Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 14 - Đặng Hoài Thương

docx 22 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 14 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 14 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 14 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 14
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 3)
 (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B)
 Bài: ĐỘNG TÁC NHẢY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
 Bài: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
 (Điều chỉnh: 2 bài gộp thành 1 tiết)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
 *Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác bài thể dục phát triển 
chung: Vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và nhảy, biết chơi trò chơi “Đua 
ngựa”.
 - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát các động 
tác bài thể dục phát triển chung: Vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và nhảy , 
biết chơi trò chơi“Đua ngựa”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ 
đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác.
 *Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động 
tác bài thể dục phát triển chung: Vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và nhảy, 
trò chơi “Đua ngựa”.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
hình thành thói quen tập luyện TDTT. 
II. Địa điểm – phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, còi
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x
 biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x
 giờ học. x x x x x x x
 X 
 - Cán sự tập trung lớp, 
 điểm số, báo cáo Gv.
Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, 2lx - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x
cổ chân, vai, hông, gối,.. 8n động. x x x x x x x
- Ép ngang , ép dọc. x x x x x x x
- Trò chơi “Đứng ngồi - Gv hướng dẫn chơi X 
theo lệnh” 2’ - Hs khởi động, chơi 
 theo HD của Gv.
II. Phần cơ bản: 23’
 * Kiểm tra bài cũ 1’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc 
 thực hiện nội dung bài thực hiện của bạn; Gv 
 cũ. nhận xét và khen Hs.
Hoạt động 1: 3’
* Kiến thức: Ôn động 
tác Vươn thở, Tay, - Gv nhắc lại kiến thức, ĐH Hs quan sát
Chân và Lườn. nêu tên động tác, 
- Động tác vươn thở. - Gv hướng dẫn và chỉ x x x x x x x
 huy lớp thực hiện, kết x x x x x x x
 hợp sửa sai x x x x x x x
 - Gv tổ chức Hs tập X 
- Động tác Tay. 
 luyện. - Hs quan sát Gv 
 hướng dẫn làm mẫu
- Động tác Chân
- Động tác Lườn. - Động tác Bụng
- Động tác Toàn Thân
*Luyện tập 3 - Gv hô - Hs tập theo ĐH tập đồng loạt
Tập đồng loạt lần Gv.
 2lx - Gv gọi lớp trưởng chỉ x x x x x x x
 8n huy lớp tập. x x x x x x x
 - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x
 cho Hs. X 
 - Hs thực hiện tập 
 theo HD của Gv,
Hoạt động 2: Phân 5’ - Gv nêu tên động tác, ý ĐH Hs quan sát
Tích nghĩa tác dụng động 
* Kiến thức: Học động tác và Gv làm mẫu x x x x x x x
tác Nhảy. động tác. Lần 1: Đếm x x x x x x x
 nhịp và tập hoàn chỉnh x x x x x x x
 động tác; Lần 2: Gv X 
 phân tích kết hợp với - Hs quan sát Gv 
 thị phạm, nhấm mạnh ý hướng dẫn làm mẫu
 chính của động tác; 
 - Gv đứng đối diện với 
 Hs, hô và tập chậm 
- Nhịp 5,6,7,8 như nhịp từng nhịp dưới hình 
1,2,3,4. thức soi gương cho Hs 
 tập theo.
 - Khi Hs nắm được cơ 
 bản về kĩ thuật động 
 tác, Gv hô từng nhịp 
 cho Hs tập kết hợp sửa 
 sai cho Hs.
*Luyện tập 3 - Gv hô - Hs tập theo ĐH tập đồng loạt
Tập đồng loạt lần Gv.
 2lx - Gv gọi lớp trưởng chỉ x x x x x x x
 8n huy lớp tập. x x x x x x x - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x
 cho Hs. X 
 - Hs thực hiện tập 
 theo HD của Gv,
Tập theo tổ Bài thể dục 1 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ
phát triển chung 8 động lần bạn luyện tập theo khu x x x x x x x
tác. 2lx vực. x 
 x x x x x x x
- Động vươn thở, tay, 8n - Gv quan sát và sửa sai 
chân, lườn, bụng, toàn cho Hs các tổ. x
thân, nhảy và điều hòa. x x x x x x x
 x
 - Hs tập theo hướng 
 dẫn của tổ trưởng.
 Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi 
Bài thể dục phát triển lần đua giữa các tổ. đua, trình diễn 
chung 8 động tác. 2lx
- Động vươn thở, tay, 8n
chân, lườn, bụng, toàn 
thân, nhảy và điều hòa.
* Vận dụng:? Hằng 1’ - Vận dụng vào thực Đội hình vận dụng 
ngày, em cùng các bạn tiễn khi chia nhóm, x x x x x x x
tập luyện các động tác chia hàng trong giờ x x x x x x x
của BTD trong giờ ra học thực hành, trong x x x x x x x
chơi. các hoạt động tập thể. X 
 - Gv sử dụng hình ảnh - Hs cùng Gv vận 
 cho Hs nhận biết trên dụng kiến thức.
 tranh ảnh có tập luyện 
 động tác.
Hoạt động 2 5’ - Gv nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi. 
* Trò chơi: “Đua ngựa ” hướng dẫn cách chơi, x x x x xII..............
 tổ chức chơi trò chơi x x x x xII..............
 cho Hs. 
 x x x x xII.............. 
 - Nhận xét, tuyên 
 X 
 dương, và sử phạt 
 - Hs chơi theo hướng 
 người (đội) thua cuộc
 dẫn của Gv
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs đứng lên ĐH phát triên thể lực
 ngồi xuống 20 cái. x x x x x x x
 x x x x x x x
 x x x x x x x
 X - Hs làm theo hướng 
 dẫn của Gv.
* Kiến thức chung: 2’ 1 - Gv hướng dẫn Hs - Hs thực hành làm vệ 
- Luôn giữ cho sân bãi, lần làm vệ sinh sân tập, sinh sân bãi, luôn giữ 
dụng cụ tập luyện sạch luôn giữ cho sân bãi, cho sân bãi, dụng cụ 
sẽ và gọn gàng dụng cụ tập luyện sạch tập luyện sạch sẽ và 
 sẽ và gọn gàng gọn gàng sau tiết học.
- Hs Hình thành phẩm 
chất chăm chỉ, chăm 
làm, luôn giữ cho sân 
bãi, dụng cụ tập luyện 
sạch sẽ và gọn gàng
III. Kết thúc 3’ 2lx - Gv hướng dẫn thả ĐH thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn thân. 8n lỏng x x x x x x x
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý x x x x x x x
chung của buổi học. thức, thái độ học của x x x x x x x
 Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs. X 
nhà. - VN ôn bài và chuẩn - Hs thực hiện thả 
* Xuống lớp bị bài sau lỏng
Gv hô “ Giải tán” ! Hs ĐH kết thúc 
hô “ Khỏe”! x x x x x x x
 x x x x x x x
 x x x x x x x
 X 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ Thuật (Khối 5)
 (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B)
 Chủ đề: CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM
 Thời lượng: 0,5 tiết (gộp tiết với CĐ “Ước mơ của em”)
 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù - HS biết được một số hoạt động cơ bản của bội đội và đặc điểm về trang phục 
của một số quân chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam.
 - Thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
nhóm bạn
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo 
luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản 
phẩm;
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa 
phẩm (màu vẽ, giấy màu ) thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình 
thức và chất liệu. 
 - Biết vẽ các dáng người khác nhau tạo ngân hàng hình ảnh.
 3. Phẩm chất: 
 Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách 
nhiệm ở HS, cụ thể là:
 - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng 
tạo;
 - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường 
 - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè
 - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. 
 - Biết yêu thương và tìm hiểu cuộc sống quanh em 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy tính, máy chiếu 
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Chủ đề: ƯỚC MƠ CỦA EM Thời lượng: 0,5 tiết (gộp tiết với CĐ “Chú bộ đội của chúng em”)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực
 *Năng lực đặc thù:
 - HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về 
chủ đề “Ước mơ của em”.
 - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
 - Thể hiện được ước mơ của mình thông qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức 
vẽ hoặc xé dán.
 *Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự 
lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm.
 2. Phẩm chất: 
 Bài học góp phần hình thành và bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất sau:
 - Biết yêu cuộc sống quanh em, yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
 - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua việc thực hiện bài tập.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ 
dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy tính, máy chiếu 
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ Thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C)
 Chủ đề: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có 
trong thiên nhiên, TPMT.
 2. Năng lực đặc chung
 - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt.
 - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực 
hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT;
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy chiếu, máy tính
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Chủ đề: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
Thời lượng: Lồng ghép vào tiết 2 CĐ “Sắc màu thiên nhiên”
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực
 * Năng lực đặc thù 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở 
dạng đơn giản. *Năng lực đặc chung
 - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt 
của người thân.
 - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen.
 - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm.
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân.
 - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập.
 - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy chiếu, máy tính
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Đạo Đức (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 1 tiết (2 bài gộp còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
 Bài: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ
 Bài: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
 (Điều chỉnh: BT3, 4, 5 hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
 - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ 
nữ. - Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị 
em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
 - HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
 - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc 
và vui chơi.
 - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được 
hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
 - Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
 - Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và 
mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.
 - Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong 
công việc chung của lớp, của trường.
 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Tôn trọng người phụ nữ 
 và các bạn gái. Hợp tác với bạn bè làm việc nhóm.
 3. Năng lực: HS phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
 tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: SGV, tranh ảnh, bài thơ, bài hát 
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS nghe bài hát: Mẹ yêu 
 - Giới thiệu bài
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu thông tin (Bài Tôn trọng phụ nữ - Trang 22 - SGK).
 - Y/c HS làm việc theo nhóm.
 - HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm chuẩn bị giới thiệu nội dung một tranh.
 - GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, ... đều là những người phụ nữ không chỉ 
có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu 
tranh bảo vệ và xây dựng đất nước, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, 
kinh tế.
 - Yêu cầu HS thảo luận:
 +Hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà em 
biết.
 +Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính trọng? *HĐ2.Tìm hiểu tranh tình huống ( Bài Hợp tác với những người xung quanh - 
trang 25- SGK)
 - GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang 25 và thảo luận các câu hỏi được nêu ở 
dưới tranh.
 - GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: người 
thì giữ cây, người lấp đất, người rào cây,... Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng 
hàng, cần phải biết phối hợp với nhau. Đó là biểu hiện của việc hợp tác với những 
người xung quanh.
 +Biết hợp tác với những người xung quanh thì công việc sẽ thế nào?
 - Cho HS nêu ghi nhớ
 3. Thực hành: 
 *Làm bài tập 1 trang 23 - SGK.
 - Y/c HS làm việc cá nhân.
 - Y/c HS lên trình bày ý kiến của mình cho cả lớp cùng nghe.
 - GV kết luận: 
 + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là: a, b.
 + Các việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là: c, d.
 - Cho HS đọc phần ghi nhớ.
 *Làm bài tập 1 trang 25 - SGK.
 - Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài tập số 1 SGK.
 - Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của mình.
 - Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải 
biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp 
với nhau trong công việc chung,...; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết 
hoặc để người khác làm còn mình thì chơi.
 4. Vận dụng: Bày tỏ thái độ
 *BT2 trang 23 - SGK
 - Gv hướng dẫn HS cách thực hiện.
 - Gv lần lượt nêu từng ý kiến.
 - GV kết luận: 
 +Tán thành với các ý kiến a, d.
 +Không tán thành với các ý kiến b, c, đ vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn 
trọng phụ nữ.
 *BT2 trang 25 - SGK
 - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2.
 - Mời một số HS giải thích lí do. - GV kết luận từng nội dung:
 a- Tán thành
 b- Không tán thành
 c- Không tán thành
 d- Tán thành
 *Dặn dò: Hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà thực hiện BT3, 4, 5 hướng dẫn HS 
tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo Đức (Khối 3)
 (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A)
Thời lượng: 1 tiết (2 bài chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
 Bài: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
 Bài: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ
 (Điều chỉnh: BT 4, 5 hướng dẫn hs tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ; BT 6 không 
 yêu cầu HS thực hiện)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Hàng xóm láng giềng là những người sống bên cạnh, gần gũi với gia đình ta, 
vì thế chúng ta cần quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó khăn, hoạn nạn.
 - Khi được giúp đỡ, khó khăn của họ được giải quyết và vơi nhẹ đi, do vậy tình 
cảm, tình hàng xóm láng giềng sẽ gắn bó hơn.
 - Các em có thể quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm 
vừa sức như: Rút hộ quần áo lúc trời mưa, chơi với em bé 
Giúp học sinh hiểu:
 - Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ Quốc. Chúng 
ta cần biết ơn, kính trọng những người thương binh, liệt sĩ.
 2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trung thực, yêu nước, nhân ái, 
 trách nhiệm 
 3. Năng lực: Hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải 
 quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: SKG, SGV, phiếu học tập
 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 -Cho HS nghe bài hát “Tình làng nghĩa xóm”, “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”
 - Giới thiệu bài mới
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Phân tích truyện “Chị Thủy của em” 
 - GV kể chuyện
 - Yêu cầu HS đàm thoại theo các câu hỏi:
 +Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
 +Vì soa bé Viên lại cần sự quan tâm của chị Thủy?
 +Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
 +Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thủy?
 +Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
 +Vì soa phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
 - GV kết luận
 *HĐ1. Phân tích truyện “Một chuyến đi bổ ích” 
 - GV kể chuyện
 - Yêu cầu HS đàm thoại theo các câu hỏi:
 +Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27 tháng 7?
 +Qua câu chuyện trên, em hiểu thương binh, liệt sĩ là những người như thế 
nào?
 +Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào đối với các thương binh, liệt sĩ?
 - GV kết luận
 3. Thực hành: 
 *HĐ1. Đặt tên tranh
 - Yêu cầu HS làm BT 2 trang 26, 27 - SGK
 - GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung một tranh và đặt tên cho tranh
 - HS thảo luận nhóm.
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến.
 - GV kết luận
 *HĐ2. Bày tỏ ý kiến
 - Yêu cầu HS làm BT 2 trang 27 - SGK
 - GV kết luận: Các ý a, c, d là đúng. Ý b là sai.
 *HĐ3. Thảo luận nhóm
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét các việc làm sau:
 +Nhân ngày 27 tháng 7, lớp em tổ chức đi viếng nghĩa trang liệt sĩ. +Chào hỏi lễ phép các chú thương binh.
 +Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc 
làm phù hợp với khả năng.
 + Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú thương binh đang nói chuyện với học 
sinh toàn trường.
 - Các nhóm thảo luận.
 - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV kết luận 
 4. Vận dụng
 - Yêu cầu HS thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những 
việc làm phù hợp với khả năng
 - Yêu cầu HS tìm hiểu về các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với các thương 
binh, liệt sĩ ở địa phương.
 *Dặn dò: Dặn HS về nhà làm BT 4, 5 với sự hướng dẫn của phụ huynh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ thuật (Khối 1)
 (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A)
 Bài: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
Thời lượng: Gộp với bài Gương mặt đáng yêu 
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực 
 *Năng lực đặc thù:
 - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách tạo hình bằng xé, dán giấy màu.
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được hình cá bằng cách xé, dán giấy màu.
 - Phân tích và đánh giá: HS biết được giá trị của sự hợp tác trong hoạt động 
sang tạo mĩ thuật. 
 *Năng lực chung:
 - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực 
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá 
kiến thức.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu thiên nhiên.
 - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. 
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy chiếu, máy tính
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Bút chì, giấy màu, hồ dán....
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Bài: GƯƠNG MẶT ĐÁNG YÊU
Thời lượng: Gộp với bài Những chú cá đáng yêu 
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực 
 *Năng lực đặc thù:
 - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách kết hợp nét, chấm, màu khi diễn 
tả chân dung.
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được tranh chân dung theo cảm nhận. 
 - Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được điểm đáng yêu trên gương mặt bạn và 
nêu được cảm nhận về sự hài hòa của nét, hình, màu trong bài vẽ.
 *Năng lực chung:
 - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực 
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá 
kiến thức.
 2. Phẩm chất - Biết yêu quý bạn bè
 - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. 
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy chiếu, máy tính
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Mĩ thuật (Khối 4)
 (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A)
 Chủ đề: NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN
Thời lượng: 1 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2021
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực 
 *Năng lực đặc thù:
 - Hiểu và nêu được một số đặc điểm về ngày tết, lễ hội và mùa xuân.
 - Sáng tạo được sản phẩm mĩ thuật bằng cách vẽ, nặn, tạo hình từ vật liệu tìm 
được và sắp đặt theo nội dung chủ đề “Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân”
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhón mình, 
nhóm bạn
 *Năng lực chung:
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá 
kiến thức.
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng 
lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và 
hợp tác.
 2. Phẩm chất - HS biết quý trọng giá trị văn hóa và truyền thống dân tộc
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách dạy, học Mĩ thuật 4.
 - Tranh, ảnh, sản phẩm tạo hình một só dáng người
 2. Học sinh:
 - Sách học Mĩ thuật 4.
 - Đất nặn, giấy A4, chì, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2021
 Bài: ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG
 TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
 *Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Thực hiện được động tác thăng bằng của bài thể dục phát 
triển chung, và nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi.
 - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận 
dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, 
ở nhà và các hoạt động khác.
 *Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước động tác thăng bằng của bài thể dục phát triển 
chung và trò chơi. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
 trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
 thể
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây 
 nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ x x x x x x x
 biến nội dung, yêu cầu x x x x x x x
 giờ học. x x x x x x x
 X 
 - Cán sự tập trung lớp, 
 điểm số, báo cáo sĩ số, 
 tình hình lớp cho Gv.
Khởi động Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ 2lx8 - Gv HD học sinh khởi x x x x x x x
tay, cổ chân, vai, n động. x x x x x x x
hông, gối,.. x x x x x x x
- Ép ngang , ép dọc. - GV hướng dẫn chơi X 
- Trò chơi “Chuyền 2’ - HS khởi động, chơi 
bóng” theo hướng dẫn của Gv
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 
 * Kiểm tra động tác 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận 
Văn mình. xét và khen Hs.
Hoạt động 1 3’ Đội hình Hs quan sát 
* Kiến thức: - Gv nhắc lại kiến thức x x x x x x x
* Ôn động tác vươn và thực hiện lại động x x x x x x x
thở, tay, chân, vặn tác. x x x x x x x
mình và toàn thân. - Gv chỉ huy lớp thực X 
 hiện, kết hợp sửa sai. - Hs quan sát Gv làm mẫu và nhắc lại kiến 
 thức.
*Luyện tập 2 - GV hô - HS tập theo Đội hình tập đồng loạt
Tập đồng loạt lần Gv. x x x x x x x
 2lx8 - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x
 n cho HS. x x x x x x x
 X 
 - Hs tập theo hướng dẫn 
 của Gv
Hoạt động 2 10’ - Gv nêu tên động tác, ý Đội hình Hs quan sát
* Kiến thức: nghĩa tác dụng động x x x x x x x
 * Động tác thăng tác. Gv làm mẫu động x x x x x x x
bằng. tác. Lần 1: Đếm nhịp x x x x x x x
 và tập hoàn chỉnh động X 
 tác; Lần 2: Gv phân - Hs quan sát Gv làm 
 tích kết hợp làm mẫu; mẫu
 Lần 3: Gv cho Hs xem 
 tranh ảnh, 
- Nhịp 5,6,7,8 như - Gv tổ chức cho Hs 
nhịp 1,2,3,4. Nhưng ở tập. (Gv dạy, điều 
nhịp 5 bước chân phải khiểu như tiết trước).
sang ngang. 
*Luyện tập
Tập đồng loạt động 3 - Gv hô - HS tập theo Đội hình tập đồng loạt
tác thẳng bằng lần Gv. x x x x x x x
 2lx8 - Gv quan sát, sửa sai x x x x x x x
 n cho HS. x x x x x x x
 X 
- Ôn đồng loạt 6 - Gv hô - Hs tập theo 
động tác: Vươn thở Gv.
vtay, chân, vặn mình - Hs tập theo hướng dẫn 
 1 
toàn thân và thăng của Gv
 lần
bằng.
 2lx8
 n
Tập theo tổ 6 động tác 2 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ 
 lần bạn luyện tập theo khu x x x x x x x
 2lx8 vực.
 n - Gv quan sát và sửa sai X x x x x x x x
 cho Hs các tổ.
 x x x x x x x - Hs tập theo hướng dẫn 
 của tổ trưởng
Thi đua giữa các tổ 6 1 - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua, 
động tác. lần thi đua giữa các tổ. trình diễn 
 2l x 
 8n
* Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết Đội hình vận dụng
 đúng, sai trên tranh ảnh x x x x x x x
 có tập luyện động tác. x x x x x x x
 x x x x x x x
 X 
 - Hs cùng Gv vận dụng 
 kiến thức .
Hoạt động 3 5’ - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi
* Trò chơi: “ Ai hướng dẫn cách chơi, ............. ............
nhanh và khéo hơn” tổ chức chơi trò chơi x x x x x x x x x x
 cho HS. .............................
 - Nhận xét, tuyên x x x x x x x x x x
 dương, và sử phạt .
 người (đội) thua cuộc
 X
 - Hs chơi theo hướng 
 dẫn của Gv
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 40m ĐH phát triên thể lực
 xuất phát cao. x x x x xII..............
 x x x x xII..............
 x x x x xII.............. 
 X 
 - Hs làm theo hướng dẫn 
 của Gv.
* Kiến thức chung: 2’ 1 - Gv hướng dẫn Hs - Hs thực hành làm vệ 
- Luôn giữ cho sân lần làm vệ sinh sân tập, sinh sân bãi, luôn giữ 
bãi, dụng cụ tập luôn giữ cho sân bãi, cho sân bãi, dụng cụ tập 
luyện sạch sẽ và gọn dụng cụ tập luyện sạch luyện sạch sẽ và gọn 
gàng sẽ và gọn gàng gàng sau tiết học.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_14_dang.docx