Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 24 BUỔI SÁNG Thể Dục (Khối 3) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 Bài: ÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ. TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH - HOÀNG YẾN” I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác bài thể dục phát triển chung với hoa, biết chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”. - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát, các động tác bài thể dục phát triển chung với hoa, biết chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, các động tác bài thể dục phát triển chung với hoa, trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho HS. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv. biến nội dung, yêu cầu giờ học. Khởi động 2lx - Gv HD học sinh khởi - Hs khởi động, chơi 8n động. theo HD của Gv. - Xoay các khớp cổ tay, - Gv hướng dẫn chơi cổ chân, vai, hông, gối,.. - Ép ngang , ép dọc. - Tập BTDPTC - Trò chơi “Vượt chướng ngại vật thấp” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. thực hiện của bạn; Gv Nhảy dây. nhận xét và khen Hs. Hoạt động 1: 13’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv * Kiến thức: Ôn bài thể - Gv Hd và chỉ huy lớp hướng dẫn làm mẫu dục phát triển chung với thực hiện, kết hợp sửa hoa hoặc cờ. sai. *Luyện tập 2 - Gv hô nhịp cho Hs tập - Hs thực hiện tập Tập đồng loạt lần - Gv gọi lớp trưởng chỉ luyện theo Hd của Gv huy lớp tập. - Gv quan sát, sửa sai 2 cho Hs. lần Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng lần bạn luyện tập theo khu dẫn của tổ trưởng. vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Tập luyện theo cặp 2 - Gv chia Hs thành - Hs thực hiện tập lần từng đôi thay đổi nhau, theo nhóm đôi. bạn tập và bạn hô nhịp cho bạn tập. * Thi đua giữa các tổ 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, lần đua giữa các tổ. trình diễn * Vận dụng: 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận tiễn khi chia nhóm, dụng kiến thức. chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể. Hoạt động 2 5’ - Gv nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Hoàng Anh, hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv Hoàng yến” tổ chức chơi trò chơi cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc. * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m - Hs làm theo hướng xuất phát cao. dẫn của Gv. * Kiến thức chung: 2’ - Vệ sinh thân thể hàng - Gv hướng dẫn Hs vệ - Hs quan sát Gv ngày. 1 sinh thân thể hàng hướng dẫn. lần ngày, một số hoạt - Hs thực hành Vệ động cơ thể như tắm sinh thân thể hằng rửa, chải đầu, đánh ngày ở nhà cùng gia - Hs hình thành phẩm răng, rửa mặt, rửa tay đình. chất trách nhiệm chăm trước và sau khi ăn, và sóc sức khỏe thân thể sau khi tập luyện thể hằng ngày. thao , III. Kết thúc 3’ 2lx - Gv hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả *Thả lỏng cơ toàn thân. 8n lỏng lỏng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs. nhà. - VN ôn bài và chuẩn * Xuống lớp bị bài sau Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 5) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B) Thời lượng: 2 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 Chủ đề: CUỘC SỐNG QUANH EM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua hình thức tạo hình: vẽ, xé dan, nặn,. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu, trân trọng và gìn giữ vẻ đẹp của của cuộc sống xung quanh. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời điểm khác nhau - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Giáo án điện tử IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ Thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C) Thời lượng: 3 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 3 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 Chủ đề: THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 3) (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động thảo luận ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. 2. Năng lực chung - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. 3. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 5. Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: +Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô của em (Tranh vẽ những ai? Tranh thể hiện nội dung gì? Bạn đã tạo hình ảnh nào cho bức tranh về thầy cô? ...) +Màu sắc có trên các SPMT là những màu nào? +Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các sản phẩm? +Em và bạn đã tạo được sản phẩm lưu niệm nào để tặng thầy cô? Em hãy mô tả sản phẩm đó với các bạn trong lớp. +Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình cảm của thầy cô đối với các em. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Đạo Đức (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022 Bài: EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (Điều chỉnh: Không yêu cầu HS làm BT 4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này. 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và ở Việt Nam. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, VBT. 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cho HS nghe bài hát: “Em yêu hòa bình” - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Tìm hiểu thông tin (trang 40, 41, SGK) - GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40, 41 và hỏi: + Ngoài những thông tin trong SGK, em còn biết thêm gì về tổ chức LHQ? - Mời một số HS trình bày. - GV giới thiệu thêm một số thông tin, sau đó, cho HS thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi ở trang 41, SGK. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận *HĐ2. Bày tỏ thái độ (BT1 - SGK) - GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1. - Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước. - GV mời một số HS giải thích lí do. - GV kết luận: Các ý kiến c, d là đúng; các ý kiến a, b, đ là sai. - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. 3. Thực hành: *Chơi trò chơi phóng viên (BT2 - SGK) - Phân công một số HS thay nhau đóng vai phóng viên và tiến hành phỏng vấn các bạn trong lớp về các vấn đề có liên quan đến tổ chức Liên hợp quốc. - 1 vài HS đóng vai phóng viên: +Liên hợp quốc thành lập khi nào? +Trụ sở Liên hợp quốc đóng ở đâu? +Việt Nam đã trở thành thành viên của Liên hợp quốc từ khi nào? +Bạn hãy kể một việc làm của Liên hợp quốc mang lại lợi ích cho trẻ em.? - Nhận xét, khen HS 4. Vận dụng *Triển làm nhỏ - Hướng dẫn hs trưng bày tranh, ảnh về Liên hợp quốc đã sưu tầm được. - Khen HS sưu tầm được nhiều tranh, ảnh và nhắc nhở HS thực hiện nội dung bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo Đức (Khối 3) (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A) Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022 Bài: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: HS hiểu: Nước sạch rất cần thiết với cuộc sống của con người. Nước dùng trong sinh hoạt (ăn uống ...) dùng trong lao động sản xuất. Nhưng nguồn nước không phải là vô tận. Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. 2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất tiết kiệm, chăm chỉ, trách nhiệm 3. Năng lực: Hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: SKG, SGV. 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - GV cho HS xem video về sự quan trọng của nước - Giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Quan sát tranh (BT1) - GV: Treo tranh SGK, yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: 1. Ảnh chụp cảnh gì? 2. Em thấy những gì trong bức ảnh? 3. Bức ảnh 3 là cảnh gì? 4. Em nào biết được đây là hình ảnh gì? 5. Ảnh chụp cảnh gì? 6. Bạn nhỏ đang làm gì? 7. Trong tranh vẽ cảnh gì? - HS nêu nội dung từng tranh. + Ảnh 1: Cảnh sử dụng nước ở miền núi. + Ảnh 2: Rau mọc trên mặt nước. + Ảnh 3: Công nhân đang tưới cây xanh bằng xe bồn. + Ảnh 4: Guồng xe nước + Ảnh 5: Cô gái dùng sức nước để giã gạo + Ảnh 6: Bạn nhỏ đang uống nước. + Tranh 7: Các chú công nhân đang lấy nước để trộn hồ - Chia nhóm 4 – phát tranh, cho HS thảo luận trả lời: nước được dung vào những việc gì? - HS thảo luận – đại diện nhóm trình bày: + Nước dùng để ăn uống, tắm giặt và các sinh hoạt khác (Ảnh 1 + Ảnh 6) + Nước được dùng để chăm sóc cây trồng và sản xuất nông nghiệp (Ảnh 2 + Ảnh 3 + Ảnh 4) + Nước được dùng trong sản xuất và xây dựng (Ảnh 5 + Ảnh 7) - GV hỏi thêm: + Các em thử hình dung nếu cả một ngày em không được uống nước thì điều gì sẽ xảy ra? + Trong gia đình, nếu một ngày không có nước để sinh hoạt thì sẽ như thế nào? + Trẻ em không có nước sạch để sinh hoạt có phát triển tốt được không? * Kết luận:Thiếu nước sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của con người và sinh vật trên trái đất. Nước là một nhu cầu cần thiết yếu trong cuộc sống sinh hoạt và sản xuất của con người. Con người dùng thủy năng để xây dựng các nhà máy thủy điện , tạo ra điện phục vụ cho đời sống con người. *HĐ2. Đánh giá hành vi (BT2) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2 - Cho HS quan sát – nhận xét tranh + Đây là bức tranh vẽ cảnh gì? + Bạn gái đang làm gì? + Tranh vẽ cảnh gì? + Tranh 4 này, vẽ cảnh gì? + Đây là tranh các bạn đang làm gì? * Cho HS làm bài vào VBT * Hỏi HS đáp án - Cho HS giải thích các tranh còn lại - Gọi cá nhân nêu từng tranh + Ở Tranh 1, tại sao đó không phải là hành vi đúng? +Tranh 2: Nếu có mặt ở đó, em sẽ nói gì với bạn? - Ở lớp mình, các em dọn vệ sinh lớp xong, các em đã đổ rác đúng nơi quy định chưa - Nếu các em đổ rác bừa bãi thì xung quanh trường mình sẽ ra sao? +Tranh 4: Nếu em ở đó chứng kiến bạn xả nước như vậy, em sẽ khuyên bạn thế nào? +Tranh 5? - Lớp mình hằng ngày các em uống nước ở đâu? - Các em đã biết tiết kiệm và bảo vệ bình nước của lớp mình chưa? * Kết luận: Chúng ta cần sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm. 3. Thực hành: *HĐ1. Nhận xét tình hình thực tế (BT3) - Goi 1 HS đọc yêu cầu BT3. - Nhận xét tình hình nước nơi em ở hiện nay bằng cách đánh dấu + vào ô trống phù hợp: a) Về lượng nước sinh hoạt b) Về chất lượng nước c) Về cách sử dụng nước. - Gọi 2 - 3 trình bày . Hỏi HS cách giải quyết (nếu HS chọn ý ô nhiễm, ) Nhận xét – kết luận: Nhắc nhở HS tiết kiệm nước ở gia đình. 4. Vận dụng Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ: - Vì sao cần phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước? - Em sẽ làm gì để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước? - Dặn hs: Về tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và tìm các cách sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà trường. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Khối 1) (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A) Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022 Bài: GIỜ RA CHƠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách vẽ hình người tạo bức tranh theo đề tài. - Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được bức tranh diễn tả hoạt động vui chơi trong sân trường. - Phân tích và đánh giá: HS biết hợp tác cùng bạn trong học tập và chỉ ra được hình, màu tạo nên không gian bức tranh. 2. Năng lực chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Biết yêu thiên nhiên, biết chơi một số trò chơi. - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Tranh, ảnh liên quan các trò chơi ở sân trường. - Tranh dân gian Đông Hồ. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, các dụng cụ học tập..... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu * Khởi động - GV cho HS chơi TC thi kể tên các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. *HĐ1: Khám phá *Nhớ lại và cùng bạn tạo dáng theo trò chơi yêu thích. - Khuyến khích HS tham gia tạo dáng động tác trò chơi quen thuộc. - Yêu cầu HS quan sát và đoán tên trò chơi. - Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng của hình dáng người trong trò chơi. - Nêu câu hỏi gợi mở : + Bạn đang tạo dáng trò chơi gì ? Vì sao em biết ? + Hoạt động đó còn động tác nào ? Em thể hiện tư thế đó như thế nào ? + Trò chơi đó cần có dụng cụ nào để chơi ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều trò chơi trong sân trường giờ ra chơi. + Con người trong mỗi trò chơi có những động tác tạo nên hình dáng hoạt động riêng. *HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng *Cách vẽ tranh theo đề tài. - Yêu cầu HS quan sát SGK trang 63. Hướng dẫn để các em nhận biết và ghi nhớ cách vẽ tranh theo đề tài : + Bước 1: Vẽ hình người bằng nét. + Bước 2: Vẽ thêm cảnh vật trong tranh. + Bước 3: Vẽ màu cho bức tranh. - GV tóm tắt: Hình dáng và các hoạt động của mọi người rất sinh động.. *HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo *Vẽ tranh về hoạt động yêu thích trong giờ ra chơi. - Yêu cầu HS nhớ lại những hình ảnh trò chơi yêu thích để vẽ hình dáng người hoạt động trong tranh. - Gợi ý để HS vẽ thêm cảnh vật liên quan đến trò chơi trước khi vẽ màu. - Khuyến khích HS chủ động lựa chọn màu sắc để vẽ màu cho bức tranh. - Nêu câu hỏi gợi mở: + Em sẽ vẽ trò chơi nào? + Trò chơi đó có mấy người tham gia? + Có những vật dụng gì trong trò chơi? + Trò chơi đó diễn ra ở đâu? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. *Lưu ý: Không nên vẽ hình nhân vật quá nhỏ. *HĐ4: Phân tích - Đánh giá *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. *HĐ5: Vận dụng - Phát triển *Khám phá hình, nét, màu trong tranh dân gian. - Giới thiệu cho HS biết về bức tranh dân gian Đông Hồ “Đấu vật”. - Khuyến khích HS cùng bạn tạo dáng theo nhân vật trong tranh dân gian. - GV tóm tắt: Hình dáng hoạt động của con người có thể diễn tả nội dung tranh. * Đánh giá: - Khen ngợi HS có sản phẩm đẹp. * Dặn dò: - Chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Mĩ thuật (Khối 4) (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A) Thời lượng: 3 tiết (4 tiết điều chỉnh òn 3 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022 Bài: SÁNG TẠO HỌA TIẾT, TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu sơ lược về hoạ tiết trang trí. - Vẽ được họa tiết theo ý thích 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SHMT, SGV - Một số đồ vật có trang trí 2. Học sinh: - SHMT, giấy vẽ, giấy màu, hồ dán, bìa, kéo,màu vẽ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành 3.3. Sáng tạo thêm các hình ảnh khác - Yêu cầu HS thực hành vẽ họa tiết và xây dựng kho họa tiết trang trí. - Yêu cầu HS tạo dáng đồ vật và sử dụng họa tiết từ kho họa tiết để trang trí đồ vật. 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của mình, gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau *Tổng kết chủ đề: - Đánh giá tiết học, tuyên dương HS tích cực, động viên và khuyến khích HS chưa hoàn thành 5. Vận dụng: - Gợi ý HS sử dụng linh hoạt, sáng tạo các chất liệu khác để tạo họa tiết như in lá, cắt mút, đính hạt; tạo dáng đồ vật từ các vật liệu dễ tìm, trang trí theo ý thích và phù hợp với điều kiện thực tế để sản phẩm thêm phong phú và hiệu quả khi sử dụng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Thể Dục (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 18 tháng 3 năm 2022 Bài: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC” I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn chân. Biết thực hiện theo hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện nhằm tăng khả năng vận động, biết chơi trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”, hứng thú trong khi chơi. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác.. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn chân, xem trước trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” và vai trò và nhu cầu của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo sĩ số, biến nội dung, yêu cầu tình hình lớp cho Gv. giờ học. Khởi động - HS khởi động, chơi - Xoay các khớp 2lx8 - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv - Ép ngang , ép dọc. n động. - Tập bài TDPTC. - Trò chơi “Chuyền - Gv hướng dẫn chơi bóng” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 1’ hiện của bạn; Gv nhận * Kiểm tra kĩ năng thực hiện. xét và khen Hs. tâng cầu bằng đùi. Hoạt động 1 7’ * Kiến thức - Gv cho Hs quan sát - Hs nghe và quan sát Gv Vai trò cơ bản của các tranh giá trị dinh dưỡng giới thiệu chất chất dinh dưỡng của các nhóm thực - Hs quan sát tranh và kể đối với cơ thể: phẩm thông qua tên các nhóm dinh 1. Tạo điều kiện thuận “Tháp dinh dưỡng” dưỡng trên tháp dinh lợi để cơ thể có sức gồm có 6 nhóm: dưỡng. khỏe tốt. Nhóm 1: ngũ cốc và 2. Phòng ngừa các chế phẩm; nhóm 2: rau, bệnh liên quan tới ăn củ, quả; nhóm 3: thịt, uống. cá, trứng, đậu; nhóm 4: 3. Hồi phục sức khỏe sữa, pho mát và chế sau trong hoạt động phẩm; nhóm 5: bơ và và tập luyện TDTT. các chất béo khác; - Tháp giá trị dinh nhóm 6: đường và đồ dưỡng của các nhóm ngọt. thực phẩm. - Gv định hướng cho Hs về tháp dinh dưỡng, hướng dẫn các em điều chỉnh chế độ ăn uống hằng ngày để đảm bảo sức khỏe Hoạt động 2 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến * Môn thể thao tự tác. thức. chọn đá cầu: Ôn tâng - Gv chỉ huy lớp thực cầu bằng đùi. hiện, kết hợp sửa sai. - Gv cho lớp trưởng chỉ huy, Gv quan sát sửa sai cho Hs. *Luyện tập Tập đồng loạt 2 - Gv hô - Hs tập theo - Hs tập theo hướng dẫn lần Gv. của Gv - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs thực hiện theo điều lần bạn luyện tập theo khu khiển của tổ trưởng. vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Hoạt động 3 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức: và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến * Ôn chuyền cầu bằng tác. thức. mu bàn chân. - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. - Gv cho lớp trưởng chỉ huy và đếm nhịp cho lớp tập, Gv quan sát sửa sai cho Hs. *Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn Tập đồng loạt 2 - Gv hô - Hs tập theo của Gv lần Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs tập theo hướng dẫn lần bạn luyện tập theo khu của tổ trưởng vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Thi đua giữa các 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, lần đua giữa các tổ. trình diễn. * Vận dụng 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận dụng tiễn hằng ngày: Điều kiến thức . chỉnh chế độ ăn cho bản thân đảm bảo chế độ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, cung cấp đầy đủ nước, chất khoáng, chất béo, tinh bột, chất đạm, vitamin A, B, C, D, E, , cho cơ thể hàng ngày. Hoạt động 4 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Chuyền hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv và bắt bóng tiếp sức” tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 50m - Hs làm theo hướng dẫn xuất phát cao. của Gv. III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn n lỏng thân. - Nhận xét kết quả, ý * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. HS. Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn ở nhà. bị bài sau * Xuống lớp Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! * Kiến thức chung: - Rửa tay sau tập luyện. 1 - Gv cho Hs xếp hàng - Hs quan sát Gv hướng lần ra khu vực có vòi nước dẫn các rửa tay. rửa tay. - Gv cho Hs lần lượt - Hs thực hành rửa tay rửa tay. theo hướng dẫn. - Hs hình thành kĩ năng, biết giữ vệ sinh cá nhân sau luyện tập và chăm sóc bảo vệ sức khỏe nâng cao phòng chống dịch bệnh covid rửa tay đúng 6 bước chuẩn của bộ y tế. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Khối 3) (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B) Thời lượng: 2 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 18 tháng 3 năm 2022 Chủ đề: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu làm quen với tranh thiếu nhi nước ngoài. Mô tả được chủ đề, mô tả được hình ảnh, nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh theo chủ đề “Vẻ đẹp cuộc sống” thông qua bố cục, đường nét, màu sắc. - Mô phỏng lại được bức tranh mà em thích bằng cách vẽ, cắt dán, 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học. Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. + Năng lực giao tiếp và hợp tác. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. + Năng lực tính toán. Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông ,tròn ,tam giác 3. Phẩm chất - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống. Có tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về đề tài: “vẻ đẹp cuộc sống’. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của cuộc sống, của thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung chủ đề: + Tranh thiếu nhi vẽ về mẹ và bạn bè. + Bài vẽ của HS. - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ A4, giấy màu, đất nặn, bút chì, màu, tẩy, hồ dán, kéo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài: “Trái đất này là của chúng mình”. - Giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. * Xem tranh: - Tổ chức cho HS xem hai bức tranh trong hình 11.1, yêu cầu các nhóm thảo luận tìm hiểu về nội dung và vẻ đẹp của hai bức tranh đó. - GV tóm tắt: + Tranh “Mẹ tôi”: Bức tranh vẽ bằng màu bột, diễn tả tình cảm đầm ấm, thắm thiết của mẹ và con. Tranh có màu sắc ấm áp, bố cục đơn giản thể hiện rõ nội dung. Hình ảnh nổi bật nhất là người mẹ trìu mến ôm em bé vào lòng. Không gian căn phòng với rèm hoa, bàn, quả bóng...thể hiện tâm trạng hạnh phúc của các nhân vật. + Tranh “Cùng giã gạo”: Vẽ bằng màu nước về cảnh giã gạo ở nông thôn của nước Thái Lan. Tranh vẽ bốn người đang giã gạo. Bên kia dòng sông trong xanh là những ngôi nhà và hàng cây. Xa xa có các em nhỏ đang vui đùa. Màu sắc chủ đạo của bức tranh là gam màu ấm, nóng. *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - Gợi ý để HS xây dựng ý tưởng của cá nhân, nhóm về cách thực hiện sản phẩm thông qua hai tác phẩm vừa được thưởng thức bằng một số câu hỏi gợi mở. - Yêu cầu HS thực hiện điền vào ô trống trong sách học MT lớp 3 trang 54. - Gợi ý thêm cách thực hiện: + Có rất nhiều nội dung để thể hiện bức tranh theo chủ đề Vẻ đẹp cuộc sống. + Tưởng tượng những hoạt động em và các bạn đã tham gia cùng nhau ở đâu đó. + Vẽ mô phỏng lại một trong hai bức tranh mà em vừa được tìm hiểu. - Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 để tham khảo về cách mô phỏng lại hai bức tranh vừa xem. - Yêu cầu HS tham khảo hình 11.3 để các em có thêm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm của mình. - GV tóm tắt các bước thực hiện: + Vẽ hình ảnh chính. + Vẽ hình ảnh phụ, gợi khung cảnh của bức tranh.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_24_nam.docx