Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 25 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 25 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 25 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 25 BUỔI SÁNG Thể Dục (Khối 3) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Bài: HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ. HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác bài thể dục phát triển chung với hoa. Bước đầu làm quen với tung - bắt bóng cá nhân (tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay) biết chơi trò chơi “Ai kéo khỏe”. - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát, các động tác bài thể dục phát triển chung với hoa, Bước đầu làm quen với tung – bắt bóng cá nhân (tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay), biết chơi trò chơi “Ai kéo khỏe”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, các động tác bài thể dục phát triển chung với hoa. Động tác tung – bắt bóng cá nhân (tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay) trò chơi “Ai kéo khỏe”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho HS. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh điểm số, báo cáo Gv. phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. Khởi động - Hs khởi động, chơi 2lx8 - Gv HD học sinh theo HD của Gv. n khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, - Gv hướng dẫn chơi cổ chân, vai, hông, gối,.. - Ép ngang , ép dọc. - Tập BTDPTC 2’ - Trò chơi “Kết bạn” II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực * Kiểm tra động tác 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận Lườn. xét và khen Hs. Hoạt động 1: 3’ - Gv nhắc lại kiến - Hs quan sát Gv hướng * Kiến thức: Hoàn thiện thức dẫn làm mẫu bài thể dục phát triển - Gv Hd và chỉ huy chung với hoa hoặc cờ. lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. *Luyện tập 1 - Gv hô nhịp cho Hs - Hs thực hiện tập Tập đồng loạt lần tập luyện theo Hd của Gv - Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập. 1 - Gv quan sát, sửa lần sai cho Hs. Hoạt động 2: Phân 10’ - Gv nêu tên động tác, - Hs quan sát Gv làm tích. ý nghĩa tác dụng động mẫu * Kiến thức. Tung – bắt bóng cá nhân (tung bóng tác.Gv làm mẫu động bằng một tay và bắt tác. bóng bằng hai tay) + Lần 1: Gv làm mẫu toàn bộ động tác, không giải thích. + Lần 2: Gv tập mẫu động tác kết hợp phân tích, giảng giải. TTCB: Hai Học sinh + Lần 3: Gv cho Hs đứng tự nhiên, đối diện xem tranh, ảnh, video nhau, một học sinh cầm nhấn mạnh ý chính bóng bằng hai tay trước động tác. bụng. - Gv cho lớp đồng loạt tập mô phỏng kĩ thuật. Động tác: Hai học sinh - Khi Hs đã hiểu được luân phiên tung và bắt và thực hiện tương đối bóng với nhau. đúng kĩ thuật, Gv cho Hs thực hiện tập kĩ thuật đồng loạt với bóng. Gv hướng dẫn và chỉ huy Hs thực hiện kết hợp nhắc nhở, sửa sai chung cho cả lớp. - Gv cho từng hàng và đại diện chỉ huy của từng tổ lên thực hiện, Gv hỗ trợ chỉ huy và nhắc sửa sai trong tổ. *Luyện tập 3 - Gv thổi còi cho Hs - Hs tập theo hướng Tập đồng loạt lần tập. dẫn của Gv - Gv gọi cán sự lớp điều khiển. - Gv quan sát uốn nắn, sửa sai tư thế cho Hs. Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho - Hs theo chỉ huy của lần các bạn luyện tập theo tổ trưởng khu vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. * Vận dụng: ? Em hãy 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận dụng cho biết hình nào dưới tiễn cùng các bạn kiến thức . đây thể hiện động tác bắt chơi bóng để giải trí bóng bằng hai tay? sau giờ học - Gv cho Hs nhận biết đúng, sai trên tranh ảnh có tập luyện động tác. Hoạt động 3 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Ai kéo hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv, chơi nhiệt khỏe”. tổ chức chơi trò chơi tình. cho Hs. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m - Hs làm theo hướng xuất phát cao. dẫn của Gv. * Kiến thức chung: 2’ - Gv hướng dẫn Hs - Hs quan sát Gv - Vệ sinh trang phục 1 vệ sinh trang phục hướng dẫn. thường xuyên. lần thường xuyên như - Hs thực hành vệ sinh giặt quầ áo, tất, giầy, trang phục thường phơi sấy nơi thoáng xuyên hằng ngày ở nhà mát , cùng gia đình. - Hs hình thành phẩm chất chăm chỉ , chăm làm, vệ sinh cá nhân cho mình và những người xung quanh. III. Kết thúc 5’ 2lx8 - Gv hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn thân. n lỏng * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs. nhà. - VN ôn bài và chuẩn * Xuống lớp bị bài sau Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ Thuật (Khối 5) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B) Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Chủ đề: VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của các đồ vật. - Vẽ được tranh biểu cảm đồ vật. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu, trân trọng và gìn giữ vẻ đẹp của của đồ vật xung quanh. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các nét để trang trí đồ vật đẹp hơn. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Giáo án điện tử IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ Thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C) Thời lượng: 2 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Chủ đề: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (Tiết 1) (Điều chỉnh: Bỏ hoạt động thảo luận ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực chung - Có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống; - Thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật; - Sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - Chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - Rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 3. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Quan sát - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời câu hỏi trong SGK: +Em có biết những đồ chơi ở hình trên không? Chúng thường được chơi vào dịp nào? +Em đã biết những trò chơi dân gian Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hình con vật gì? - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61 và trả lời câu hỏi, qua đó giúp HS có ý tưởng sáng tạo về món đồ chơi từ vật liệu sẵn có: +Những đồ chơi trên được làm từ vật liệu nào? (vỏ hộp, giấy báo). +Trong những đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất? - HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. 3. Thực hành - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: +Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. +Cách trang trí. +Vật liệu làm đồ chơi. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có tạo hình con vật: +Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? +Lựa chọn vật liệu (giấy màu, màu vẽ). +Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). +Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. - GV cho HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Đạo Đức (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022 Bài: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Điều chỉnh: BT1, 2 HD học sinh tự làm với sự hd của phụ huynh) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương. - Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, VBT. - Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi: +Bạn hãy kể tên một số cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam. + Bạn hãy kể những việc làm của cơ quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới *Tìm hiểu thông tin - HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu hỏi + Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên. +Ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của con người là gì? + Hiện nay việc sự dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? vì sao? + Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên + Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng trong cuộc sống hay không? + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì? - Đại diện các nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung, nhận xét. * GV kết luận : Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt trời... là những tài nguyên thiên nhiên quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho cuộc sống của con người. Các tài nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì vậy cần phải khai thác chúng một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi người. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. 3. Thực hành: *HĐ1. Bày tỏ thái độ (BT3 - SGK) - GV đọc từng ý kiến trong BT3. - Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước: + Thẻ đỏ: Tán thành. + Thẻ xanh: Không tán thành. + Thẻ vàng: Phân vân. - GV kết luận: + Các ý kiến b, c là đúng; ý kiến a là sai. + Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con người cần sử dụng tiết kiệm *HĐ2. BT4 - SGK - HS đọc yêu cầu của BT4. - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của bài tập. - Một số nhóm HS trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + a, đ, e là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + b, c, d không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + Con người cần biết cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại đến thiên nhiên. *HĐ3. BT5 - SGK - Thảo luận nhóm theo yêu cầu bài tập 5. + Thế nào là sử dụng tài nguyên tiết kiệm. + Tìm hiểu các việc làm có liên quan đến sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. (Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS thảo luận bài tập 5. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện từng nhóm trình bày. - Các nhóm khác bổ sung. 4. Vận dụng - Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu: + Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương. + Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. + Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo Đức (Khối 3) (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A) Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022 Bài: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (Điều chỉnh: HS không thực hiện BT4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: HS hiểu: - Sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi và cách thực hiện. - Quyền được tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi tạo điều kiện cho sự phát triển của bản thân. - Học sinh biết chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi ở nhà, ở trường. 2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm 3. Năng lực: Hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: SKG, SGV. 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - Giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Trò chơi: Ai đoán đúng - GVchia nhóm theo số chẵn, lẻ - GV giao nhiệm vụ: +Số chẵn: Vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm về 1 con vật nuôi yêu thích và nói lí do vì sao mình yêu thích, tác dụng của con vật đó. +Số lẻ: có nhiệm vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm một cây trồng mà em thích và nói lí do vì sao mình yêu thích, tác dụng của cây trồng đó. - GV Chốt: Mỗi người đều có thể yêu thích một cây trồng hay vật nuôi nào đó. Cây trồng, vật nuôi phục vụ cho cuộc sống và mang lại niềm vui cho con người. *HĐ2. Quan sát Tranh, ảnh - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đặt các câu hỏi, yêu cầu các bạn khác trả lời. +Các bạn trong tranh đang làm gì ? +Theo bạn, việc làm của các bạn đó sẽ đem lại ích lợi gì ? - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. - GV chốt: ảnh 1: Bạn đang tỉa cành, bắt sâu cho cây; ảnh 2: Bạn đang cho gà ăn; ảnh 3: Các bạn đang cùng với ông trồng cây; ảnh 4: Bạn đang tắm cho lợn. 3. Thực hành: *Đóng vai - Cho Hs thảo luận nhóm để tìm cách chăm sóc, bảo vệ trại, vườn của mình cho tốt. - Nhóm 1 là chủ trại gà - Nhóm 2 là chủ vườn hoa, cây cảnh - Nhóm 3 là chủ vườn cây - Nhóm 4 là chủ trại bò - Nhóm 5 là chủ ao cá 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra theo những vấn đề sau: +Hãy kể tên các loại cây trồng mà em biết +Các cây trồng đó được chăm sóc như thế nào? +Hãy kể tên các vật nuôi mà em biết +Các vật nuôi đó được chăm sóc như thế nào? +Em đã tham gia vào các hoạt động chăm sóc cây trồng, vật nuôi như thế nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Khối 1) (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A) Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022 Bài: CHIẾC BÁT XINH XẮN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách tạo chiếc bát từ khối tròn và sự tương phản của khối. - Sáng tạo và ứng dụng: HS nặn và trang trí được chiếc bát. - Phân tích và đánh giá: HS biết quý trọng đồ dùng trong gia đình, chỉ ra được khối lõm trong đồ dùng và sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Biết yêu đồ vật, biết chơi một số đồ chơi. - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Tranh, ảnh liên quan các trò chơi ở sân trường. - Tranh dân gian Đông Hồ. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, các dụng cụ học tập..... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu * Khởi động - GV cho HS chơi TC giải câu đố qua hình ảnh mở dần. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. *HĐ1: Khám phá *Quan sát hình dáng chiếc bát. - Yêu cầu HS quan sát một số bát do GV chuẩn bị hoặc hình trong SGK trang 66 để tìm hiểu về : + Hình dáng, các bộ phận của bát. + Độ nông, sâu, bề dầy của bát. + Hình trang trí trên bát. - Nêu câu hỏi gợi mở : + Bát dùng để làm gì ? + Hình bát gần giống khối gì ? + Bát có các bộ phận nào ? + Trên thân bát được trang trí như thế nào ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Bát có các bộ phận gồm miệng bát, thân bát, đáy bát. *HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng *Cách nặn bát. - Khuyến khích HS nhắc lại cách nặn các khối đã học (tròn, dẹt, trụ). - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 67 để nhận biết các bước nặn chiếc bát. - Thao tác mẫu và hướng dẫn HS làm theo: + Bước 1: Tạo khối đất tròn. + Bước 2: Ấn lõm khối đất tròn. + Bước 3: Nắn khối đất lõm thành bát. - GV tóm tắt: Ấn lõm khối tròn có thể tạo hình chiếc bát. *HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo *Nặn và trang trí chiếc bát. - Khuyến khích HS tạo hình chiếc bát theo ý thích. - Gợi ý để HS lựa chọn cách trang trí thân bát: + Khắc nét bằng que. + Ấn lõm bằng đầu bút, tăm bông. + Đắp nổi bằng các khối đã học. - Nêu câu hỏi gợi mở : + Hình dáng chiếc bát em sẽ nặn như thế nào ? + Em sẽ trang trí chiếc bát theo cách nào ? + Em sẽ dùng dụng cụ gì để trang trí bát ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. *HĐ4: Phân tích - Đánh giá *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. *HĐ5: Vận dụng - Phát triển *Khám phá khối lõm trong các đồ dùng xung quanh. - Khuyến khích HS kể về những đồ vật có khối lõm mà em biết. - GV tóm tắt: Các đồ vật dùng để đựng thường có dạng lõm, rỗng.. * Đánh giá: - Khen ngợi HS có sản phẩm đẹp. * Dặn dò: - Chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Mĩ thuật (Khối 4) (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A) Thời lượng: 1 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 1 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022 Bài: TĨNH VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm. - Vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạ 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SHMT, SGV - Một số tranh vẽ tĩnh vật 2. Học sinh: - SHMT, một số đồ vật, giấy vẽ, giấy màu, hồ dán, bìa, kéo,màu vẽ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Giáo án điện tử IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI SÁNG Thể Dục (Khối 5) (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 1 tháng 4 năm 2022 Bài: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU” I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù: - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Vận động cơ bản: Thực hiện được cơ bản đúng động tác phát cầu bằng mu bàn chân, biết chơi trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”, hứng thú trong khi chơi. - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác. *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước phát cầu bằng mu bàn chân, trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm - phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo sĩ số, biến nội dung, yêu cầu tình hình lớp cho Gv. giờ học. Khởi động - HS khởi động, chơi - Xoay các khớp cổ 2lx8 - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv tay, cổ chân, vai, n động. hông, gối,.. - Ép ngang , ép dọc. - Gv hướng dẫn chơi - Tập bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi “Kết bạn” 2’ II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận tâng cầu bằng đùi. xét và khen Hs. Hoạt động 1 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến * Ôn tâng cầu bằng tác. thức. đùi. - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. - Gv cho lớp trưởng chỉ huy và đếm nhịp cho lớp tập, Gv quan sát sửa sai cho Hs. *Luyện tập Tập đồng loạt 5 - Gv hô - Hs tập theo - Hs tập theo hướng dẫn lần Gv. của Gv - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các lần bạn luyện tập theo khu - Hs thực hiện theo điều vực. khiển của tổ trưởng. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Hoạt động 2 8’ - Gv nhắc lại tên động - Hs quan sát Gv làm * Kiến thức: tác, làm mẫu, nhấm mẫu và nhắc lại kiến * Học phát cầu bằng mạnh ý chính của động thức. mu bàn chân. tác. - Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai. - Gv cho lớp trưởng chỉ huy cho lớp tập, Gv quan sát sửa sai cho Hs. *Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn Tập đồng loạt 3 - Gv hô - Hs tập theo của Gv lần Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho Hs. Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs thực hiện theo điều lần bạn luyện tập theo khu khiển của tổ trưởng. vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. Thi đua giữa các 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, Tâng cầu bằng đùi và lần đua giữa các tổ. trình diễn. phát cầu bằng mu bàn chân * Vận dụng 1’ - Gv cho Hs nhận biết - Hs cùng Gv vận dụng đúng, sai trên tranh ảnh kiến thức . có tập luyện động tác. - Vận dụng vào thực tiễn khi thực hiện chia nhóm, chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể,... Hoạt động 3 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng * Trò chơi: “Chạy đổi hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv chỗ vỗ tay nhau” tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc * Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 60m - Hs làm theo hướng dẫn xuất phát cao. của Gv. * Kiến thức chung: 2’ 1 - Gv hướng dẫn Hs thu - Hs thực hành thu ron - Thu rọn dụng cụ sau lần rọn dụng cụ sau tập dụng cụ sau buổi tập tập luyện luyện. trên lớp - Hs hình thành phẩm chất chăm chỉ, chăm làm, biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng của cá nhân và tập thể. III. Kết thúc 3’ 2lx8 - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn n lỏng thân. - Nhận xét kết quả, ý * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. HS. Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn ở nhà. bị bài sau * Xuống lớp Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Khối 3) (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B) Thời lượng: 2 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 2 tiết) Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 1 tháng 4 năm 2022 Chủ đề: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu làm quen với tranh thiếu nhi nước ngoài. Mô tả được chủ đề, mô tả được hình ảnh, nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh theo chủ đề “Vẻ đẹp cuộc sống” thông qua bố cục, đường nét, màu sắc. - Mô phỏng lại được bức tranh mà em thích bằng cách vẽ, cắt dán, 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học. Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập. + Năng lực giao tiếp và hợp tác. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm. + Năng lực tính toán. Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông ,tròn ,tam giác 3. Phẩm chất - Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống. Có tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: + Thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về đề tài: “vẻ đẹp cuộc sống’. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn. + Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của cuộc sống, của thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung chủ đề: + Tranh thiếu nhi vẽ về mẹ và bạn bè. + Bài vẽ của HS. - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Giấy vẽ A4, giấy màu, đất nặn, bút chì, màu, tẩy, hồ dán, kéo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV tiếp tục hướng dẫn HS thực hành +Em học hỏi được điều gì sau khi xem hai bức tranh của hai bạn thiếu nhi nước ngoài? +Em đã vẽ ai trong bức tranh của mình? Các nhân vật đang làm gì? Ở đâu? +Những hình ảnh đó là do em nhớ lại hay tưởng tượng ra? +Em muốn nói đến câu chuyện gì trong bức tranh của mình? +Em đã dùng những màu sắcgifd để thể hiện bức tranh của mình? Tại sao em lại sử dụng những màu sắc đó? +Bức tranh của em đã hoàn thành chưa? - GV cho HS hoàn thành tiếp sản phẩm. 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm +Em đặt tên cho tác phẩm của mình là gì? +Em thích bức tranh nào của các bạn?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_25_dang.docx