Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 20 - Đặng Hoài Thương

docx 23 Trang Thảo Nguyên 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 20 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 20 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 20 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 20
 Thể Dục (Khối 3)
 (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2022
 Bài: ÔN NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI “NÉM TRÚNG ĐÍCH”
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
 *Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, biết 
chơi trò chơi “Ném trúng đích”.
 - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát, động tác nhảy 
dây kiểu chụm hai chân, biết chơi trò chơi “Ném trúng đích”. Biết vận dụng được 
vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt 
động khác.
 *Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, động tác nhảy dây kiểu chụm hai 
chân, trò chơi “Ném trúng đích”.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện 
các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 
II. Địa điểm - phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, và dụng cụ phục vụ 
tập luyện cho HS.
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, 
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv.
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học.
Khởi động - Hs khởi động, chơi 
 2lx8 - Gv HD học sinh khởi theo HD của Gv.
 n động.
 - Gv hướng dẫn chơi
- Xoay các khớp cổ tay, 
cổ chân, vai, hông, gối,..
- Ép ngang , ép dọc.
- Tập BTDPTC 
- Trò chơi “Kẹp bóng di 
chuyển” 
 2’
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc 
 * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. thực hiện của bạn; Gv 
Nhảy dây. nhận xét và khen Hs.
Hoạt động 1: 13’
* Kiến thức: Ôn nhảy 
dây cá nhân kiểu chụm - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv 
hai chân. - Gv Hd và chỉ huy lớp hướng dẫn làm mẫu
 thực hiện, kết hợp sửa 
 sai. *Luyện tập 3 - Gv cho Hs tập nhảy - Hs thực hiện tập 
Tập đồng loạt lần với dây luyện theo Hd của Gv
 - Gv gọi lớp trưởng chỉ 
 huy lớp tập.
 2 - Gv quan sát, sửa sai 
 lần cho Hs.
Tập theo tổ 4 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng 
 lần bạn luyện tập theo khu dẫn của tổ trưởng.
 vực.
 - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ.
Tập luyện theo cặp 2 - Gv chia thành từng - Hs thực hiện tập 
 đôi thay đổi nhau, bạn theo nhóm đôi.
 tập và bạn đếm số lần 
 nhảy.
* Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, 
 lần đua giữa các tổ. trình diễn 
* Vận dụng:? Em hãy 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận 
cùng bạn nhảy dây. tiễn khi chia nhóm, dụng kiến thức.
 chia hàng trong giờ 
 học thực hành, trong 
 các hoạt động tập thể. 
Hoạt động 2 5’ - Gv nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng 
* Trò chơi: “Ném trúng hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv
đích”. tổ chức chơi trò chơi cho Hs. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua cuộc
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m - Hs làm theo hướng 
 xuất phát cao. dẫn của Gv.
III. Kết thúc 5’ 2lx8 - Gv hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả 
*Thả lỏng cơ toàn thân. n lỏng lỏng
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý 
chung của buổi học. thức, thái độ học của 
 Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs.
nhà. - VN ôn bài và chuẩn 
* Xuống lớp bị bài sau
Gv hô “ Giải tán” ! Hs 
hô “ Khỏe”!
* Kiến thức chung:
- Rửa tay sau tập luyện. 
 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv 
 lần ra khu vực có vòi nước hướng dẫn các rửa 
 rửa tay. tay.
 - Gv cho Hs lần lượt 
 rửa tay. - Hs thực hành rửa 
 tay theo hướng dẫn.
- Hs hình thành kĩ năng, 
biết giữ vệ sinh cá nhân 
sau luyện tập và chăm 
sóc bảo vệ sức khỏe 
nâng cao phòng chống 
dịch bệnh covid rửa tay 
đúng 6 bước chuẩn của 
bộ y tế.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ Thuật (Khối 5)
 (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B)
 Thời lượng: 2 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2022
 Chủ đề: TRANG PHỤC YÊU THÍCH
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được đặc điểm của một số trang phục quen thuộc.
 - Biết cách tạo hình trang phục bằng hình thức vẽ, xé/ cắt dán, kết hợp với 
những chất liệu khác theo ý thích.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích nghệ thuật biểu diễn sân khấu.
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
 - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm 
khác nhau
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy chiếu, máy tính. 
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi: “Em tập làm người mẫu”.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu
 - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 9.1 hoặc hình ảnh đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi 
mở để các em nhận ra kiểu dáng, họa tiết trang trí, màu sắc của một số trang phục 
trẻ em.
 +Các bạn nhỏ mặc những trang phục gì?
 +Em thấy trên các trang phục đó có những họa tiết gì? Màu sắc như thế nào?
 +Trang phục của các vùng miền khác nhau như thế nào?
 +Trang phục các mùa như thế nào?
 +trang phục thường được may bằng chất liệu gì?
 - Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm hiểu về 
hình thức, vật liệu tạo hình sản phẩm trang phục.
 +Em quan sát thấy những sản phẩm trang phục gì?
 +Em thấy trên các trang phục đó có những họa tiết gì? Màu sắc như thế nào?
 Các sản phẩm thể hiện bằng chất liệu gì?
 - GV tóm tắt:
 +Trang phục bao gồm áo, quần, váy, mũ, khăn...thường được may bằng các 
chất liệu như vải, len, dạ...
 +Trang phục ở mỗi vùng miền có kiểu dáng, màu sắc họa tiết trang trí khác 
nhau.
 +Có thể tạo sản phẩm trang phục bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau. 
Khi tạo dáng trang phục cần chú ý phù hợp với đối tượng sử dụng, độ tuổi, thời 
tiết 
 *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện
 - Gợi ý HS tìm ý tưởng về trang phục sẽ thực hiện.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và 9.4 thảo luận và nêu cách tạo hình và trang 
trí sản phẩm thời trang.
 - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm thời trang:
 Cách 1:
 +Vẽ dáng người.
 +Dựa vào dáng người để tạo dáng trang phục.
 +Trang trí trang phục bằng họa tiết, màu sắc
 Cách 2:
 +Tạo dáng trang phục.
 +Trang trí bằng màu sắc và họa tiết. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 9.5 để các em có thêm ý 
tưởng thực hiện.
 3. Thực hành
 - Cho HS thực hành cá nhân.
 - Tạo dáng người:
 + Tổ chức cho HS vẽ kí họa dáng người theo quan sát hoặc theo trí nhớ, tưởng 
tượng tạo kho hình ảnh.
 - Tạo dáng và trang trí trang phục:
 + Lựa chọn dáng người yêu thích nhất trong kho hình ảnh.
 + Dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí trang phục theo ý thích.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ Thuật (Khối 2)
 (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C)
Thời lượng: 3 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 3 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2022
 Chủ đề: THẦY CÔ CỦA EM
 (Tiết 1)
 (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động thảo luận )
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường.
 2. Năng lực chung
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em.
 - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT.
 - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức 
tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng 
đất nặn về chủ đề thầy cô.
 - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. 3. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài “Cô giáo như mẹ hiền”.
 - Khen ngợi động viên HS.
 - GV giới thiệu chủ đề
 2. Khám phá
 - GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung chủ đề, trả lời câu hỏi gợi ý:
 +Hãy kể về những kỉ niệm (hoặc hoạt động) của thầy cô mà em ấn tượng nhất.
 +Kể về công việc hằng ngày của thầy cô ở trường.
 +Chia sẻ cảm nhận của em về thầy cô.
 - GV cho HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 54 - 55, 
để có thể quan sát trực tiếp một số hoạt động của thầy cô và trả lời câu hỏi trong 
SGK:
 +Thầy cô trong các bức ảnh trên đang làm gì? (Cô giáo dạy HS phát biểu, thầy 
giáo dạy HS hát, HS chào thầy cô)
 +Trang phục thầy cô ở trường em có những đặc điểm gì?
 +Thầy cô trong các bức tranh trên được thể hiện như thế nào? (Chân dung thầy 
giáo, cô giáo dạy học thời xưa và ngày nay)
 - GV đặt câu hỏi gợi ý:
 +Tranh vẽ về hình ảnh gì? Đường nét, màu sắc trong tranh như thế nào?
 +Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao?
 - GV tổ chức cho HS:
 +Nghe/ đọc trích đoạn bài thơ Cô giáo lớp em.
 +Đặt câu hỏi về hình ảnh của cô giáo trong đoạn thơ, giúp HS nhận biết về 
cách khai thác hình ảnh trong ngôn từ (phân tích qua hình vẽ minh hoạ bài thơ).
 +Quan sát một số SPMT tranh vẽ, tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng 
đất nặn, có chủ đề về thầy cô.
 - GV nhấn mạnh: Có nhiều ý tưởng và cách thể hiện chủ đề này. HS có thể 
dùng màu vẽ, đất nặn, xé, dán giấy, tạo hình ảnh về thầy cô hoặc có thể sử dụng 
một hình ảnh trong bài thơ Cô giáo lớp em làm ý tưởng để thể hiện sản phẩm của 
mình. - GV tóm tắt: Đề tài vẽ về thầy cô rất gần gũi. Có thể lựa chọn các công việc 
hằng ngày của thầy cô ở trường như: giảng bài; tham gia các hoạt động nhà trường; 
chăm sóc, quan tâm đến HS; để vẽ bức tranh về thầy cô.
 3. Thực hành
 - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng hình thức yêu thích (vẽ, xé, dán, 
nặn ) sản phẩm về chủ đề Thầy cô của em.
 - GV yêu cầu HS thể hiện hình ảnh về thầy cô thông qua những công việc ở 
trường mà HS vừa tìm hiểu (giấy A4).
 *Lưu ý: Với trường hợp vẽ tranh:
 + Vẽ hình ảnh chính (thầy cô) trước.
 + Vẽ hình ảnh phụ (cây, trường học, sách vở ) sau.
 + Cần vẽ màu đậm, màu nhạt cho bức tranh.
 + Vẽ hình ảnh rõ ràng, đơn giản, gần gũi và vẽ màu theo cảm xúc sẽ có bài vẽ 
đẹp.
 - Cho HS thể hiện về chủ đề từ hình ảnh đã liên tưởng.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Thể Dục (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
 Bài: NHẢY DÂY - BẬT CAO. TRÒ CHƠI “QUA CẦU TIẾP SỨC”
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
 *Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Thực hiện được di chuyển tung và bắt bóng, nhảy dây kiểu 
chân trước, chân sau, bật cao, tập phối hợp chạy - nhảy - mang, bước đầu biết cách 
chơi trò chơi “Qua cầu tiếp sức”, biết luật chơi và hứng thú trong khi chơi. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận 
 dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, 
 ở nhà và các hoạt động khác.
 *Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem di chuyển tung và bắt bóng, nhảy dây kiểu chân trước, 
 chân sa, bật cao, xem trước trò chơi “Qua cầu tiếp sức”.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
 hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
 trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
 thể
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm - phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây 
 nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, 
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv.
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học.
Khởi động
- Xoay các khớp 2lx8 - Gv HD học sinh khởi - HS khởi động, chơi 
- Ép ngang , ép dọc. n động. theo hướng dẫn của Gv
- Tập bài thể dục
- Trò chơi “Làm theo - Gv hướng dẫn chơi
hiệu lệnh” 2’
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 
 * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận 
 xét và khen Hs. Nhảy dân.
Hoạt động 1 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức: và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến 
* Ôn di chuyển tung tác. thức.
bóng và bắt bóng. - Gv chỉ huy lớp thực 
 hiện, kết hợp sửa sai.
 - Gv cho lớp trưởng chỉ 
 huy và đếm nhịp cho 
 lớp tập, Gv quan sát 
 sửa sai cho Hs.
*Luyện tập - Gv chia Hs theo nhóm - Hs tập theo hướng dẫn 
Tập đồng loạt 3 3 và tổ chức cho Hs của Gv
 lần tập.
 - Gv hô (thổi còi) - Hs 
 tập theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho Hs.
Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng dẫn 
 lần bạn luyện tập theo khu của tổ trưởng
 vực.
 - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ.
Hoạt động 2 3’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức: và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến 
* Ôn nhảy dây kiểu tác. thức.
chân trước, chân sau. - Gv chỉ huy lớp thực 
 hiện, kết hợp sửa sai.
 - Gv cho lớp trưởng chỉ 
 huy cho lớp tập, Gv 
 quan sát sửa sai cho Hs.
*Luyện tập
Tập đồng loạt 2 - Gv hô (thổi còi) - Hs - Hs tập theo hướng dẫn 
 lần tập theo Gv. của Gv
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho Hs
Thi đua giữa các 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Đại diện Hs từng tổ 
 lần đua giữa các tổ. lên thi đua, trình diễn.
Hoạt động 3 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức: Làm và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến 
quen với bật lên cao tác. thức. (Tập bật cao). (Có thể - Gv chỉ huy lớp thực 
có đà hoặc không đà) hiện, kết hợp sửa sai
*Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn 
Tập đồng loạt 2 - Gv hô (thổi còi) - Hs của Gv
 lần tập theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho Hs.
Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng dẫn 
 lần bạn luyện tập theo khu của tổ trưởng
 vực.
 - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ.
* Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết - Hs cùng Gv vận dụng 
 đúng, sai trên tranh ảnh kiến thức.
 có tập luyện động tác. 
Hoạt động 4 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng 
* Trò chơi: “Quan cầu hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv
tiếp sức” tổ chức chơi trò chơi 
 cho Hs. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua cuộc
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 50m - Hs làm theo hướng dẫn 
 xuất phát cao. của Gv.
* Kiến thức chung: 2’ - Gv hướng dẫn Hs vệ - Hs quan sát Gv hướng 
- Vệ sinh trang 1 sinh trang phục dẫn.
phục thường xuyên. lần thường xuyên như giặt - Hs thực hành vệ sinh 
 quầ áo, tất, giầy, phơi trang phục thường 
 sấy nơi thoáng mát , xuyên hằng ngày ở nhà 
 cùng gia đình.
- Hs hình thành phẩm 
chất chăm chỉ , chăm 
làm, vệ sinh cá nhân 
cho mình và những 
người xung quanh.
III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng
*Thả lỏng n lỏng ĐH kết thúc 3 hàng 
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý ngang
chung của buổi học. thức, thái độ học của 
 HD Hs tự ôn ở nhà. HS. * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn 
Gv hô “ Giải tán” ! Hs bị bài sau
hô “ Khỏe”!
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Đạo Đức (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
 Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết)
 Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022
 Bài: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
 (Điều chỉnh: Không yêu cầu HS làm BT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: HS biết
 - Tổ quốc của em là Việt Nam; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang 
 hội nhập vào đời sống quốc tế.
 - Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương, đất 
 nước.
 - Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hào về truyền thống, về nền văn 
 hóa và lịch sử của dân tộc Việt Nam.
 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của 
 bản thân.Yêu quê hương đất nước..
 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
 thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - SGK, VBT, tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
 - Phiếu học tập cá nhân
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS nghe bài hát: Việt Nam I love 
 - Giới thiệu bài
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu thông tin (trang 34, SGK) - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu, 
chuẩn bị giới thiệu một nội dung của thông tin trong SGK.
 - GV kết luận : Việt Nam có nền văn hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh 
dựng nước và giữ nước rất đáng tự hào. Việt Nam đang phát triển và thay đổi từng 
ngày.
 *HĐ2. Thảo luận nhóm.
 - GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau :
 + Em biết thêm những gì về đất nước Việt Nam ?
 + Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt Nam ?
 +Nước ta còn có những khó khăn gì?
 + Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng đất nước ?
 - GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là Việt Nam, chúng ta rất yêu quý và tự hào 
về Tổ quốc mình, tự hào mình là người Việt Nam.
 - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
 3. Thực hành: 
 *HĐ1. Làm BT1, SGK
 - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
 - Các nhóm thảo luận.
 - Đại diện nhón trình bày về 1 mốc thời gian hoặc 1 địa danh.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, kết luận.
 *HĐ2. Làm bài tập 2, SGK.
 - GV nêu yêu cầu của bài tập 2.
 - Cho HS làm việc cá nhân.
 - HS làm việc cá nhân.
 - HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh.
 - Một số HS trình bày trước lớp (giới thiệu về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, 
về Văn Miếu, về áo dài Việt Nam).
 + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
 + Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế 
giới.
 + Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là trường đại học đầu tiên của nước ta.
 + Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá truyền thống của dân tộc ta.
 - GV kết luận.
 4. Vận dụng: Đóng vai (BT3, SGK) - GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch- giới thiệu với khách du lịch 
về 1 trong những chủ đề: văn hoá, kinh tế, lịch sử, con người VN...
 - Các nhóm thảo luậnchuẩn bị đóng vai.
 - Đại diện từng nhóm lên đóng vai.
 - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
 - GV nhận xét, khen các nhóm giới thiệu tốt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo Đức (Khối 3)
 (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A)
Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022
 Bài: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: HS hiểu:
 - Đám tang là lễ chôn cất người chết, là 1 sự kiện đau buồn đối với những 
người thân của họ.
 - Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã 
khuất.
 - Học sinh biết ứng xử đúng khi gặp đám tang.
 - HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia 
đình có người vừa mất.
 2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
 3. Năng lực: Hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải 
 quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: SKG, SGV, phiếu học tập.
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - Cho HS xem clip về đám tang.
 - Giới thiệu bài mới
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Kể chuyện Đám tang
 - Giáo viên kể chuyện. + Mẹ Hoàng và 1 số người đi đường đã làm gì khi gặp đám tang?
 + Vì sao mẹ Hoàng lại dùng xe nhường đường cho đám tang?
 + Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi mẹ giải thích?
 + Qua câu chuyện trên, các em thấy cần phải làm gì khi gặp đám tang?
 + Vì sao phải tôn trọng đám tang?
 - Giáo viên kết luận: Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang 
lễ.
 *HĐ2. Đánh giá hành vi
 - Phát phiếu học tập cho học sinh, yêu cầu học sinh làm bài tập.
 - Học sinh nhận phiếu ghi vào ô trống trước việc làm đúng, ghi sai trước việc 
làm sai:
 a. Chạy theo xem chỉ trỏ.
 b. Nhường đường.
 c. Cười đùa.
 d. Ngả mũ, nón.
 đ. Bóp còi xe xin đường.
 e. Luồn lách, vượt lên trước.
 - Học sinh chia sẻ trước lớp (giơ thẻ) và giải thích vì sao hành vi đó đúng hoặc 
sai.
 - Giáo viên kết luận: Các việc b,d, là những việc làm đúng, thể hiện sự tôn 
trọng đám tang các việc a,c,đ,e, là những việc việc không nên làm.
 3. Thực hành:
 *HĐ1. Bày tỏ ý kiến
 - GV lần lượt đọc từng ý kiến:
 a. Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mình quen biết.
 b. Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất và người thân của họ.
 c. Tôn trọng đám tang là biểu hiện nếp sống văn hoá
 - Học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành không tán thành hoặc lưỡng lự 
của mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu vàng. 
 - Giáo viên kết luận: Nên tán thành ý kiến b, c; không nên tán thành ý kiến a.
 *HĐ2. Xử lý tình huống
 - Phát phiếu học tập cho hs yêu cầu học sinh làm bài tập.
 - Chia nhóm, phát phiếu cho mỗi nhóm để thảo luận cách ứng xử trong các tình 
huống.
 - Giáo viên kết luận: + Tình huống a: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ cười đùa nếu bạn nhìn thấy 
em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn. Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn một 
đoạn 
 + Tình huống b: Em không nên sang xem, chỉ trỏ.
 + Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn.
 + Tình huống d: Em nên khuyên ngăn các bạn.
 - Giáo viên chốt
 4. Vận dụng
 *HĐ1. Tự liên hệ
 - Giáo viên nêu yêu cầu liên hệ.
 - Trưởng ban Học tập mời 1 số bạn lên chia sẻ ý kiến trước lớp.
 - Giáo viên nhận xét và khen những học sinh đã biết cư xử đúng khi gặp đám 
tang.
 - GV kết luận chung.
 *HĐ2. Trò chơi: “Nên và không nên”
 - Giáo viên chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to, bút dạ vì phổ biến luật 
chơi: Trong 1 thời gian nhóm nào ghi được nhiều việc nhóm đó thắng cuộc.
 - Giáo viên nhận xét khen những nhóm thắng cuộc.
 - Giáo viên kết luận chung.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ thuật (Khối 1)
 (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A)
Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022
 Bài: BÌNH HOA MUÔN SẮC
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách tạo hình từ đồ vật.
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được bức tranh tĩnh vật hoa theo cảm nhận.
 2. Năng lực đặc chung
 HS hình thành và phát triển năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự học.
 3. Phẩm chất - Biết yêu quý đồ vật biết gìn giữ đồ vật. Cảm nhận được vẻ đẹp của bình hoa.
 - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. 
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Một số bình hoa.
 - Tranh tĩnh vật hoa..
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, các dụng cụ học tập.....
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 * Khởi động
 - GV bắt nhịp cho HS hát bài Em là lá em là hoa.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
 *HĐ1: Khám phá
 *Quan sát để nhận biết hình dạng, màu sắc của bình và hoa.
 - Tổ chức cho HS quan sát các bình hoa để nhận biết :
 +Hình dáng của bình hoa.
 +Hình và màu của hoa.
 +Cách sắp xếp các bông hoa.
 - Khuyến khích HS quan sát các đồ vật xung quanh có thể sử dụng để vẽ hình 
bình hoa.
 - Nêu câu hỏi gợi mở :
 +Em thích bình hoa nào?
 +Mỗi bình hoa gần giống hình gì?
 +Hình và màu sắc của hoa thế nào?
 +Em sẽ dùng đồ vật nào để vẽ hình bình hoa?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tóm tắt: Bình hoa và các bông hoa xung quanh ta có hình dáng, màu sắc 
rất phong phú, đa dạng.
 *HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng
 *Cách tạo hình bình hoa.
 - Gợi ý HS sử dụng đồ vật có sẵn hay hình bàn tay,... để vẽ bình hoa. - Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS biết cách tạo hình bình, hoa từ đồ vật theo 
SGK trang 55.
 +Áp bàn tay hoặc đồ vật đã lựa chọn lên giấy.
 +Vẽ nét viền theo hình bàn tay hoặc đồ vật.
 +Vẽ rõ hình bình và hoa.
 - Có thể làm mẫu lại với đồ vật khác để HS nắm được thao tác vẽ.
 - Yêu cầu HS lựa chọn đồ vật (hoặc đặt tay lên giấy) để vẽ bình hoa.
 - GV cũng có thể khuyến khích HS tự quan sát để vẽ các bình hoa mình quan 
sát được nếu các em có khả năng.
 *HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
 *Vẽ tranh bình hoa.
 - Hướng dẫn HS chọn màu để vẽ bức tranh bình và hoa.
 - Khuyến khích HS vẽ nền và trang trí thêm cho bức tranh như mặt bàn, trái 
cây...
 - Nêu câu hỏi gợi mở :
 +Em muốn điều chỉnh nét nào ở hình bình và hoa?
 +Em sẽ vẽ màu của bình và hoa như thế nào?
 +Màu nào phù hợp để vẽ nền tranh?
 +Cần vẽ thêm gì cho bức tranh sinh động hơn?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
 *HĐ5: Vận dụng - Phát triển
 - Khuyến khích HS cùng tìm hiểu nét, hình, màu trong tranh của bạn để có 
thêm ý tưởng sáng tạo.
 - GV tóm tắt: Hình, nét, màu kết hợp hài hòa có thể tạo được bức tranh.
 * Đánh giá:
 - Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
 - Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
 * Dặn dò:
 - Chuẩn bị cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Mĩ thuật (Khối 4)
 (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A)
Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2022
 Bài: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG NẾP GẤP GIẤY
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Kết hợp được các sản phẩm của cá nhân để tạo thành sản phẩm nhóm.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
nhóm bạn.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, 
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
 - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học 
 như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SHMT, SGV
 - Máy tính,máy chiếu
 2. Học sinh:
 - SHMT, giấy vẽ, giấy màu, hồ dán, bìa, kéo,màu vẽ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành.
 3.2. Hoạt động nhóm
 - Hướng dẫn HS phối hợp các sản phẩm cá nhân thành chủ đề theo nội dung 
của nhóm.
 - Có thể tạo thêm các hình ảnh khác cho không gian của sản phẩm nhóm đẹp và 
sinh động hơn.
 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
 - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
 - HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_20_dang.docx