Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 28 - Đặng Hoài Thương

docx 19 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 28 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 28 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Thể dục & Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 28 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 28
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 3)
 (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
 Bài: ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN.
 TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
 *Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Biết và thực hiện được tung - bắt bóng theo nhớm 2 - 3 người, 
biết chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”.
 - Thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài, biết thực hiện được động 
tác tung - bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người, biết chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”. Biết 
vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, 
trường, ở nhà và hoạt động khác.
 *Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh. Động tác tung - bắt bóng theo 
nhóm 2 - 3 người, trò chơi “Chuyển đồ vật”.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 
 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 
II. Địa điểm - phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho HS.
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm - Cán sự tập trung lớp, 
Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh điểm số, báo cáo Gv.
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học.
Khởi động 
 2lx - Gv HD học sinh - Hs khởi động, chơi 
 8n khởi động. theo HD của Gv.
 - Gv hướng dẫn chơi
- Xoay các khớp cổ tay, 
cổ chân, vai, hông, gối,.. 2’
- Ép ngang , ép dọc.
- Tập BTDPTC 
- Trò chơi “Tìm các con 
vật biết bay” 
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 
 * Kiểm tra kĩ năng tung 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận 
– bắt bóng. xét và khen Hs.
Hoạt động 1 13’ - Gv nhắc lại kiến - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức: thức và thực hiện lại mẫu và nhắc lại kiến 
* Ôn tung bóng và bắt động tác. thức
bóng theo nhóm 2 – 3 - Gv chỉ huy lớp thực 
người . hiện, kết hợp sửa sai.
 - Gv cho lớp trưởng 
 chỉ huy, Gv quan sát 
 sửa sai cho Hs.
*Luyện tập - Gv chia Hs theo - Hs tập theo hướng 
Tập đồng loạt 3 nhóm 3 và tổ chức dẫn của Gv
 lần cho Hs tập.
 - Gv hô (thổi còi) - Hs tập theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho Hs.
Tập theo tổ 2 - Y,c Tổ trưởng cho - Hs tập theo hướng 
 lần các bạn luyện tập theo dẫn của tổ trưởng
 khu vực.
 - Gv quan sát và sửa 
 sai cho Hs các tổ.
* Vận dụng: ? 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận dụng 
 tiễn cùng các bạn kiến thức .
 chơi bóng để giải trí 
 sau giờ học
Hoạt động 2 5’ - Gv nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo 
* Trò chơi: “Chuyển đồ hướng dẫn cách chơi, hướng dẫn của Gv
vật” tổ chức chơi trò chơi 
 cho Hs. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua cuộc
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 30m - Hs làm theo hướng 
 xuất phát cao. dẫn của Gv.
* Kiến thức chung: 2’ 1 - Gv hướng dẫn Hs - Hs thực hành thu ron 
- Thu rọn dụng cụ sau lần thu rọn dụng cụ sau dụng cụ sau buổi tập 
tập luyện tập luyện. trên lớp
- Hs hình thành phẩm 
chất chăm chỉ, chăm 
làm, biết giữ gìn và bảo 
quản đồ dùng của cá 
nhân và tập thể.
III. Kết thúc 3’ 2lx - Gv hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng *Thả lỏng cơ toàn thân. 8n lỏng
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý 
chung của buổi học. thức, thái độ học của 
 Hướng dẫn Hs tự ôn ở Hs.
nhà. - VN ôn bài và chuẩn 
* Xuống lớp bị bài sau
Gv hô “ Giải tán” ! Hs 
hô “ Khỏe”!
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ Thuật (Khối 5)
 (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B)
 Thời lượng: 2 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 2 tiết)
 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
 THỬ NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO VỚI CÁC CHẤT LIỆU
 (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết được sự đa dạng của các chất liệu tạo hình và cảm nhận được vẻ đẹp của 
 sản phẩm được tạo ra từ nhiều chất liệu khác nhau.
 - Hiểu được cách tạo hình từ nhiều chất liệu và tạo được sản phẩm theo ý thích.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
 chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
 các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
 tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm.
 3. Phẩm chất: 
 - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách 
 nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể 
 sau:
 - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm.
 - Biết bảo vệ thiên nhiên bảo vệ môi trường cuộc sống quanh em
 - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực 
 hành. - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng 
sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Tranh, ảnh. 
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành
 - Tổ chức cho HS thực hành nhóm
 - Yêu cầu HS ttiếp tục lựa chọn chất liệu, hình thức và nội dung để hoàn thành 
sản phẩm.
 4. Tổ chức trưng bày, đáng giá sản phẩm (Có thể không thực hiện)
 5. Vận dụng
 - Gợi ý HS tạo thêm các sản phẩm khác theo ý thích bằng cách kết hợp các chất 
liệu sẵn có.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ Thuật (Khối 2)
 (Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2C)
Thời lượng: 2 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
 Chủ đề: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết về đồ chơi dân gian.
 - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật.
 2. Năng lực chung
 - Có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống;
 - Thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật;
 - Sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập.
 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, 
tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống.
 - Chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập.
 - Rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ 
môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, 
đầu sư tử, mặt nạ ).
 - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện).
 - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử 
dụng.
 3. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS chơi TC “Đố vui về con vật”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 4. Vận dụng
 - GV hướng dẫn HS quan sát: Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, trang 63 
để nhận biết chuẩn bị vật liệu làm ống bút
 - Yêu cầu HS nêu những vật liệu cần chuẩn bị
 - HS nêu các bước tạo hình ống bút và trang trí
 + Cách ghép các que kem thành hình ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy màu)
 + Cố định hình ống bút
 + Vẽ hình con vật và tô màu
 + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút thêm sinh động.
 - Căn cứ các bước thực hiện, GV hướng dẫn HS cách làm ống đựng bút và cho 
HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút và trang trí theo vật liệu đã được chuẩn bị 
(que kem, lon nước, chai, lọ, bìa, giấy, ).
 - Đối với trường hợp HS không chuẩn bị vật liệu, GV cho HS vẽ một cái ống 
đựng bút ra giấy và trang trí hình con vật theo ý thích - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - Yêu cầu HS chọn sản phẩm đẹp nhất của nhóm lên trưng bày và giới thiệu.
 - HS giới thiệu sản phẩm của mình theo gợi ý của GV:
 +Em tạo ra sản phẩm từ những vật liệu gì?
 +Em trang trí sản phẩm như thế nào?
 +Em có thích sản phẩm của mình không?
 +Em thích sản phẩm của bạn nào?
 - GV nhận xét kết quả học tập của lớp, động viên tinh thần học tập của học 
 sinh.
 *Dặn dò: Về nhà chia sẻ cách làm chiếc ống đựng bút cho người thân và cùng 
 người thân sáng tạo thêm chiếc ống đựng bút theo ý thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Đạo Đức (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022
 Bài: DẢM BẢO AN TOÀN KHI THAM GIA GIAO THÔNG
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Để đảm bảo an toàn khi đi đường, các em phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường 
không có vỉa hè, các em phải đi sát lề đường về phía bên phải, biết chọn nơi an 
toàn để qua đường
 - Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định
 - Đi đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và cho mọi người
 2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Chấp hành đúng luật 
 giao thông đường bộ Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
 thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
 -Tài liệu về giáo dục an toàn giao thông
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Đèn xanh - đèn đỏ"
 - Giới thiệu bài
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Chọn đường đi an toàn và phòng tránh tai nạn giao thông 
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
 + Nhóm 1 +2 +3: Đường phố như thế nào là có những điều kiện đảm bảo an 
toàn?
 + Nhóm 4 +5 +6: Đường phố như thế nào là chưa đủ điều kiện đảm bảo an 
toàn?
 - Gv kết luận:
 * Đường phố đẹp, đủ điều kiện an toàn khi:
 - Đường trải nhựa hoặc bê tông.
 - Đường có đèn chiếu sáng.
 - Đường không có đường sắt chạy qua.
 - Đường có ít có đường giao nhau với đường nhỏ, ngõ,...
 - Đường có vỉa hè rộng, không có vật cản,...
 * Những đường phố chưa đủ điều kiện an toàn:
 - Đường dốc, không phẳng, không thẳng.
 - Đường hẹp, không có vỉa hè, hoặc vỉa hè có nhiều vật cản.
 - Đường không có đèn chiếu sáng, không có đèn tín hiệu, không có biển báo và 
vạch cho người đi bộ qua đường...
 *HĐ2. Lựa chọn con đường đến trường
 - Yêu cầu một số HS mô tả con đường đến trường của mình và cho biết con 
đường đó đã an toàn chưa.
 3. Thực hành: 
 *Nguyên nhân gây tai nạn giao thông và cách phòng tránh
 - Cho Hs thảo luận theo cặp tìm các nguyên nhân gây tai nạn giao thông.
 - GV nhận xét, kết luận: Nguyên nhân chính gây tai nạn giao thông là:
 + Do con người: tham gia giao thông không tập trung chú ý; không hiểu hoặc 
không chấp hành Luật Giao thông.
 + Do phương tiện giao thông không đảm bảo an toàn như: phanh không tốt, 
thiếu đèn chiếu sáng, ...
 + Do đường không đảm bảo an toàn.
 + Do thời tiết xấu.
 4. Vận dụng
 + Qua bài học, em biết được điều gì ? + Làm thế nào để phòng tránh tai nạn giao thông? 
 - Dặn HS chú ý an toàn khi tham gia giao thông, chấp hành đúng luật giao 
thông khi tham gia giao thông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo Đức (Khối 3)
 (Tiết 3: 3B; Tiết 4: 3A)
Thời lượng: 1 tiết (2 điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022
 Bài: GIỮ GÌN VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: HS hiểu: 
 - Hs biết được nơi công cộng là nơi nào?
 - Hs biêt giữ gìn vệ sinh nơi công cộng (nơi có nhiều người qua lại)
 - Giữ vệ sinh nơi công cộng là thể hiện nếp sống văn hoá mới
 2. Phẩm chất: Hình thành cho hs có thói quen giữ vệ sinh nơi công cộng, phẩm 
chất chăm chỉ, trách nhiệm 
 3. Năng lực: Hình thành NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải 
quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh, ảnh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV tổ chức cho HS hát
 - Giới thiệu bài mới
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Thảo luận
 - Gv nêu các câu hỏi:
 +Nơi công cộng là những nơi nào?
 +Nêu ví dụ về những nơi công cộng mà em biết?
 +Em có nên vứt rác bừa bãi trong lớp học, trên sân trường không? Vì sao?
 +Đi chơi trên công viên, khi ăn quà bánh, em có nên vứt rác ở ngay mặt đường, 
thảm cỏ, bồn hoa sao?
 +Vào bệnh viện, em có được khạc nhổ lung tung trên nền nhà không?
 +Vì sao em phải giữ vệ sinh nơi công cộng? - Mời một số hs trả lời
 *Kết luận: Nơi công cộng là trường học, bệnh viện, công viên, siêut hị..., ta 
phải giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là thể hiện nếp sống văn minh và giữ gìn môi 
trường sống luôn sạch sẽ
 3. Thực hành:
 *Đóng vai
 - Gv nêu các tình huống và chia các nhóm thảo luận để đóng vai
 - Tình huống 1: Em cùng bạn đi vệ sinh, đi tiểu xong, bạn em không 
dộinướcvàchạy vào lớp học
 - Tình huống 2: Trong giờ thủ công, sau khi hoàn thành xong sản phẩm,trống 
báo hiệu ra chơi, các bạn trong nhóm học tập của em chạy ùa ra không nhặt giấy 
vụn
 - Tình huống 3: Giờ ra chơi, em nhìn thấy 2 bạn hs ăn quà, xả rác
 - Tình huống 4: Vào công viên chơi, em thấy một nhóm các em nhỏ ăn sữa 
chua và vứt hộp xuống thảm cỏ
 - Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận, đóng vai để xử lí các tình huống đó
 - Gv mời đại diện các nhóm lên trìnhbày
 - Gv nhận xét, chốt ý từng tình huống
 - Tình huống 1: Em nên nhắc nhở bạn dội nước sạch sẽ sau khi đi vệ sinh xong
 - Tình huống 2: Các em phải nhặt giấy vụn sạch sẽ rồi mới được ra chơi
 - Tình huống 3: Em nên nhắc 2 bạn đó nhặt rác
 - Tình huống 4: Em cần nhắc các em nhỏ: sau khi ăn quà xong, các em nên 
bỏhộp sữa vào thùng rác để giữ gìn vệ sinh chung
 4. Vận dụng
 - GV đưa ra 2 bảng phụ có kẻ sẵn nội dung: những việc nên và không nên 
làmđể giữ gìn vệ sinh nơi công cộng
 - Lớp cử 2 đội chơi, mỗi đội 3 em, trong thời gian 3 phút, các em lần lượt chơi 
tiếp sức: điền các việc nên và không nên làm để giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, đội 
nào ghi được nhiều việc đúng, nhanh, đội đó sẽ thắng
 - Hs tham gia chơi
 - Gv nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
 - Liên hệ, giáo dục hs giữ gìn vệ sinh nơi công cộng nhất là trường học của 
chúng ta để tạo môi trường luôn xanh, sạch, đẹp
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn hs thực hiên tốt những điều đã học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: BUỔI CHIỀU
 Mĩ thuật (Khối 1)
 (Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1A)
Thời lượng: 1 tiết (2 tiết điều chỉnh còn 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022
 Bài: CON GÀ NGỘ NGHĨNH
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách tạo hình 3D bằng hình thức gấp 
và cắt, dán giấy.
 - Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo hình và trang trí được con gà từ giấy, bìa màu.
 - Phân tích và đánh giá: HS nhận ra vẻ đẹp của gà và biết cách sử dụng sản 
phẩm mĩ thuật làm đồ chơi, đồ dùng học tập.
 2. Năng lực chung
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá 
kiến thức.
 3. Phẩm chất
 - Biết yêu đồ vật, biết chơi một số đồ chơi.
 - Biết quý sản phẩm của mình tạo ra. 
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Sản phẩm tạo hình gà 3D, tranh ảnh gà trong thực tế
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 1.
 - Bút chì, tẩy, giấy, bìa màu, hồ dán, bút màu...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 * Khởi động
 - GV bắt nhịp cho HS hát bài Chú gà con.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
 *HĐ1: Khám phá *Quan sát hình.
 - Cho HS quan sát hình con gà do GV chuẩn bị hoặc hình trong SGK trang 70 
để nhận biết các bộ phận bên ngoài của con gà.
 - Chỉ ra cho HS nhận biết hình thức tạo nên con gà 3D từ giấy, bìa màu.
 - Nêu câu hỏi gợi mở :
 + Con gà có những bộ phận nào ?
 + Gà 3D được làm bằng vật liệu gì ?
 + Gà được tạo từ những hình nào ?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV tóm tắt: Gà có các bộ phận như thân, cánh, cổ, đầu, đuôi...
 *HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng
 *Cách tạo hình con gà.
 - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 71 để nhận biết các bước tạo hình 
gà 3D.
 - Thao tác mẫu và hướng dẫn HS làm theo các bước:
 + Bước 1: Gấp đôi giấy, vẽ và cắt theo nét tạo thân gà.
 + Bước 2: Cắt hình tạo các bộ phận bên ngoài của gà.
 + Bước 3: Dán các bộ phận lên thân tạo hình gà.
 - GV tóm tắt: Có thể tạo hình con gà bằng cách gấp và cắt, dán giấy.
 *HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
 *Trang trí gà.
 - Tạo cơ hội cho HS xem một số hình con gà thật.
 - Gợi mở giúp HS tưởng tượng về con gà yêu thích.
 - Khuyến khích HS cắt dán hoặc vẽ trang trí con gà của mình.
 - Nêu câu hỏi gợi mở:
 + Con gà của em là gà mái, gà trống hay gà con?
 + Con gà đó có những màu gì?
 + Em lựa chọn giấy màu gì để trang trí thân gà?
 + Giấy, màu nào trang trí đầu, cổ cánh và đuôi gà?
 + Cần thêm gì cho đuôi, đầu hay cánh gà?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
 *Lưu ý: Có thể trang trí thêm cho gà bằng cách vẽ nét hay cắt dán giấy màu.
 *HĐ4: Phân tích - Đánh giá
 *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
 *HĐ5: Vận dụng - Phát triển *Sử dụng con gà làm đồ chơi, đồ dùng học tập.
 - Khuyến khích HS:
 + Sử dụng con gà 3D để kể chuyện.
 + Làm đồ dùng học tập cho môn học có liên quan.
 + Nhắc HS giữ sản phẩm cẩn thận cho những giờ học tiếp theo.
 - GV tóm tắt: Sản phẩm gấp, cắt giấy có thể dùng làm đồ chơi, đồ dùng học 
tập..
 * Đánh giá:
 - Khen ngợi HS có sản phẩm đẹp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Mĩ thuật (Khối 4)
 (Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4B; Tiết 4: 4A)
Thời lượng: 2 tiết (4 tiết điều chỉnh còn 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2022
 EM THAM GIA GIAO THÔNG
 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu biết về giao thông và tham gia giao thông an toàn. .
 - Biết cách thực hiện và tạo hình được sản phẩm bằng hình thức vẽ; xé/cắt dán 
giấy; nặn, tạo hình từ vật tìm được..
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm.
 3. Phẩm chất: 
 - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách 
nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể 
sau:
 - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm.
 - Biết cách tham gia giao thông đúng luật và an toàn. - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực 
hành.
 - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng 
sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Tranh, ảnh. 
 3. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Màu, giấy, keo, đất nặn, phế liệu sạch, các vật tìm được ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành
 3.2. Hoạt động nhóm
 - Lựa chọn các hình ảnh từ kho hình ảnh sắp xếp thành bố cục tạo sản phẩm tập 
thể
 - Thêm các chi tiết như nhà, cầu, cây cối, để sản phẩm sinh động hơn
 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm (Có thể không thực 
 hiện)
 *Tổng kết chủ đề: Đánh giá giờ học, tuyên dương hs tích cực, động viên 
 khuyến khích các hs chưa hoàn thành bài.
 4. Vận dụng
 - Gợi ý hs sử dụng kiến thức đã học về vẽ/xé dán, nặn hoặc tạo hình sản 
 phẩm từ các vật liệu tìm được theo chủ đề giao thông một cách sáng tạo và áp 
 dụng vào đời sống thực tế như vẽ tranh tuyên truyền về an toàn giao thông tại 
 trường, lớp 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI SÁNG
 Thể Dục (Khối 5)
 (Tiết 1: 5B; Tiết 2: 5A)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 22 tháng 4 năm 2022
 Bài: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. 
 TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về: *Năng lực đặc thù:
 - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
 bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi 
 vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Vận động cơ bản: Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn 
 chân, phát cầu bằng mu bàn chân biết chơi trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”, hứng 
 thú trong khi chơi.
 - Thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận 
 dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, 
 ở nhà và các hoạt động khác.
 *Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn chân, phát cầu bằng 
 mu bàn chân, trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực 
 hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động 
 trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
 2. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
 thể
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm - phương tiện 
 1. Địa điểm: Sân trường 
 2. Phương tiện: 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây 
 nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
 - Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 TG SL Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Cán sự tập trung lớp, 
Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ điểm số, báo cáo Gv.
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học.
Khởi động - HS khởi động, chơi - Xoay các khớp cổ 2lx - Gv HD học sinh khởi theo hướng dẫn của Gv
tay, cổ chân, vai, 8n động.
hông, gối,..
- Ép ngang , ép dọc. - Gv hướng dẫn chơi
- Tập bài thể dục phát 
triển chung. 
- Trò chơi “Chuyền 
bóng” 2’
II. Phần cơ bản: 23’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên - Hs nhận xét việc thực 
 * Kiểm tra kĩ năng 1’ thực hiện. hiện của bạn; Gv nhận 
tâng cầu bằng đùi. xét và khen Hs.
Hoạt động 1 5’ - Gv nhắc lại kiến thức - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức và thực hiện lại động mẫu và nhắc lại kiến 
* Ôn tâng cầu bằng tác. thức.
đùi và bằng mu bàn - Gv chỉ huy lớp thực 
chân. hiện, kết hợp sửa sai.
 - Gv cho lớp trưởng chỉ 
 huy và đếm nhịp cho 
 lớp tập, Gv quan sát 
 sửa sai cho Hs.
*Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn 
Tập đồng loạt 5 - Gv hô - Hs tập theo của Gv
 lần Gv.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho Hs.
Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs thực hiện theo điều 
 lần bạn luyện tập theo khu khiển của tổ trưởng.
 vực.
 - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ.
Hoạt động 2 8’ - Gv nhắc lại tên động - Hs quan sát Gv làm 
* Kiến thức: tác, làm mẫu, nhấm mẫu và nhắc lại kiến 
* Ôn phát cầu bằng mạnh ý chính của động thức.
mu bàn chân. tác.
 - Gv chỉ huy lớp thực 
 hiện, kết hợp sửa sai.
 - Gv cho lớp trưởng chỉ 
 huy cho lớp tập, Gv quan sát sửa sai cho Hs.
*Luyện tập - Hs tập theo hướng dẫn 
Tập đồng loạt 3 - Gv hô - Hs tập theo của Gv
 lần Gv.
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho Hs.
Tập theo tổ 3 - Y,c Tổ trưởng cho các - Hs thực hiện theo điều 
 lần bạn luyện tập theo khu khiển của tổ trưởng.
 vực.
 - Gv quan sát và sửa sai 
 cho Hs các tổ.
Thi đua giữa các 1 - Gv tổ chức cho Hs thi - Từng tổ lên thi đua, 
Tâng cầu bằng đùi, lần đua giữa các tổ. trình diễn.
bằng mu bàn chân và 
phát cầu bằng mu bàn 
chân.
* Vận dụng 1’ - Vận dụng vào thực - Hs cùng Gv vận dụng 
 tiễn khi thực hiện chia kiến thức .
 nhóm, chia hàng trong 
 giờ học thực hành, 
 trong các hoạt động tập 
 thể,...
Hoạt động 3 5’ - GV nêu tên trò chơi, - Hs chơi theo hướng 
* Trò chơi: “Nhảy hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv
đúng, nhảy nhanh” tổ chức chơi trò chơi 
 cho HS. 
 - Nhận xét, tuyên 
 dương, và sử phạt 
 người (đội) thua cuộc
* Bài tập PT thể lực: 3’ - Gv cho Hs chạy 60m - Hs làm theo hướng dẫn 
 xuất phát cao. của Gv.
* Kiến thức chung: 2’ 1 - Gv hướng dẫn Hs - Hs thực hành làm vệ 
- Luôn giữ cho sân lần làm vệ sinh sân tập, sinh sân bãi, luôn giữ 
bãi, dụng cụ tập luôn giữ cho sân bãi, cho sân bãi, dụng cụ tập 
luyện sạch sẽ và gọn dụng cụ tập luyện sạch luyện sạch sẽ và gọn gàng sẽ và gọn gàng gàng sau tiết học.
- Hs Hình thành 
phẩm chất chăm chỉ, 
chăm làm, luôn giữ 
cho sân bãi, dụng cụ 
tập luyện sạch sẽ và 
gọn gàng
III. Kết thúc 3’ 2lx - GV hướng dẫn thả - Hs thực hiện thả lỏng
*Thả lỏng cơ toàn 8n lỏng
thân. - Nhận xét kết quả, ý 
* Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của 
chung của buổi học. HS.
 Hướng dẫn Hs tự ôn - VN ôn bài và chuẩn 
ở nhà. bị bài sau
* Xuống lớp
Gv hô “ Giải tán” ! Hs 
hô “ Khỏe”!
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Mĩ thuật (Khối 3)
 (Tiết 3: 3A; Tiết 4: 3B)
 Thời lượng: 2 tiết (3 tiết điều chỉnh còn 2 tiết)
 Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 22 tháng 4 năm 2022
 Bài: TRANG PHỤC CỦA EM
 (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận ra được vẻ đẹp và đặc điểm của trang phục nam, nữ lứa tuổi tiểu học.
 - Vẽ và trang trí được trang phục theo ý thích.
 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm.
 3. Phẩm chất: 
 - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh 
thần trách nhiệm, yêu thương ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
 +Sưu tầm các loại giấy và các vật liệu khác như: màu vẽ, giấy màu, hột, hạt, 
vải, dây ruy băng để tạo ra sản phẩm.
 +Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra.
 +Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.
 +Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua 
sp. 
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Máy tính, máy chiếu. 
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 (Giáo án điện tử)
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_the_duc_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_28_dang.docx