n lỏng x x x x x x x
thân. - Nhận xét kết quả, ý x x x x x x x
* Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của x x x x x x x
chung của buổi học. HS. X 
 Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn - HS thực hiện thả lỏng
ở nhà. bị bài sau ĐH kết thúc
* Xuống lớp x x x x x x x
Gv hô “ Giải tán” ! Hs x x x x x x x
hô “ Khỏe”! x x x x x x x
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 3)
 (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B)
Thời lượng: 1 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
 Chủ đề: BỐN MÙA
 (Điều chỉnh: Bỏ HĐ trưng bày, chia sẻ sản phẩm)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nêu được những đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm (xuân, hạ, thu, 
đông).
 - Bước đầu biết sử dụng màu nóng, màu lạnh và vẽ được bức tranh các mùa 
trong năm
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác 
tham gia học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩ thuật, 
giấy màu, học phẩm, màu sắc để thực hành tạo nên sản phẩm.
 3. Phẩm chất
 - Quan sát và nhận ra được đặc trưng của các mùa trong năm.
 - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của người 
khác làm ra.
 - Không tự ý dùng đồ của bạn.
 - Yêu thích cái đẹp, yêu thiên nhiên và cảm nhận được vẻ đẹp của các mùa 
trong các tác phẩm mĩ thuật.
 - Biết giữ gìn vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn bỏ vào thùng rác, không để hồ 
dán dính trên bàn, ghế 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV
 - Máy tính, máy chiếu
 2. Học sinh:
 - Sách học Mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ A4, giấy màu, bút chì, màu, tẩy, hồ dán, kéo 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_13_dang.docx