Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 16 - Đặng Hoài Thương

docx 19 Trang Thảo Nguyên 11
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 16 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 16 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 16 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 16
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 3)
 (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
 Bài: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”
I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
 *Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác tập hợp hàng ngang, 
dóng hàng, điểm số và triển khai đội hình tập bài thể dục. Đi theo vạch kẻ thẳng, đi 
hai tay chống hông, đi kiễng gót, đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải, 
trái, biết chơi trò chơi “Thỏ nhảy”.
 - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát, các động tác 
tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và triển khai đội hình tập bài thể dục. Đi 
theo vạch kẻ thẳng, đi hai tay chống hông, đi kiễng gót, đi vượt chướng ngại vật thấp, 
đi chuyển hướng phải, trái, biết chơi trò chơi “Thỏ nhảy”. Biết vận dụng được vào 
trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt 
động khác.
 *Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động 
tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và triển khai đội hình tập bài thể dục. Đi 
theo vạch kẻ thẳng, đi hai tay chống hông, đi kiễng gót, đi vượt chướng ngại vật thấp, 
đi chuyển hướng phải, trái, trò chơi “Thỏ nhảy”.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, còi
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, 
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv.
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học.
Khởi động - Hs khởi động, chơi 
- Xoay các khớp cổ tay, 2lx - Gv HD học sinh khởi theo HD của Gv.
cổ chân, vai, hông, gối,.. 8n động.
- Ép ngang , ép dọc.
- Tập BTDPTC - Gv hướng dẫn chơi
- Trò chơi “Kết bạn” 2’
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc 
 * Kiểm tra kĩ năng đi 1’ thực hiện. thực hiện của bạn; Gv 
theo hướng trái, phải. nhận xét và khen Hs.
Hoạt động 1 6’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv 
* Kiến thức: - Gv hướng dẫn và chỉ hướng dẫn làm mẫu
- Ôn tập hợp hàng huy lớp thực hiện, kết 
ngang, dóng hàng, điểm hợp sửa sai
số và triển khai đội hình - Gv tổ chức Hs tập 
tập bài thể dục. luyện.
*Luyện tập 2 - Gv hô - Hs tập theo - Hs thực hiện tập 
Tập đồng loạt lần Gv. luyện theo Hd của Gv
 - Gv gọi lớp trưởng chỉ 
 huy lớp tập.
 1 - Gv quan sát, sửa sai 
 lần cho Hs.
Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo lần bạn luyện tập theo khu - Hs tập theo hướng 
 vực. dẫn của tổ trưởng.
 - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ.
Hoạt động 2: 7’ - Gv nhắc lại kiến thức, - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức: Ôn đi nêu tên động tác, mẫu
theo vạch kẻ thẳng, đi - Gv hướng dẫn và chỉ 
hai tay chống hông; đi huy lớp thực hiện, kết 
kiễng gót; đi vượt hợp sửa sai
chướng ngại vật thấp; đi - Gv tổ chức Hs tập 
chuyển hướng phải, trái. luyện.
*Luyện tập - Hs thực hiện đi theo 
Tập đồng loạt vạch kẻ thẳng, đi hai 
- Đi theo vạch kẻ thẳng, - Gv thổi còi cho Hs tay chống hông; đi 
đi hai tay chống hông; đi 2 tập. kiễng gót.
kiễng gót; lần - Gv gọi cán sự lớp - Hs thực hiện đi vượt 
 điều khiển. chướng ngại vật 
 - Gv quán sát uốn nắn, (thấp).
 sửa sai tư thế cho Hs. - Hs thực hiện đi 
 chuyển hướng phải, 
 2 trái.
- Đi vượt chướng ngại 
 lần - Hs làm theo hướng 
vật (thấp). 2 dẫn của Gv.
- Đi chuyển hướng phải, lần
trái.
Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng 
 lần bạn luyện tập theo khu dẫn của tổ trưởng.
 vực.
 - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ.
* Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, 
 lần đua giữa các tổ. trình diễn 
* Vận dụng:? Em hãy 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận 
cho biết hình nào dưới tiễn khi chia nhóm, dụng kiến thức.
đây có động tác đúng khi chia hàng trong giờ 
đi ở tư thế người thẳng học thực hành, trong 
tự nhiên. các hoạt động tập thể. 
 - Gv sử dụng hình ảnh 
 cho Hs nhận biết trên 
 tranh ảnh có tập luyện 
 động tác. Hoạt động 3 5’ - Gv nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng 
* Trò chơi: “Thỏ nhảy” hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv
 tổ chức chơi trò chơi 
 cho Hs. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua cuộc
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs đứng lên - Hs làm theo hướng 
 ngồi xuống 20 cái. dẫn của Gv.
* Kiến thức chung 2’
- Khởi động trước tập 1 - Gv hướng dẫn Hs các - Hs thực hành các 
luyện và thả lỏng sau lần động tác khởi động động tác khởi động 
tập luyện trước tập luyện và thả trước tập luyện và thả 
 lỏng sau tập luyện ở lỏng sau tập luyện 
 trên lớp và khi tập ở khi ở trên lớp, tập 
 nhà, , luyện ở nhà, khi hoạt 
 động tập thể 
- Hs hình thành kĩ năng 
tập luyện đúng cách và 
khoa học để nâng cao 
sức khỏe.
III. Kết thúc 3’ 2lx - Gv hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả 
*Thả lỏng cơ toàn thân. 8n lỏng lỏng
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý 
chung của buổi học. thức, thái độ học của 
 Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs.
nhà. - VN ôn bài và chuẩn 
* Xuống lớp bị bài sau
Gv hô “ Giải tán” ! Hs 
hô “ Khỏe”!
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ Thuật (Khối 5) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B)
Thời lượng: 3 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 3 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
 Chủ đề: TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu.
 - Biết sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù 
hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy chiếu, máy tính. 
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây 
khô...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU Mĩ Thuật (Khối 2)
 (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C)
Thời lượng: 2 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
 Chủ đề: BỮA CƠM GIA ĐÌNH
 (Tiết 1)
 (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động thảo luận )
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình.
 2. Năng lực chung
 - Nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình;
 - Tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề;
 - Sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn..
 3. Phẩm chất: 
 - Cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông 
qua bữa cơm gia đình;
 - Có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài 
gần gũi với cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy chiếu, máy tính
 3. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Đạo Đức (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2021 Bài: EM YÊU QUÊ HƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: HS biết
 - Mọi người cần phải yêu quê hương.
 - Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả 
năng của mình.
 - Yêu quý, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương. Đồng tình với 
những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương.
 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất 
 nước..
 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
 thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Phiếu học tập.
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS nghe bài hát: Em yêu quê hương 
 - Giới thiệu bài
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu truyện “Cây đa làng em”.
 - GV kể chuyện.
 - YC HS thảo luận theo nhóm 4.
 +Cây đa mang lại lợi ích gì cho dân làng?
 +Tại sao bạn Hà góp tiền để cứu cây đa?
 +Trẻ em có quyền tham gia vào những công việc xây dựng quê hương không?
 +Noi theo bạn Ha, chúng ta cần làm gì cho quê hương ?
 + Quê hương em ở đâu?
 + Có điều gì khiến em luôn nhớ về quê hương?
 + Nêu một số biểu hiện tình yêu quê hương?
 - Gv kết luận: Bạn hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh. Việc làm đó 
thể hiện tình yêu quê hương của Hà.
 3. Thực hành: 
 *HĐ1. Làm BT1. SGK
 - GV phân nhóm, y/c HS thảo luận xủ lý tình huống
 - Gọi nhóm trình bày - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a, b, c, d, e – là thể hiện tình yêu quê hương.
 - Gv nhận xét chung
 *HĐ2. Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
 - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ 
thẻ.
 - GV lần lượt nêu từng ý kiến.
 - Mời một số HS giải thích lí do.
 - GV kết luận: 
 + Tán thành với các ý kiến: a, d
 + Không tán thành với các ý kiến: b, c
 *HĐ3. Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK)
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử lí các tình huống của bài tập 3.
 - Mời đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV kết luận: 
 + Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp sách báo của mình; vận động các bạn 
cùng tham gia đóng góp; nhắc nhở các bạn giữ gìn sách,...
 + Tình huống b: Bạn Hằng cần tham gia làm vệ sinh với các bạn trong đội, vì 
 đó là một việc làm góp phần làm sạch, đẹp làng xóm.
 4. Vận dụng: 
 - Yêu cầu HS trao đổi với nhau theo gợi ý:
 +Quê bạn ở đâu? Bạn biết gì về quê hương của mình?
 +Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình yêu quê hương?
 - Yêu cầu HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, bài hát về tình yêu quê 
hương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo Đức (Khối 3)
 (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A)
Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2021
 Bài: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù 
hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng. - Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bạn bè do đó cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn 
nhau.
 - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết 
với thiếu nhi quốc tế.
 - HS có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước 
khác.
 2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
 3. Năng lực: Hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải 
 quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: SKG, SGV, các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị 
giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi Quốc tế
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cả lớp hát bài: “Trái Đất này là của chúng mình”.
 - Giới thiệu bài mới
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Phân tích thông tin
 - Giáo viên chia nhóm, cho mỗi nhómquan sát một vài bức ảnh hoặc mẩu tin 
ngắn về các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi Quốc tế.
 - Các nhóm thảo luận tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của các hoạt động đó.
 - Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung và thống nhất 
kết quả.
 *Giáo viên kết luận: các ảnh và thông tin trên cho chúng ta thấy tình đoàn kết 
hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới - thiếu nhi Việt Nam cũng đã có rất 
nhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi các nước khác. Đó cũng là 
quyền của trẻ em được tự do kết giao với bạn bè khắp năm châu bốn biển.
 *HĐ2. Thảo luận nhóm
 - Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận, liệt kê những việc các 
em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
 - Các nhóm kiệt kê những việc các em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết, 
hữu nghị với thiếu nhi quốc tế như:
 +Kết nghĩa với thiếu nhi Quốc tế.
 +Tìm hiểu về cuộc sống và học tập của thiếu nhi các nước.
 +Tham gia các cuộc giao lưu. +Viết thư gửi ảnh gửi quà cho các bạn.
 *Giáo viên kết luận: quyền của trẻ em được tự do kết giao với bạn bè khắp năm 
châu bốn biển.
 3. Thực hành: 
 *Viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước.
 - Tổ chức cho học sinh viết thư theo nhóm.
 - Học sinh viết thư theo nhóm nên cả nhóm thảo luận lựa chọn và quyết định 
xem nên gửi thư cho các ban thiếu nhi nước nào (Ví dụ các nước đang gặp khó 
khăn. đói nghèo, dịch bệnh, chiến tranh, tiên tai sóng thần )
 +Nội dung thư sẽ viết những gì?
 - Tiến hành viết thư (một bạn số lá thư ký, ghi chép ý của các bạn đóng góp)
 - Thông qua nội dung thư cho các nhóm nghe và ký tên tập thể vào thư.
 - Yêu cầu cả lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nội dung. 
 - Giáo viên kết luận.
 4. Vận dụng
 - Học sinh múa hát, đọc thơ, kể chuyện, diễn tiểu phẩm về tình đoàn kết với 
thiếu nhi Quốc tế.
 - Học sinh lên chia sẻ trước lớp.
 *Giáo viên kết luận chung: Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác 
nhau về màu da ngôn ngữ, điều kiện sống. Song đều là anh em bạn bè, cùng là 
chủ nhân tương lai của thế giới, vì vậy chúng ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với 
thiếu nhi thế giới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ thuật (Khối 1)
 (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A)
Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2021
 Bài: LUNG LINH ĐÊM PHÁO HOA
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết cách sử dụng màu sáp, màu nước để thể 
hiện nét, hình, màu và đậm nhạt để diễn tả ánh sáng trong tranh.
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được bức tranh Đêm pháo hoa. 2. Năng lực đặc chung
 - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực 
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu gia đình, yêu quê hương và biết gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống 
quê hương.
 - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. 
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Tranh, ảnh, video clip về pháo hoa.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 * Khởi động
 - GV cho HS xem video về Pháo hoa
 - Giới thiệu bài.
 *HĐ1: Khám phá
 Tạo cơ hội cho HS quan sát để nhận biết về pháo hoa 
 - Khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận về hình dạng, màu sắc và thời điểm diễn 
ra của pháo hoa.
 - Nêu câu hỏi gợi mở:
 + Em đã được xem bắn pháo hoa khi nào? Ở đâu?
 + Em thấy pháo hoa có những màu gì?
 + Pháo hoa được tạo ra như thế nào?
 + Hình của pháo hoa như thế nào?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tóm tắt: 
 + Pháo hoa thường được bắn vào buổi tối trong một số lễ hội.
 + Hình ảnh của pháo hoa rất đa dạng, được tạo bởi các nét màu tỏa ra từ một 
chấm.
 *HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng
 *Cách vẽ pháo hoa. - Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở trang 47 SGK. Thao tác mẫu để HS biết 
cách vẽ pháo hoa.
 - Tạo cơ hội cho HS trải nghiệm vẽ các nét màu tỏa ra từ một chấm.
 - Hướng dẫn HS cách vẽ các nét tạo sự chuyển động.
 - GV tóm tắt: Có thể vẽ hình pháo hoa bằng nét, màu tỏa ra từ chấm.
 *HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
 *Vẽ tranh đêm pháo hoa.
 - Yêu cầu HS làm BT2 trang 27 VBT.
 - Gợi mở để HS nhớ lại hoặc tưởng tượng về đêm pháo hoa.
 - Khuyến khích HS vẽ pháo hoa theo cách đã học với các màu tươi sáng.
 - Hướng dẫn HS sử dụng màu đậm để vẽ nền trời cho bức tranh.
 - Gợi ý để HS vẽ thêm cảnh vật cho bức tranh sinh động hơn.
 - Nêu câu hỏi gợi mở :
 + Em sẽ chọn những màu nào để vẽ pháo hoa ?
 + Màu nào phù hợp với nền trời để pháo hoa được nổi bật ?
 + Em sẽ vẽ hình pháo hoa như thế nào ?
 + Cần vẽ thêm hình ảnh nào cho bức tranh Đêm pháo hoa ?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 * Lưu ý: Khuyến khích HS sử dụng màu khác nhau khi vẽ pháo hoa.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
 *HĐ4: Phân tích - Đaanhs giá
 *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
 - Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
 - Nêu câu hỏi gợi mở để HSthảo luận, chia sẻ:
 + Em có ấn tượng với bài vẽ nào?
 + Nét, chấm, hình, màu pháo hoa trong tranh được vẽ như thế nào?
 + Ánh sáng trong tranh được tạo bởi các nét màu nào?
 + Em thấy vẽ pháo hoa có thú vị không? Vì sao?
 + Em học tập được gì trong tranh của các bạn?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Hướng dẫn HS tự đánh giá.
 - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
 *HĐ5: Vận dụng - Phát triển
 - Khuyến khích HS khám phá nét, chấm, hình, màu trong tranh của họa sĩ.
 - GV tóm tắt: Màu sáng vẽ trên nền màu đậm có thể diễn tả được ánh sáng.
 * Dặn dò: - Chuẩn bị cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Mĩ thuật (Khối 4)
 (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2021
 Chủ đề: VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách lắng nghe và vận động theo giai điệu của âm nhạc; chuyển âm 
thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy.
 - Nhận ra được các hòa sắc màu nóng, lạnh, tương phản, đậm, nhạt trong các 
bức tranh vẽ theo nhạc.
 - Từ đường nét, màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc, cảm nhận và tưởng 
tượng được hình ảnh có ý nghĩa.
 - Phát triển được trí tưởng tượng và sáng tạo trong quá trình tạo ra bức tranh 
biểu cảm mới.
 2. Năng lực đặc chung
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá 
kiến thức.
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng 
lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và 
hợp tác.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu và cảm nhận được cái đẹp
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy chiếu, máy tính
 2. Học sinh:
 - Sách học MT4, dây thép mềm, giấy báo, giấy màu, vải, kéo, hồ dán 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Giáo án điện tử)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 31 tháng 12 năm 2021
 Bài: TUNG VÀ BẮT BÓNG - NHẢY DÂY - BẬT CAO
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
 *Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Thực hiện được tương đối chính xác tung và bắt bóng theo 
nhóm 2 - 3 người, nhảy dây kiểu chân trước, chân sau, động tác bật cao, biết cách 
chơi trò chơi, luật chơi và hứng thú trong khi chơi.
 - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận 
dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, 
ở nhà và các hoạt động khác.
 *Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem tung và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người, nhảy dây 
kiểu chân trước, chân sau, động tác bật cao, trò chơi “Bóng chuyền sáu”. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. Địa điểm - phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây 
 nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, 
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv.
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học.
Khởi động - HS khởi động, chơi 
- Xoay các khớp cổ 2lx8 - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv
tay, cổ chân, vai, n động.
hông, gối,..
- Ép ngang , ép dọc. - Gv hướng dẫn chơi
- Tập bài thể dục phát 
triển chung.
- Trò chơi “Chuyền 
bóng”
 2’
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 
 * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận 
tung và bắt bóng. xét và khen Hs.
Hoạt động 1 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức: và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến 
* Ôn tung bóng và bắt tác. thức.
bóng theo nhóm 2 – 3 - Gv chỉ huy lớp thực 
người . hiện, kết hợp sửa sai.
 - Gv cho lớp trưởng chỉ 
 huy, Gv quan sát sửa 
 sai cho Hs.
*Luyện tập - Gv chia Hs theo nhóm - Hs tập theo hướng dẫn 
Tập đồng loạt 3 3 và tổ chức cho Hs của Gv
 lần tập.
 - Gv hô (thổi còi) - Hs 
 tập theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho Hs.
Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng dẫn 
 lần bạn luyện tập theo khu của tổ trưởng vực.
 - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ.
Hoạt động 2 3’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức: và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến 
* Ôn nhảy dây kiểu tác. thức.
chân trước, chân sau. - Gv chỉ huy lớp thực 
(Điều chỉnh Hs có thể hiện, kết hợp sửa sai.
nhảy bất kì kiểu nào) - Gv cho lớp trưởng chỉ 
 huy cho lớp tập, Gv 
 quan sát sửa sai cho Hs.
*Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn 
Tập đồng loạt 3 - Gv hô (thổi còi) - Hs của Gv
 lần tập theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho Hs
Hoạt động 3 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức: Làm và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến 
quen nhảy bật cao. tác. thức.
 - Gv chỉ huy lớp thực 
 hiện, kết hợp sửa sai.
 - Gv cho lớp trưởng chỉ 
 huy cho lớp tập, Gv 
 quan sát sửa sai cho Hs.
*Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn 
Tập đồng loạt 3 - Gv hô (thổi còi) - Hs của Gv
 lần tập theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho Hs.
Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng dẫn 
 lần bạn luyện tập theo khu của tổ trưởng
 vực.
 - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ.
* Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết - Hs cùng Gv vận dụng 
 đúng, sai trên tranh ảnh kiến thức.
 có tập luyện động tác. 
Hoạt động 4 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng 
* Trò chơi: “ Bóng hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv
chuyền sáu” tổ chức chơi trò chơi 
 cho Hs. 
 - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt 
 người (đội) thua cuộc
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 50m - Hs làm theo hướng dẫn 
 xuất phát cao. của Gv.
* Kiến thức chung: 2’ 
- Vệ sinh thân thể - Gv hướng dẫn Hs vệ - Hs quan sát Gv hướng 
hàng ngày. 1 sinh thân thể hàng dẫn.
 lần ngày, một số hoạt - Hs thực hành Vệ sinh 
 động cơ thể như tắm thân thể hằng ngày ở 
 rửa, chải đầu, đánh nhà cùng gia đình.
 răng, rửa mặt, rửa tay 
 trước và sau khi ăn, và 
 sau khi tập luyện thể 
- Hs hình thành phẩm thao ,
chất trách nhiệm 
chăm sóc sức khỏe 
thân thể hằng ngày.
III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn n lỏng
thân. - Nhận xét kết quả, ý 
* Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của 
chung của buổi học. HS.
 Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn 
ở nhà. bị bài sau
* Xuống lớp
Gv hô “ Giải tán” ! Hs 
hô “ Khỏe”!
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật (Khối 3)
 (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B)
 Thời lượng: 1 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 1 tiết)
 Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 31 tháng 12 năm 2021
 Chủ đề: TRÁI CÂY BỐN MÙA
 (Điều chỉnh: Bỏ HĐ trưng bày, chia sẻ sản phẩm)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nêu được đặc điểm về hình dáng và vẻ đẹp của một số loại trái cây quen 
 thuộc.
 - Vẽ, nặn hoặc xé dán được một vài loại trái cây theo ý thích. 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác 
tham gia học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩ thuật, 
giấy màu, học phẩm, màu sắc để thực hành tạo nên sản phẩm.
 3. Phẩm chất
 - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của người 
khác làm ra.
 - Yêu thích cái đẹp, yêu thiên nhiên và cảm nhận được vẻ đẹp của các các loại 
trái cây trong các tác phẩm mĩ thuật.
 - Biết giữ gìn vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn bỏ vào thùng rác, không để hồ 
dán dính trên bàn, ghế 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV
 - Một số loại trái cây hoặc tranh, ảnh một số loại trái cây
 2. Học sinh:
 - Sách học Mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ A4, giấy màu, đất nặn, bút chì, màu, tẩy, hồ dán, kéo 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 * Khởi động
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui” về các loại trái cây
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - GV cho hs xem một số loại trái cây và thực hiện trò chơi “đi siêu thị”.
 +Các nhóm quan sát và thảo luận để tìm hiểu về tên gọi, hình dáng, màu sắc,... 
của từng loại trái cây.
 +Giới thiệu về quầy trái cây của mình.
 - Sau đó gv cho học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.
 - Gv bổ sung và chốt lại nội dung tìm hiểu.
 - Gv cho hs tham khảo H8.1, 8.2 ở sgk để hiểu thêm về các hình thức thể hiện sản 
phẩm.
 - GV tóm tắt: Việt Nam của chúng ta là đất nước bốn mùa hoa trái, có rất nhiều 
loaik hoa quả, trái cây khác nhau. Mỗi mùa, mỗi vùng miền lại có những loại trái cây 
có vẻ đẹp về hình dáng, màu sắc và có hương vị đặc trưng.
 *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện *Trải nghiệm vẽ trái cây
 - Yêu cầu HS vẽ hình và vẽ màu một trái cây mà hs thích nhất vào giấy vẽ.
 +Trái cây em vẽ là trái cây gì? 
 +Nó có hình dáng và màu sắc như thế nào?
 +Em hãy nêu các bước để hoàn thiện sản phẩm
 - GV tóm tắt: Để vẽ được trái cây đẹp, cần nắm được đặc điểm hình dáng, màu 
sắc, cấu tạo của loại trái cây đó và thực hiện vẽ hình và vẽ màu theo ý thích dựa 
trên quan sát và cảm nhận của em.
 *Quan sát và ghi nhớ cách thực hiện vẽ trái cây
 - Gv cho hs quan sát hình 8.3 cách vẽ trái cây và nêu lên các bước vẽ.
 - Gv vẽ mẫu lên bảng để hs ghi nhớ, yêu cầu hs nhắc lại các bước vẽ.
 - Yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk.
 - Cho hs xem một số bài vẽ, xé dán trái cây.
 - Gv kết luận nội dung.
 3. Thực hành
 - Gv cho hs làm cá nhân, hs tạo 1 hoặc 2 quả theo ý thích. (có thể to, nhỏ tùy ý)
 - Sau đó cho các nhóm trưng bày để tạo kho hình ảnh.
 - Gv cho các nhóm lựa chọn trong kho để sắp xếp thành sản phẩm tập thể, bổ 
sung thêm các chi tiết phụ cho sinh động.
 - Gv quan sát các nhóm để theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
 4. Vận dụng
 - GV gợi ý HS tạo hình sản phẩm trái cây theo ý thích bằng chất liệu khác.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_16_dang.docx